Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Vật lí 12 học kì 1: dao động và con lắc, sóng dừng và giao thoa, dòng điện xoay chiều. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Vật lí 12, giúp học sinh lớp 12 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại con lắc lò xo và con lắc đơn, sóng dừng và giao thoa, sóng âm, dung kháng, cảm kháng và hệ số công suất.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Dao động và con lắc 2,5 điểm; Sóng dừng và giao thoa 4,0 điểm; Dòng điện xoay chiều 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Chu kì dao động của con lắc lò xo được tính bằng:
A. T = 2π√(k/m)
B. T = 2π√(m/k)
C. T = 2π√(l/g)
D. T = 2π√(g/l)
Câu 2. Con lắc đơn có chiều dài 0,25 m, lấy g = 10 m/s², chu kì dao động xấp xỉ:
A. 0,5 s
B. 3,14 s
C. 2 s
D. 1 s
Câu 3. Khi khối lượng của con lắc lò xo tăng gấp 4 lần, chu kì dao động:
A. Tăng gấp 2 lần
B. Tăng gấp 4 lần
C. Không đổi
D. Giảm một nửa
Câu 4. Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức nào?
A. W = ½mA²
B. W = kA²
C. W = ½kA²
D. W = ½mv²
Câu 5. Sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, số nút sóng bằng:
A. Số bụng sóng
B. Số bụng sóng cộng một
C. Số bụng sóng trừ một
D. Gấp đôi số bụng sóng
Câu 6. Điểm cực tiểu giao thoa khi hiệu đường đi bằng:
A. Số nguyên lần bước sóng
B. Một phần tư bước sóng
C. Không xác định
D. Số bán nguyên lần bước sóng
Câu 7. Sóng âm trong chất rắn truyền nhanh hơn trong không khí vì:
A. Chất rắn có tính đàn hồi tốt hơn
B. Chất rắn nặng hơn
C. Chất rắn lạnh hơn
D. Chất rắn đặc hơn
Câu 8. Cường độ âm tăng gấp 10 lần thì mức cường độ âm tăng thêm bao nhiêu?
A. 1 dB
B. 20 dB
C. 10 dB
D. 100 dB
Câu 9. Trong mạch chỉ có tụ điện, dòng điện so với điện áp:
A. Trễ pha π/2
B. Sớm pha π/2
C. Cùng pha
D. Ngược pha
Câu 10. Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức nào?
A. ZC = ωC
B. ZC = ω/C
C. ZC = C/ω
D. ZC = 1/(ωC)
Câu 11. Cảm kháng của cuộn cảm thuần được tính bằng công thức nào?
A. ZL = ωL
B. ZL = 1/(ωL)
C. ZL = L/ω
D. ZL = ω/L
Câu 12. Hệ số công suất của mạch xoay chiều được tính bằng công thức nào?
A. cosφ = Z/R
B. cosφ = R × Z
C. cosφ = R/Z
D. cosφ = 1/R
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về sóng dừng và giao thoa, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Điểm cực đại giao thoa khi hiệu đường đi bằng số nguyên lần bước sóng.
b) Sóng dừng trên dây có một đầu cố định, một đầu tự do có chiều dài bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
c) Trong giao thoa hai nguồn cùng pha, điểm có hiệu đường đi bằng 2,5λ dao động cực tiểu.
d) Sóng âm trong chất rắn truyền chậm hơn trong không khí.
Câu 2. Nhận định về dòng điện xoay chiều, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Cảm kháng của cuộn cảm thuần tỉ lệ thuận với tần số dòng điện.
b) Trong mạch chỉ có tụ điện, dòng điện trễ pha π/2 so với điện áp.
c) Cảm kháng của cuộn cảm thuần tỉ lệ nghịch với tần số dòng điện.
d) Trong mạch chỉ có điện trở thuần, điện áp và dòng điện cùng pha nhau.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Con lắc lò xo có độ cứng 36 N/m, vật nặng 0,25 kg, tần số góc của con lắc bằng bao nhiêu rad/s? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 2. Sóng dừng trên dây hai đầu cố định dài 4 m, bước sóng 1 m. Trên dây có bao nhiêu bụng sóng? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 3. Hai nguồn kết hợp cách nhau 12 cm, bước sóng 2 cm. Số điểm cực đại trên đoạn nối hai nguồn là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 4. Một dòng điện xoay chiều có giá trị cực đại 30 A. Giá trị hiệu dụng bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân.) (Chỉ ghi đáp số.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Con lắc lò xo có độ cứng 100 N/m, vật nặng 1 kg, dao động với biên độ 5 cm. Tính tần số góc, chu kì và cơ năng của con lắc.
Bài 2. Sóng dừng trên dây dài 1,6 m, hai đầu cố định, có 5 nút sóng (kể cả hai đầu). Tính bước sóng và tốc độ truyền sóng biết tần số sóng là 40 Hz.
Bài 3. Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần 40 Ω mắc nối tiếp với tụ điện có dung kháng 30 Ω, đặt vào điện áp hiệu dụng 50 V. Tính tổng trở, cường độ dòng điện hiệu dụng và công suất tiêu thụ.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2D, 3A, 4C, 5B, 6D, 7A, 8C, 9B, 10D, 11A, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – S – Đ. Trả lời ngắn: 1: 12; 2: 8; 3: 11; 4: 21,2.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Chu kì dao động của con lắc lò xo T = 2π√(m/k).
Câu 2. Đáp án D. T = 2π√(l/g) = 2π√(0,25/10) = 2π × 0,158 ≈ 1 s.
Câu 3. Đáp án A. Khi khối lượng của con lắc lò xo tăng gấp 4 lần, chu kì dao động tăng gấp 2 lần.
Câu 4. Đáp án C. Cơ năng của con lắc lò xo W = ½kA².
Câu 5. Đáp án B. Sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, số nút sóng bằng số bụng sóng cộng một.
Câu 6. Đáp án D. Điểm cực tiểu giao thoa khi hiệu đường đi bằng số bán nguyên lần bước sóng.
Câu 7. Đáp án A. Sóng âm trong chất rắn truyền nhanh hơn trong không khí vì chất rắn có tính đàn hồi tốt hơn.
Câu 8. Đáp án C. Cường độ âm tăng gấp 10 lần thì mức cường độ âm tăng thêm 10 dB.
Câu 9. Đáp án B. Trong mạch chỉ có tụ điện, dòng điện sớm pha π/2 so với điện áp.
Câu 10. Đáp án D. Dung kháng của tụ điện ZC = 1/(ωC).
Câu 11. Đáp án A. Cảm kháng của cuộn cảm thuần ZL = ωL.
Câu 12. Đáp án C. Hệ số công suất của mạch xoay chiều cosφ = R/Z.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì điểm cực đại giao thoa khi hiệu đường đi bằng số nguyên lần bước sóng. Ý b) sai vì sóng dừng trên dây có một đầu cố định, một đầu tự do có chiều dài bằng số lẻ lần một phần tư bước sóng. Ý c) đúng vì trong giao thoa hai nguồn cùng pha, điểm có hiệu đường đi bằng 2,5λ dao động cực tiểu. Ý d) sai vì sóng âm trong chất rắn truyền nhanh hơn trong không khí.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – S – Đ. Ý a) đúng vì cảm kháng của cuộn cảm thuần tỉ lệ thuận với tần số dòng điện. Ý b) sai vì trong mạch chỉ có tụ điện, dòng điện sớm pha π/2 so với điện áp. Ý c) sai vì cảm kháng của cuộn cảm thuần tỉ lệ thuận với tần số dòng điện. Ý d) đúng vì trong mạch chỉ có điện trở thuần, điện áp và dòng điện cùng pha nhau.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 12. ω = √(k/m) = √(36/0,25) = 12 rad/s.
Câu 2. Đáp án: 8. Sóng dừng trên dây hai đầu cố định dài 4 m, bước sóng 1 m, số bụng sóng = 2L/λ = 8.
Câu 3. Đáp án: 11. Số điểm cực đại trên đoạn nối hai nguồn: −12/2 < k < 12/2, k = −5, …, 5, tổng 11 điểm.
Câu 4. Đáp án: 21,2. I = I₀/√2 = 30/1,414 ≈ 21,2 A.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. ω = √(k/m) = √(100/1) = 10 rad/s; T = 2π/ω = 0,2π s; cơ năng W = ½kA² = ½ × 100 × 0,05² = 0,125 J.
Bài 2. 5 nút sóng tạo thành 4 bó sóng, L = 4λ/2 = 2λ, suy ra λ = 0,8 m; v = λf = 0,8 × 40 = 32 m/s.
Bài 3. Z = √(R² + ZC²) = √(1600 + 900) = 50 Ω; I = U/Z = 50/50 = 1 A; P = I²R = 1 × 40 = 40 W.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm dao động và con lắc, sóng dừng và giao thoa, dòng điện xoay chiều.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 12 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại con lắc lò xo và con lắc đơn, sóng dừng và giao thoa, sóng âm, dung kháng, cảm kháng và hệ số công suất.