Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 9 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Ngữ văn 9 học kì 1: đọc hiểu truyện, tiếng Việt và tập làm văn. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 Ngữ văn 9, giúp học sinh lớp 9 có thêm một đề luyện tập với đoạn văn và câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên đọc kĩ đoạn văn, ôn lại thể loại truyện, từ láy, tính từ, câu ghép, biện pháp tu từ so sánh, trạng ngữ và cách viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Đọc hiểu truyện 4,0 điểm; Tiếng Việt 4,0 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Đoạn văn đọc hiểu
CHIẾC CẦU TRE
Chiếc cầu tre bắc qua con mương nhỏ đã gắn với tuổi thơ tôi từ bao giờ. Sáng nào, tôi cũng theo mẹ qua cầu ra đồng, chân trần bước trên những thanh tre mát rượi. Cầu tre không cao, không rộng, chỉ vừa một người đi, nhưng nó chưa bao giờ làm ai ngã, trừ một lần tôi mải đuổi bướm mà trượt chân xuống mương. Nước mương trong veo, mát lạnh, và tiếng cười của mẹ vang lên từ bờ bên kia. Dòng mương như một dải lụa xanh vắt qua làng. Giờ đây, cầu tre đã được thay bằng cầu bê tông vững chãi, nhưng mỗi lần về quê, tôi vẫn đứng lặng nhìn dòng mương, nhớ dáng cầu tre cong cong và bàn tay mẹ nắm chặt tay tôi ngày ấy.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Thơ
B. Truyện
C. Kịch
D. Nghị luận
Câu 2. Nhân vật chính trong văn bản là ai?
A. Bà ngoại
B. Tôi
C. Mẹ
D. Bác nông dân
Câu 3. Không gian chính của văn bản là gì?
A. Làng quê với con mương và cầu tre
B. Chợ phiên
C. Thành phố
D. Trường học
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy cầu tre gắn bó với tuổi thơ người kể?
A. Cầu tre làm bằng bê tông.
B. Chiếc cầu tre bắc qua con mương nhỏ đã gắn với tuổi thơ tôi từ bao giờ.
C. Tôi chưa bao giờ qua cầu.
D. Cầu tre rất cao và rộng.
Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của văn bản là gì?
A. Buồn bã
B. Nhớ thương, yêu quê
C. Giận dữ
D. Sợ hãi
Câu 6. Chủ đề của văn bản là gì?
A. Tình yêu quê hương và tuổi thơ
B. Chiến tranh
C. Học tập
D. Thể thao
Câu 7. Từ nào sau đây là từ láy?
A. Cong cong
B. Cầu tre
C. Dòng mương
D. Bàn tay
Câu 8. Từ nào sau đây là tính từ?
A. Vững chãi
B. Cầu
C. Mẹ
D. Tôi
Câu 9. Câu nào sau đây là câu ghép?
A. Tôi theo mẹ qua cầu.
B. Cầu tre không cao, không rộng, chỉ vừa một người đi, nhưng nó chưa bao giờ làm ai ngã, trừ một lần tôi mải đuổi bướm mà trượt chân xuống mương.
C. Nước mương trong veo.
D. Tôi nhớ cầu tre.
Câu 10. Câu "Dòng mương như một dải lụa xanh vắt qua làng." sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Nói quá
Câu 11. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu "Tiếng cười của mẹ vang lên từ bờ bên kia." là gì?
A. Từ bờ bên kia
B. Tiếng cười
C. Của mẹ
D. Vang lên
Câu 12. Từ trái nghĩa với "vững chãi" là gì?
A. Chắc chắn
B. Yếu ớt
C. To lớn
D. Mới mẻ
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về văn bản, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Văn bản kể về chiếc cầu tre gắn với tuổi thơ người kể.
b) Người kể từng ngã xuống mương vì mải đuổi bướm.
c) Cầu tre vẫn còn nguyên cho đến bây giờ.
d) Người kể ghét quê hương.
Câu 2. Nhận định về tiếng Việt, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) "Cong cong" là từ láy toàn bộ.
b) Câu ghép có từ hai cụm chủ – vị trở lên.
c) "Vững chãi" là danh từ.
d) Dấu phẩy dùng để tách trạng ngữ đứng đầu câu.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Chiếc cầu tre bắc qua đâu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Ai nắm tay người kể qua cầu ngày ấy? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Cầu tre đã được thay bằng cầu gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu "Sáng nào, tôi cũng theo mẹ qua cầu ra đồng." là từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh chiếc cầu tre trong văn bản (2–3 câu).
Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một kỉ niệm tuổi thơ ở quê.
Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tả một cây cầu ở quê em.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2B, 3A, 4B, 5B, 6A, 7A, 8A, 9B, 10B, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – Đ – S – S; Câu 2: Đ – Đ – S – Đ. Trả lời ngắn: 1: Con mương; 2: Mẹ; 3: Cầu bê tông; 4: Sáng nào.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Văn bản kể chuyện bằng văn xuôi nên thuộc thể loại truyện.
Câu 2. Đáp án B. Nhân vật chính là người kể chuyện, xưng "tôi" trong văn bản.
Câu 3. Đáp án A. Không gian chính là làng quê với con mương và cầu tre.
Câu 4. Đáp án B. Câu mở đầu khẳng định cầu tre gắn với tuổi thơ người kể từ bao giờ.
Câu 5. Đáp án B. Người kể nhớ dáng cầu tre cong cong và bàn tay mẹ, thể hiện nỗi nhớ thương quê hương.
Câu 6. Đáp án A. Chủ đề của văn bản là tình yêu quê hương và tuổi thơ.
Câu 7. Đáp án A. "Cong cong" là từ láy toàn bộ; các từ còn lại không phải từ láy.
Câu 8. Đáp án A. "Vững chãi" chỉ đặc điểm của cầu nên là tính từ.
Câu 9. Đáp án B. Câu có hai cụm chủ – vị nối bằng "nhưng" nên là câu ghép.
Câu 10. Đáp án B. Câu so sánh dòng mương với dải lụa xanh qua từ "như".
Câu 11. Đáp án A. Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu là "Từ bờ bên kia".
Câu 12. Đáp án B. Trái nghĩa với "vững chãi" là "yếu ớt".
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – Đ – S – S. Ý a) đúng vì văn bản kể về chiếc cầu tre gắn với tuổi thơ người kể. Ý b) đúng vì người kể mải đuổi bướm mà trượt chân xuống mương. Ý c) sai vì cầu tre đã được thay bằng cầu bê tông. Ý d) sai vì người kể yêu quê, nhớ cầu tre.
Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – S – Đ. Ý a) đúng vì "cong cong" lặp toàn bộ. Ý b) đúng vì câu ghép có từ hai cụm chủ – vị trở lên. Ý c) sai vì "vững chãi" là tính từ, không phải danh từ. Ý d) đúng vì dấu phẩy tách trạng ngữ "Sáng nào" đứng đầu câu.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Con mương. Cầu tre bắc qua con mương nhỏ.
Câu 2. Đáp án: Mẹ. Bàn tay mẹ nắm chặt tay người kể ngày ấy.
Câu 3. Đáp án: Cầu bê tông. Cầu tre đã được thay bằng cầu bê tông vững chãi.
Câu 4. Đáp án: Sáng nào. Trong câu "Sáng nào, tôi cũng theo mẹ qua cầu ra đồng.", trạng ngữ chỉ thời gian là "Sáng nào".
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Hình ảnh chiếc cầu tre gợi tuổi thơ yên bình và tình cảm gia đình ấm áp của người kể.
Bài 2. Đoạn văn kể rõ kỉ niệm, cảm xúc của em và ý nghĩa của kỉ niệm đó; cần viết đúng chính tả, câu văn mạch lạc.
Bài 3. Đoạn văn có miêu tả cụ thể về hình ảnh cây cầu, dùng từ gợi tả, thể hiện cảm xúc.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 9 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm đọc hiểu truyện, tiếng Việt và tập làm văn.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 9 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên đọc kĩ đoạn văn, ôn lại thể loại truyện, từ láy, tính từ, câu ghép, biện pháp tu từ so sánh, trạng ngữ và cách viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả.