Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 9 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Ngữ văn 9 học kì 1: đọc hiểu truyện, tiếng Việt và viết. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Ngữ văn 9, giúp học sinh lớp 9 có thêm một đề luyện tập với văn bản và câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên đọc kĩ văn bản "Cây đa làng tôi", ôn lại từ láy, các loại từ, câu ghép, biện pháp tu từ, trạng ngữ và từ Hán Việt đã học.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Đọc hiểu truyện 4,0 điểm; Tiếng Việt 4,0 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Đoạn văn đọc hiểu
CÂY ĐA LÀNG TÔI
Cây đa đầu làng đã đứng đó từ khi tôi chưa ra đời. Tán đa xòe rộng như một chiếc ô khổng lồ, che mát cả một góc sân đình. Trưa hè, lũ trẻ chúng tôi thường tụ tập dưới gốc đa, nghe tiếng ve kêu râm ran và chơi trò trốn tìm. Ông tôi bảo, ngày xưa, cây đa là nơi dân làng họp chợ, là nơi các cụ ngồi uống nước chè và kể chuyện làng. Có lần, bão lớn quật đổ nhiều cây trong làng, nhưng cây đa vẫn đứng vững, chỉ rụng đi vài cành khô. Bây giờ, mỗi lần về quê, tôi vẫn ra gốc đa ngồi một lúc, nghe tiếng lá xào xạc và nhớ về những buổi trưa hè năm ấy. Cây đa không chỉ là một cái cây, mà còn là chứng nhân của bao thế hệ người làng.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Văn bản trên viết về đề tài gì?
A. Cây đa làng quê
B. Chiến tranh
C. Học tập
D. Thể thao
Câu 2. Ông tôi kể điều gì về cây đa?
A. Cây đa do ông trồng
B. Cây đa rất nhiều quả
C. Cây đa hay bị bão quật đổ
D. Cây đa là nơi dân làng họp chợ
Câu 3. Không gian chính của văn bản là gì?
A. Chợ phiên
B. Thành phố
C. Gốc đa đầu làng
D. Trường học
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy cây đa gắn bó với tuổi thơ người kể?
A. Cây đa che mát sân đình.
B. Lũ trẻ tụ tập dưới gốc đa chơi trốn tìm.
C. Cây đa rụng vài cành khô.
D. Cây đa là nơi họp chợ.
Câu 5. Câu nào sau đây nêu đúng ý nghĩa của cây đa trong văn bản?
A. Cây đa chỉ là một cái cây.
B. Cây đa là nơi bán hàng.
C. Cây đa là đường đi duy nhất.
D. Cây đa là chứng nhân của bao thế hệ người làng.
Câu 6. Chi tiết nào cho thấy cây đa rất vững chãi?
A. Bão lớn quật đổ nhiều cây, cây đa vẫn đứng vững.
B. Tán đa xòe rộng như chiếc ô khổng lồ.
C. Lũ trẻ chơi trốn tìm dưới gốc đa.
D. Các cụ ngồi uống nước chè dưới gốc đa.
Câu 7. Từ nào sau đây là từ láy?
A. Râm ran
B. Cây đa
C. Sân đình
D. Tuổi thơ
Câu 8. Từ nào sau đây là tính từ?
A. Cây đa
B. Ông tôi
C. Làng quê
D. Khổng lồ
Câu 9. Câu nào sau đây là câu ghép?
A. Tôi ra gốc đa ngồi một lúc.
B. Cây đa đã đứng đó từ khi tôi chưa ra đời.
C. Bão lớn quật đổ nhiều cây trong làng, nhưng cây đa vẫn đứng vững.
D. Tiếng lá xào xạc.
Câu 10. Câu "Tán đa xòe rộng như một chiếc ô khổng lồ." sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Nói quá
Câu 11. Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu "Trưa hè, lũ trẻ chúng tôi thường tụ tập dưới gốc đa." là gì?
A. Trưa hè
B. Gốc đa
C. Lũ trẻ
D. Tụ tập
Câu 12. Từ nào sau đây là từ Hán Việt?
A. Làng quê
B. Chứng nhân
C. Cây đa
D. Sân đình
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về văn bản:
a) Văn bản kể về cây đa gắn với tuổi thơ người kể.
b) Cây đa vẫn đứng vững sau trận bão lớn.
c) Cây đa đã bị bão quật đổ cùng nhiều cây khác.
d) Cây đa chỉ là một cái cây, không có ý nghĩa gì với người làng.
Câu 2. Nhận định về tiếng Việt:
a) "Râm ran" là từ láy tượng thanh.
b) Từ Hán Việt là từ có gốc Hán.
c) "Khổng lồ" là danh từ.
d) Trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng đầu câu.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Cây đa đứng ở đâu trong làng? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Ai kể chuyện làng dưới gốc đa? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Cây đa đã rụng đi gì sau trận bão? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu "Bây giờ, mỗi lần về quê, tôi vẫn ra gốc đa ngồi một lúc." là từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh cây đa trong văn bản (2–3 câu).
Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một kỉ niệm tuổi thơ ở quê.
Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tả một cây cổ thụ ở quê em.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2D, 3C, 4B, 5D, 6A, 7A, 8D, 9C, 10C, 11A, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – Đ – S – S; Câu 2: Đ – Đ – S – Đ. Trả lời ngắn: 1: Đầu làng; 2: Các cụ; 3: Vài cành khô; 4: Bây giờ.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Văn bản viết về đề tài cây đa làng quê.
Câu 2. Đáp án D. Ông tôi bảo, ngày xưa, cây đa là nơi dân làng họp chợ.
Câu 3. Đáp án C. Không gian chính của văn bản là gốc đa đầu làng.
Câu 4. Đáp án B. Lũ trẻ tụ tập dưới gốc đa chơi trò trốn tìm cho thấy cây đa gắn bó với tuổi thơ người kể.
Câu 5. Đáp án D. Cây đa không chỉ là một cái cây, mà còn là chứng nhân của bao thế hệ người làng.
Câu 6. Đáp án A. Bão lớn quật đổ nhiều cây trong làng, nhưng cây đa vẫn đứng vững, chỉ rụng đi vài cành khô.
Câu 7. Đáp án A. "Râm ran" là từ láy, các tiếng lặp lại vần "am".
Câu 8. Đáp án D. "Khổng lồ" chỉ tính chất về kích thước của tán đa, nên là tính từ.
Câu 9. Đáp án C. Câu "Bão lớn quật đổ nhiều cây trong làng, nhưng cây đa vẫn đứng vững." có hai cụm chủ – vị nối bằng "nhưng", nên là câu ghép.
Câu 10. Đáp án C. Tán đa được so sánh với chiếc ô khổng lồ qua từ "như", đó là biện pháp so sánh.
Câu 11. Đáp án A. Cụm "Trưa hè" trong câu là trạng ngữ chỉ thời gian.
Câu 12. Đáp án B. "Chứng nhân" là từ Hán Việt; "làng quê", "cây đa", "sân đình" là từ thuần Việt.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – Đ – S – S. Ý a) đúng vì văn bản kể về cây đa gắn với tuổi thơ người kể. Ý b) đúng vì cây đa vẫn đứng vững sau trận bão lớn. Ý c) sai vì cây đa không bị bão quật đổ, chỉ rụng đi vài cành khô. Ý d) sai vì cây đa là chứng nhân của bao thế hệ người làng.
Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – S – Đ. Ý a) đúng vì từ "râm ran" gợi âm thanh của tiếng ve, là từ láy tượng thanh. Ý b) đúng vì từ Hán Việt là từ có gốc Hán. Ý c) sai vì "khổng lồ" là tính từ, không phải danh từ. Ý d) đúng vì trạng ngữ chỉ thời gian thường đứng đầu câu.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Đầu làng. Cây đa đứng ở đầu làng.
Câu 2. Đáp án: Các cụ. Các cụ ngồi uống nước chè và kể chuyện làng dưới gốc đa.
Câu 3. Đáp án: Vài cành khô. Sau trận bão, cây đa chỉ rụng đi vài cành khô.
Câu 4. Đáp án: Bây giờ. Trong câu "Bây giờ, mỗi lần về quê, tôi vẫn ra gốc đa ngồi một lúc.", trạng ngữ chỉ thời gian là "Bây giờ".
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Cây đa xòe bóng mát, gắn với tuổi thơ và là chứng nhân của bao thế hệ người làng, gợi tình yêu quê hương tha thiết.
Bài 2. Đoạn văn kể rõ kỉ niệm tuổi thơ ở quê, cảm xúc của em và ý nghĩa của kỉ niệm đó.
Bài 3. Đoạn văn có miêu tả cụ thể về hình dáng cây cổ thụ, không gian xung quanh, cảm xúc của em.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 9 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm đọc hiểu truyện "Cây đa làng tôi", tiếng Việt và viết.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 9 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên đọc kĩ văn bản "Cây đa làng tôi", ôn lại từ láy, các loại từ, câu ghép, biện pháp tu từ, trạng ngữ và từ Hán Việt đã học.