Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Vật lí 10 học kì 1: động học, động lực học, đo lường và sai số. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Vật lí 10, giúp học sinh lớp 10 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại chuyển động thẳng biến đổi đều, các định luật Newton, lực ma sát, trọng lượng và cách xác định sai số của phép đo.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Động học 2,5 điểm; Động lực học 4,0 điểm; Đo lường và sai số 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Chuyển động thẳng chậm dần đều có đặc điểm nào?
A. Vận tốc tăng đều
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian
C. Gia tốc bằng không
D. Vận tốc không đổi
Câu 2. Công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là công thức nào?
A. v = v₀ − at²
B. v = at²
C. v = s/t
D. v = v₀ + at
Câu 3. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 3 m/s², vận tốc đầu bằng 0. Sau 2 s, vận tốc của vật là bao nhiêu?
A. 3 m/s
B. 1,5 m/s
C. 12 m/s
D. 6 m/s
Câu 4. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều là đường như thế nào?
A. Đường thẳng song song với trục thời gian
B. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ
C. Đường cong
D. Đường thẳng xiên góc
Câu 5. Định luật III Newton phát biểu:
A. Gia tốc tỉ lệ thuận với lực
B. Lực và phản lực có cùng độ lớn, ngược chiều
C. Vật duy trì trạng thái khi không chịu lực
D. Lực ma sát luôn cản trở chuyển động
Câu 6. Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì?
A. Giúp con người đi lại được
B. Cản trở mọi chuyển động
C. Làm vật rơi nhanh hơn
D. Giảm trọng lực của vật
Câu 7. Trọng lượng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chỉ khối lượng
B. Chỉ thể tích
C. Khối lượng và gia tốc trọng trường
D. Chỉ hình dạng
Câu 8. Một vật có khối lượng 10 kg chịu lực 50 N. Gia tốc của vật là bao nhiêu?
A. 500 m/s²
B. 0,2 m/s²
C. 5 m/s²
D. 60 m/s²
Câu 9. Sai số tỉ đối của phép đo được tính bằng công thức nào?
A. δA = ΔA/Ā
B. δA = ΔA × Ā
C. δA = ΔA + Ā
D. δA = Ā − ΔA
Câu 10. Phép đo gián tiếp là phép đo như thế nào?
A. Đo trực tiếp bằng dụng cụ
B. Đo bằng mắt thường
C. Đo một lần duy nhất
D. Đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp
Câu 11. Cân đồng hồ dùng để đo đại lượng nào?
A. Thời gian
B. Chiều dài
C. Khối lượng
D. Lực
Câu 12. Khi viết kết quả đo, cần ghi những thành phần nào?
A. Chỉ giá trị trung bình
B. Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối
C. Chỉ sai số tuyệt đối
D. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về động lực học, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Một vật có khối lượng 8 kg chịu lực 24 N thì gia tốc là 3 m/s².
b) Lực và phản lực tác dụng lên cùng một vật.
c) Khi không có lực tác dụng, vật đang chuyển động sẽ dừng lại ngay.
d) Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
Câu 2. Nhận định về đo lường và sai số, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Đo càng nhiều lần thì sai số ngẫu nhiên càng nhỏ.
b) Cân đồng hồ dùng để đo chiều dài.
c) Phép đo trực tiếp là phép đo bằng dụng cụ đo trực tiếp đại lượng cần đo.
d) Đo một lần duy nhất thì kết quả đo chính xác nhất.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 4 m/s², vận tốc đầu bằng 0. Sau 3 s, vận tốc của vật là bao nhiêu m/s? (Chỉ ghi đáp số kèm đơn vị.)
Câu 2. Một vật có khối lượng 3 kg chịu lực 12 N. Gia tốc của vật là bao nhiêu m/s²? (Chỉ ghi đáp số kèm đơn vị.)
Câu 3. Trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 7 kg là bao nhiêu niutơn? Lấy g = 10 m/s². (Chỉ ghi đáp số kèm đơn vị.)
Câu 4. Một phép đo có giá trị trung bình 15,0 cm và sai số tuyệt đối 0,1 cm. Kết quả đo được viết như thế nào? (Chỉ ghi đáp án.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Một vật rơi tự do từ độ cao 20 m xuống mặt đất (lấy g = 10 m/s²). Tính thời gian rơi và vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
Bài 2. Một vật có khối lượng 2 kg đang đứng yên trên mặt bàn nằm ngang. Trình bày các lực tác dụng lên vật và tính độ lớn của chúng (lấy g = 10 m/s²).
Bài 3. Trình bày cách xác định sai số tỉ đối của phép đo và cho ví dụ tính sai số tỉ đối khi đo chiều dài với giá trị trung bình 50,0 cm và sai số tuyệt đối 0,5 cm.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2D, 3D, 4A, 5B, 6A, 7C, 8C, 9A, 10D, 11C, 12B. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – S – Đ; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 12 m/s; 2: 4 m/s²; 3: 70 N; 4: 15,0 ± 0,1 cm.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc giảm đều theo thời gian.
Câu 2. Đáp án D. Công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là v = v₀ + at.
Câu 3. Đáp án D. v = v₀ + at = 0 + 3 × 2 = 6 m/s.
Câu 4. Đáp án A. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng song song với trục thời gian.
Câu 5. Đáp án B. Định luật III Newton: lực và phản lực có cùng độ lớn, ngược chiều.
Câu 6. Đáp án A. Lực ma sát nghỉ giúp con người đi lại được.
Câu 7. Đáp án C. Trọng lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và gia tốc trọng trường.
Câu 8. Đáp án C. a = F/m = 50/10 = 5 m/s².
Câu 9. Đáp án A. Sai số tỉ đối δA = ΔA/Ā.
Câu 10. Đáp án D. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.
Câu 11. Đáp án C. Cân đồng hồ dùng để đo khối lượng.
Câu 12. Đáp án B. Khi viết kết quả đo, cần ghi giá trị trung bình và sai số tuyệt đối.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – S – Đ. Ý a) đúng vì a = F/m = 24/8 = 3 m/s². Ý b) sai vì lực và phản lực tác dụng lên hai vật khác nhau. Ý c) sai vì khi không có lực tác dụng, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều, không dừng lại ngay. Ý d) đúng vì định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì đo càng nhiều lần thì sai số ngẫu nhiên càng nhỏ. Ý b) sai vì cân đồng hồ dùng để đo khối lượng. Ý c) đúng vì phép đo trực tiếp là phép đo bằng dụng cụ đo trực tiếp đại lượng cần đo. Ý d) sai vì đo một lần duy nhất thì kết quả đo có sai số lớn, không chính xác nhất.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 12 m/s. v = v₀ + at = 0 + 4 × 3 = 12 m/s.
Câu 2. Đáp án: 4 m/s². a = F/m = 12/3 = 4 m/s².
Câu 3. Đáp án: 70 N. P = m × g = 7 × 10 = 70 N.
Câu 4. Đáp án: 15,0 ± 0,1 cm. Kết quả đo được viết dưới dạng giá trị trung bình ± sai số tuyệt đối.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Thời gian rơi t = √(2h/g) = √(2 × 20/10) = 2 s; vận tốc ngay trước khi chạm đất v = g × t = 10 × 2 = 20 m/s.
Bài 2. Các lực tác dụng lên vật: trọng lực P = m × g = 2 × 10 = 20 N hướng xuống và phản lực N của mặt bàn hướng lên, độ lớn N = P = 20 N. Hai lực cân bằng nên vật đứng yên.
Bài 3. Sai số tỉ đối δA = ΔA/Ā. Với giá trị trung bình 50,0 cm và sai số tuyệt đối 0,5 cm, sai số tỉ đối δA = 0,5/50,0 = 0,01 = 1%.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm động học, động lực học, đo lường và sai số.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 10 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại chuyển động thẳng biến đổi đều, các định luật Newton, lực ma sát, trọng lượng và cách xác định sai số của phép đo.