Kì thi cuối học kì 1 môn Địa lí 12 đang đến gần. Đây là kì thi quan trọng vì Địa lí là môn thi tốt nghiệp theo chương trình mới, đồng thời điểm số học kì 1 sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cả năm. Bài viết này tổng hợp cấu trúc đề thi thật, tóm tắt kiến thức trọng tâm học kì 1 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống và gửi đến các bạn 2 đề thi mẫu hoàn chỉnh bám sát đề thi thật, mỗi câu đều có đáp án và lời giải thích chi tiết như thầy cô đang chữa bài.
Các bạn hãy làm từng đề nghiêm túc trong 45 phút, bấm giờ như thi thật, rồi đối chiếu với bảng đáp án và đọc kĩ phần giải thích để hiểu sâu kiến thức nhé. Chúc các bạn ôn tập tốt và đạt điểm cao!

1. Cấu trúc đề thi học kì 1 Địa lí 12 (đề thi thật)
Theo đề thi thật của các trường THPT năm học 2025 – 2026 (đối chiếu đề thi của Sở GD&ĐT Quảng Ngãi và ma trận của nhiều trường), cấu trúc đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Địa lí 12 phổ biến nhất như sau:
| Phần | Dạng câu hỏi | Số câu | Điểm | Thời gian chung |
|---|---|---|---|---|
| Phần I | Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn | 18 câu | 4,5 điểm | 45 phút |
| Phần II | Trắc nghiệm đúng – sai (mỗi câu 4 ý) | 3 câu | 3,0 điểm | |
| Phần III | Trả lời ngắn (tính toán) | 3 câu | 1,5 điểm | |
| Phần IV | Tự luận | 1 câu | 1,0 điểm |
Lưu ý về cách chấm câu đúng – sai: mỗi câu đúng – sai có 4 ý, chấm theo số ý đúng: 1 ý đúng được 0,1 điểm; 2 ý đúng được 0,25 điểm; 3 ý đúng được 0,5 điểm; 4 ý đúng được 1,0 điểm. Vì vậy, dù không chắc cả 4 ý, các bạn vẫn nên làm hết — mỗi ý đúng đều có điểm.
Biến thể cần biết: một số trường vẫn ra đề theo cấu trúc 12 trắc nghiệm + 2 đúng – sai + tự luận, hoặc đề 50 phút. Tuy nhiên, cấu trúc 4 phần nêu trên là phổ biến nhất trong năm học 2025 – 2026 và là cấu trúc mà 2 đề mẫu dưới đây bám sát.
2. Phạm vi kiến thức học kì 1 Địa lí 12
Học kì 1 Địa lí 12 gồm 3 chương đầu của sách Kết nối tri thức, cộng với kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ:
| Chương | Nội dung | Trọng tâm ra đề |
|---|---|---|
| Chương 1. Địa lí tự nhiên | Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; Bài 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; Bài 3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên; Bài 5. Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường | Toạ độ các điểm cực, diện tích, đường bờ biển; tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa; gió mùa; phân hoá Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao |
| Chương 2. Địa lí dân cư | Bài 6. Dân số Việt Nam; Bài 7. Lao động và việc làm; Bài 8. Đô thị hoá | Quy mô, mật độ, cơ cấu dân số vàng; chuyển dịch cơ cấu lao động; đô thị hoá và các đô thị đặc biệt |
| Chương 3. Địa lí các ngành kinh tế | Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Vấn đề phát triển nông nghiệp; Lâm nghiệp và thủy sản; Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; Công nghiệp | Xu hướng chuyển dịch; vùng chuyên canh; 7 vùng sinh thái nông nghiệp; nuôi trồng thủy sản; trung tâm công nghiệp |
| Kĩ năng địa lí | Công thức tính toán và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ | Mật độ dân số; tỉ trọng; tốc độ tăng trưởng; bình quân đầu người; năng suất |
Lưu ý: một số trường ra thêm câu hỏi về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên (Bài 3) với 2 câu trong đề thi thật. Bài viết này đã đưa nội dung Bài 3 vào cả phần tóm tắt và đề mẫu để các bạn không bị bất ngờ.
3. Tóm tắt kiến thức trọng tâm
3.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Nước ta nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á; vừa gắn với lục địa, vừa giáp Biển Đông rộng lớn.
- Các điểm cực trên đất liền: cực Bắc 23°23'B (Lũng Cú, Hà Giang); cực Nam 8°34'B (Đất Mũi, Cà Mau); cực Tây 102°09'Đ (A Pa Chải, Điện Biên); cực Đông 109°28'Đ (Mũi Đôi, Khánh Hoà, theo SGK mới).
- Diện tích đất liền 331.212 km²; chiều dài Bắc – Nam khoảng 1.650 km; đường bờ biển dài khoảng 3.260 km; có 28 tỉnh, thành phố giáp biển.
- Ý nghĩa: vị trí tạo điều kiện giao lưu kinh tế, văn hoá với các nước; đồng thời khiến nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và gió mùa.
3.2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tính chất chung: nóng ẩm quanh năm (nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, trừ vùng núi cao); lượng mưa lớn (1.500 – 2.000 mm/năm); độ ẩm không khí trên 80%.
- Gió mùa mùa đông (Đông Bắc, tháng 11 – tháng 4): gây mùa đông lạnh ở miền Bắc, lạnh ẩm ở duyên hải miền Trung.
- Gió mùa mùa hạ (Tây Nam, tháng 5 – tháng 10): gây mưa lớn cho cả nước, nhất là Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Thiên tai: bão (tập trung tháng 8 – 10), lũ lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại — đây là mặt hạn chế lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
3.3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
- Phân hoá Bắc – Nam: miền Bắc có mùa đông lạnh (do gió mùa Đông Bắc), miền Nam nóng quanh năm; ranh giới khoảng dãy Bạch Mã (16°B).
- Phân hoá Đông – Tây: vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi.
- Phân hoá theo độ cao: đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 – 700 m ở miền Bắc, dưới 900 – 1.000 m ở miền Nam); đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (đến 2.600 m); đai ôn đới gió mùa trên núi (trên 2.600 m, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).
- Quy luật: càng lên cao nhiệt độ càng giảm khoảng 0,6°C/100 m; thực vật và đất thay đổi theo đai cao.
3.4. Địa lí dân cư
- Dân số khoảng 101,1 triệu người (2024), đứng thứ 3 Đông Nam Á; mật độ trung bình khoảng 305 người/km², cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng.
- Cơ cấu dân số vàng: số người trong độ tuổi lao động cao gấp khoảng 2 lần số người phụ thuộc — thuận lợi lớn nhưng cũng đặt ra yêu cầu về việc làm.
- Lao động: khoảng 52 – 53 triệu người; chuyển dịch từ khu vực I sang khu vực II và III; tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng dần.
- Đô thị hoá: khoảng 900 đô thị; tỉ lệ dân thành thị khoảng 42 – 43%; 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
3.5. Địa lí các ngành kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III; hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Nông nghiệp: lúa là cây trồng chủ lực (sản lượng khoảng 43,5 triệu tấn, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 50%); cây công nghiệp: cà phê (Tây Nguyên), cao su (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên), chè (Trung du miền núi Bắc Bộ).
- 7 vùng sinh thái nông nghiệp: Trung du miền núi Bắc Bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long.
- Lâm nghiệp: tỉ lệ che phủ rừng khoảng 42%; thủy sản: sản lượng khoảng 9 – 10 triệu tấn, nuôi trồng đã vượt khai thác.
- Công nghiệp: chuyển dịch theo ngành (tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo), theo lãnh thổ (tập trung ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng) và theo thành phần kinh tế; trung tâm lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh.
3.6. Các công thức tính toán hay gặp
- Mật độ dân số (người/km²) = Dân số / Diện tích.
- Tỉ trọng (%) = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) × 100%.
- Tốc độ tăng trưởng (%) = (Giá trị năm sau / Giá trị năm gốc) × 100%.
- Bình quân đầu người = Tổng giá trị / Dân số (ví dụ: kg lúa/người, USD/người).
- Năng suất (tạ/ha) = Sản lượng / Diện tích gieo trồng (nhớ đổi tấn sang tạ: 1 tấn = 10 tạ).
- Sản lượng = Năng suất × Diện tích.
Đề thi mẫu số 1 (45 phút)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Hà Giang
B. Lào Cai
C. Cao Bằng
D. Lạng Sơn
→ Đáp án: A.
Giải thích: Điểm cực Bắc là Lũng Cú, tỉnh Hà Giang, vĩ độ 23°23'B. Đáp án B sai vì Lào Cai có cực Tây của vùng núi Tây Bắc nhưng không phải cực Bắc đất liền; C sai vì Cao Bằng nằm phía đông bắc nhưng không giữ điểm cực Bắc; D sai vì Lạng Sơn cũng ở phía đông bắc nhưng không phải điểm cực.
Câu 2. Diện tích phần đất liền nước ta khoảng
A. 329.314 km²
B. 331.212 km²
C. 330.000 km²
D. 327.500 km²
→ Đáp án: B.
Giải thích: Theo số liệu SGK Địa lí 12 Kết nối tri thức, diện tích đất liền nước ta là 331.212 km². Đáp án A là số liệu cũ trước khi đo đạc lại; C và D là các số làm tròn không chính xác.
Câu 3. Đặc điểm nổi bật nhất của thiên nhiên nước ta là
A. Nhiệt đới khô hạn
B. Nhiệt đới ẩm gió mùa
C. Ôn đới hải dương
D. Cận nhiệt đới khô
→ Đáp án: B.
Giải thích: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa. Đáp án A sai vì khí hậu nước ta ẩm chứ không khô hạn; C sai vì ôn đới hải dương là khí hậu vùng ôn đới ven biển; D sai vì cận nhiệt chỉ là một đai cao, không phải tính chất chung.
Câu 4. Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng 5 đến tháng 10
B. Từ tháng 6 đến tháng 9
C. Quanh năm
D. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
→ Đáp án: D.
Giải thích: Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gây mùa đông lạnh ở miền Bắc. Đáp án A là thời gian hoạt động của gió mùa Tây Nam; B chỉ là một phần của mùa hạ; C sai vì gió mùa có tính mùa rõ rệt.
Câu 5. Loại gió gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào mùa hạ là
A. Gió mùa Tây Nam
B. Gió mùa Đông Bắc
C. Gió Tín phong
D. Gió phơn Tây Nam
→ Đáp án: A.
Giải thích: Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theo hơi ẩm lớn, gây mưa nhiều cho Nam Bộ và Tây Nguyên (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10). Đáp án B gây lạnh khô ở miền Bắc vào mùa đông; C là gió Tín phong hoạt động quanh năm nhưng không phải nguyên nhân chính gây mưa mùa hạ; D là gió khô nóng gây hiệu ứng phơn ở miền Trung.
Câu 6. Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao
A. Dưới 600 – 700 m
B. Từ 600 – 700 m đến 2.600 m
C. Trên 2.600 m
D. Dưới 900 – 1.000 m
→ Đáp án: A.
Giải thích: Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp các đai cao, ở miền Bắc đai nhiệt đới gió mùa chỉ lên tới 600 – 700 m. Đáp án B là đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc; C là đai ôn đới gió mùa trên núi; D là giới hạn đai nhiệt đới ở miền Nam (do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc).
Câu 7. Vùng núi Hoàng Liên Sơn (trên 2.600 m) thuộc đai cao nào sau đây?
A. Đai nhiệt đới gió mùa
B. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
C. Đai ôn đới gió mùa trên núi
D. Đai cận nhiệt đới gió mùa
→ Đáp án: C.
Giải thích: Đai ôn đới gió mùa trên núi phân bố ở độ cao trên 2.600 m, chỉ có ở vùng núi Hoàng Liên Sơn với khí hậu lạnh quanh năm, thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam. Đáp án A sai vì đai nhiệt đới chỉ dưới 600 – 700 m ở miền Bắc; B sai vì đai cận nhiệt nằm từ 600 – 700 m đến 2.600 m; D không phải tên đai cao chính thức.
Câu 8. Dân số nước ta năm 2024 khoảng
A. 98,5 triệu người
B. 99,8 triệu người
C. 101,1 triệu người
D. 105,3 triệu người
→ Đáp án: C.
Giải thích: Theo Tổng cục Thống kê, dân số nước ta năm 2024 đạt khoảng 101,1 triệu người, đứng thứ 3 Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin. Đáp án A và B là dân số các năm trước (2022 – 2023); D là mức dự báo của những năm sau.
Câu 9. Mật độ dân số trung bình nước ta hiện nay khoảng
A. 280 người/km²
B. 290 người/km²
C. 320 người/km²
D. 305 người/km²
→ Đáp án: D.
Giải thích: Mật độ dân số = Dân số / Diện tích = 101,1 triệu / 331.212 km² ≈ 305 người/km², cao gấp nhiều lần mật độ trung bình thế giới. Đáp án A, B thấp hơn thực tế; C cao hơn thực tế.
Câu 10. Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay khoảng
A. 30 – 32%
B. 35 – 37%
C. 55 – 57%
D. 42 – 43%
→ Đáp án: D.
Giải thích: Quá trình đô thị hoá đẩy tỉ lệ dân thành thị lên khoảng 42 – 43% trong những năm gần đây, song vẫn thấp hơn mức trung bình thế giới. Đáp án A và B là tỉ lệ của khoảng 10 – 15 năm trước; C là mức của các nước phát triển.
Câu 11. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay là
A. Tăng tỉ trọng lao động khu vực I, giảm khu vực II và III
B. Giảm tỉ trọng lao động khu vực I, tăng khu vực II và III
C. Tăng tỉ trọng lao động cả ba khu vực
D. Không thay đổi
→ Đáp án: B.
Giải thích: Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ: tỉ trọng lao động khu vực I giảm, khu vực II và III tăng. Đáp án A ngược với xu hướng thực tế; C và D không đúng vì cơ cấu luôn vận động.
Câu 12. Vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước ta là
A. Đông Nam Bộ
B. Tây Nguyên
C. Bắc Trung Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
→ Đáp án: B.
Giải thích: Tây Nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất cả nước (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông) nhờ đất đỏ ba dan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo. Đáp án A có cà phê nhưng quy mô nhỏ hơn; C và D không phải vùng chuyên canh cà phê lớn.
Câu 13. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng sản lượng lúa cả nước khoảng
A. Trên 50%
B. Khoảng 30%
C. Khoảng 20%
D. Dưới 15%
→ Đáp án: A.
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước, chiếm trên 50% diện tích và sản lượng lúa, đồng thời là vùng xuất khẩu gạo chủ lực. Đáp án B, C, D đều thấp hơn nhiều so với thực tế.
Câu 14. Trong ngành thủy sản nước ta hiện nay, sản lượng nuôi trồng so với khai thác là
A. Thấp hơn nhiều
B. Vượt khai thác
C. Bằng khai thác
D. Không đáng kể
→ Đáp án: B.
Giải thích: Nhờ phát triển nuôi trồng (tôm, cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long), sản lượng nuôi trồng đã vượt sản lượng khai thác và chiếm khoảng 60% tổng sản lượng thủy sản. Đáp án A đúng với giai đoạn trước năm 2010 nhưng đã lỗi thời; C và D sai.
Câu 15. Tỉ lệ che phủ rừng nước ta hiện nay khoảng
A. 28%
B. 35%
C. 42%
D. 55%
→ Đáp án: C.
Giải thích: Nhờ trồng rừng và bảo vệ rừng, tỉ lệ che phủ rừng nước ta đã phục hồi lên khoảng 42%. Đáp án A là mức thấp nhất vào đầu thập niên 1990 (dưới 28%); B là mức trung gian; D cao hơn thực tế.
Câu 16. Trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là
A. Hà Nội
B. Hải Phòng
C. Đà Nẵng
D. Thành phố Hồ Chí Minh
→ Đáp án: D.
Giải thích: Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước với giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất, tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất. Đáp án A là trung tâm lớn thứ hai; B và C có quy mô nhỏ hơn.
Câu 17. Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở thành thị năm 2020: Nông – lâm – ngư nghiệp 6,5%; Công nghiệp – xây dựng 40,2%; Dịch vụ 53,3%. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất
B. Khu vực II chiếm tỉ trọng cao nhất
C. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất
D. Ba khu vực có tỉ trọng bằng nhau
→ Đáp án: C.
Giải thích: So sánh ba số liệu: 53,3% (dịch vụ) > 40,2% (công nghiệp – xây dựng) > 6,5% (nông – lâm – ngư nghiệp) nên dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất ở thành thị. Đáp án A sai vì khu vực I chỉ 6,5%, thấp nhất; B sai vì 40,2% < 53,3%; D sai vì ba số liệu khác nhau rõ rệt.
Câu 18. Công thức tính mật độ dân số là
A. Dân số × Diện tích
B. Diện tích / Dân số
C. Dân số / Diện tích
D. Dân số + Diện tích
→ Đáp án: C.
Giải thích: Mật độ dân số (người/km²) = Dân số (người) / Diện tích (km²). Đáp án A cho đơn vị vô nghĩa; B là nghịch đảo (diện tích bình quân đầu người); D không phải công thức địa lí.
Bảng đáp án Phần I — Đề 1 (Câu 1 – 10)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | D | A | A | C | C | D | D |
Bảng đáp án Phần I — Đề 1 (Câu 11 – 18)
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | A | B | C | D | C | C |
Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (3,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
a). Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao).
b). Lượng mưa trung bình năm phổ biến 1.500 – 2.000 mm.
c). Độ ẩm không khí trung bình năm dưới 60%.
d). Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ.
→ Đáp án:
a). Đúng — Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình năm cả nước đều trên 20°C, thể hiện tính nhiệt đới.
b). Đúng — Đây là mức mưa đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
c). Sai — Độ ẩm trung bình năm nước ta trên 80%, thể hiện tính ẩm; dưới 60% là khí hậu khô hạn.
d). Sai — Mưa mùa hạ ở Nam Bộ do gió mùa Tây Nam; gió mùa Đông Bắc gây mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Câu 2. Cho thông tin sau: Nước ta đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.
a). Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao.
b). Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hiện nay vẫn trên 2%/năm.
c). Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng lên.
d). Mật độ dân số phân bố đều khắp cả nước.
→ Đáp án:
a). Đúng — Cơ cấu dân số vàng là khi số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc.
b). Sai — Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã giảm xuống khoảng 0,9 – 1%/năm nhờ chính sách dân số.
c). Đúng — Đô thị hoá làm tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục, hiện khoảng 42 – 43%.
d). Sai — Dân cư phân bố không đều: tập trung ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.
Câu 3. Cho thông tin sau: Nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá.
a). Hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như cà phê ở Tây Nguyên.
b). Chăn nuôi ngày càng chiếm tỉ trọng cao hơn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
c). Sản xuất lúa vẫn chỉ phục vụ tiêu dùng tại chỗ, không xuất khẩu.
d). Kinh tế trang trại không phát triển ở nước ta.
→ Đáp án:
a). Đúng — Vùng chuyên canh là biểu hiện rõ của sản xuất hàng hoá.
b). Đúng — Chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp, tỉ trọng tăng dần.
c). Sai — Việt Nam là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, lúa gạo mang tính hàng hoá cao.
d). Sai — Kinh tế trang trại phát triển mạnh, nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Bảng đáp án Phần II — Đề 1
| Câu | a) | b) | c) | d) |
|---|---|---|---|---|
| Câu 1 | Đúng | Đúng | Sai | Sai |
| Câu 2 | Đúng | Sai | Đúng | Sai |
| Câu 3 | Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Phần III. Trả lời ngắn (1,5 điểm)
Câu 1. Dân số Việt Nam năm 2024 là 101,1 triệu người, diện tích đất liền là 331.212 km². Tính mật độ dân số trung bình của nước ta (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: người/km²).
→ Đáp án: 305 người/km².
Giải thích: Mật độ dân số = Dân số / Diện tích = 101.100.000 / 331.212 ≈ 305 người/km².
Câu 2. Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2023 là 9,3 triệu tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng là 5,6 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
→ Đáp án: 60.2%.
Giải thích: Tỉ trọng = (5,6 / 9,3) × 100% ≈ 60.2%.
Câu 3. Sản lượng lúa cả nước năm 2023 là 43,5 triệu tấn, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long đạt 24,1 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
→ Đáp án: 55.4%.
Giải thích: Tỉ trọng = (24,1 / 43,5) × 100% ≈ 55.4%.
Phần IV. Tự luận (1,0 điểm)
Câu 1. Phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến phát triển nông nghiệp ở nước ta.
→ Gợi ý trả lời:
Thuận lợi:
- Nhiệt độ cao quanh năm, tổng nhiệt lớn giúp cây trồng sinh trưởng nhanh, có thể trồng nhiều vụ trong năm.
- Lượng mưa dồi dào cung cấp nước cho sản xuất, nhất là cây lúa nước.
- Khí hậu phân hoá tạo điều kiện đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi theo vùng.
Khó khăn:
- Tính thất thường của gió mùa gây hạn hán, lũ lụt, rét đậm, rét hại.
- Sâu bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nóng ẩm.
- Bão, áp thấp nhiệt đới gây thiệt hại cho sản xuất.
Biện pháp: xây dựng hệ thống thuỷ lợi, chọn giống phù hợp, bố trí mùa vụ hợp lí, phòng chống thiên tai.
Đề thi mẫu số 2 (45 phút)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điểm cực Đông phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Quảng Ninh
B. Bình Định
C. Phú Yên
D. Khánh Hoà
→ Đáp án: D.
Giải thích: Điểm cực Đông là Mũi Đôi, tỉnh Khánh Hoà, kinh độ 109°28'Đ theo SGK mới. Đáp án A sai vì Quảng Ninh ở phía đông bắc nhưng không giữ điểm cực Đông; B và C là các tỉnh duyên hải miền Trung nhưng không phải điểm cực.
Câu 2. Đường bờ biển nước ta dài khoảng
A. 2.500 km
B. 4.100 km
C. 3.800 km
D. 3.260 km
→ Đáp án: D.
Giải thích: Đường bờ biển nước ta dài khoảng 3.260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), tạo điều kiện phát triển kinh tế biển. Đáp án A thấp hơn thực tế; B và C cao hơn thực tế.
Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc – Nam là
A. Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và vị trí địa lí
B. Ảnh hưởng của độ cao địa hình
C. Ảnh hưởng của biển Đông
D. Ảnh hưởng của đất đai
→ Đáp án: A.
Giải thích: Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, trong khi miền Nam nóng quanh năm — đây là nguyên nhân chính của sự phân hoá Bắc – Nam. Đáp án B gây phân hoá theo độ cao; C ảnh hưởng đến tính ẩm; D không phải nguyên nhân khí hậu.
Câu 4. Vào mùa đông, miền Bắc nước ta lạnh chủ yếu do
A. Gió mùa Đông Bắc
B. Gió mùa Tây Nam
C. Gió Tín phong
D. Gió phơn
→ Đáp án: A.
Giải thích: Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia thổi về mang không khí lạnh, gây mùa đông lạnh ở miền Bắc (có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C). Đáp án B gây mưa mùa hạ; C hoạt động quanh năm nhưng không gây lạnh; D gây khô nóng.
Câu 5. Bão ở nước ta tập trung nhiều nhất vào các tháng
A. 1 – 3
B. 4 – 6
C. 8 – 10
D. 11 – 12
→ Đáp án: C.
Giải thích: Mùa bão nước ta từ tháng 6 đến tháng 11, tập trung nhất tháng 8 – 10, ảnh hưởng mạnh nhất đến miền Trung. Đáp án A là mùa khô ít bão; B là đầu mùa bão; D là cuối mùa, bão ít dần.
Câu 6. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam có độ cao
A. Từ 600 – 700 m đến 2.600 m
B. Dưới 600 m
C. Trên 2.600 m
D. Từ 900 – 1.000 m đến 2.600 m
→ Đáp án: D.
Giải thích: Ở miền Nam do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên đai nhiệt đới lên tới 900 – 1.000 m, đai cận nhiệt từ 900 – 1.000 m đến 2.600 m. Đáp án A là giới hạn ở miền Bắc; C là đai ôn đới; B là đai nhiệt đới ở miền Bắc.
Câu 7. Nhân tố quyết định sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao là
A. Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao
B. Vĩ độ địa lí
C. Gió mùa
D. Thổ nhưỡng
→ Đáp án: A.
Giải thích: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (khoảng 0,6°C/100 m), lượng mưa và độ ẩm thay đổi, làm thực vật và đất phân hoá thành các đai cao. Đáp án B gây phân hoá Bắc – Nam; C gây phân hoá theo mùa; D là kết quả chứ không phải nguyên nhân chính.
Câu 8. Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm
A. Dân số già
B. Không có người phụ thuộc
C. Dân số trẻ hoàn toàn
D. Cơ cấu dân số vàng
→ Đáp án: D.
Giải thích: Nước ta đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng: số người trong độ tuổi lao động cao gấp khoảng 2 lần số người phụ thuộc, tạo thuận lợi phát triển kinh tế. Đáp án A là giai đoạn sau khi dân số già hoá; C sai vì tỉ lệ trẻ em đã giảm; B sai vì luôn có người phụ thuộc.
Câu 9. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
A. Tây Nguyên
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Trung du miền núi Bắc Bộ
D. Bắc Trung Bộ
→ Đáp án: B.
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước (trên 1.000 người/km²) do đất đai màu mỡ, kinh tế phát triển, đô thị dày đặc. Đáp án A và C là vùng núi thưa dân; D có mật độ trung bình.
Câu 10. Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay nổi bật nhất là
A. Thiếu lao động trầm trọng
B. Thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn
C. Lao động không cần đào tạo
D. Không có thất nghiệp
→ Đáp án: B.
Giải thích: Do dân số đông và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nước ta vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm theo mùa ở nông thôn. Đáp án A sai vì lao động dồi dào; C sai vì yêu cầu đào tạo ngày càng cao; D sai vì thất nghiệp vẫn tồn tại.
Câu 11. Đô thị đặc biệt của nước ta hiện nay gồm
A. Hà Nội và Hải Phòng
B. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
C. Đà Nẵng và Cần Thơ
D. Huế và Hải Phòng
→ Đáp án: B.
Giải thích: Theo phân loại đô thị, nước ta có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Đáp án A sai vì Hải Phòng là đô thị loại I; C sai vì Đà Nẵng và Cần Thơ là đô thị loại I; D sai vì Huế là đô thị loại I.
Câu 12. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta là
A. Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm khu vực II và III
B. Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng khu vực II và III
C. Chỉ tăng khu vực II
D. Chỉ tăng khu vực I
→ Đáp án: B.
Giải thích: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Đáp án A ngược xu hướng; C và D chỉ đúng một phần.
Câu 13. Vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta là
A. Tây Nguyên
B. Đông Nam Bộ
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
→ Đáp án: C.
Giải thích: Trung du và miền núi Bắc Bộ (Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái) là vùng chuyên canh chè lớn nhất nhờ khí hậu cận nhiệt và đất feralit. Đáp án A có chè nhưng quy mô nhỏ hơn; B và D không phải vùng chè lớn.
Câu 14. Vùng nuôi tôm lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Đồng bằng sông Cửu Long
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Bắc Trung Bộ
→ Đáp án: B.
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất (Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng) nhờ diện tích mặt nước lớn và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Đáp án A nuôi cá nước ngọt là chính; C nuôi tôm hùm, cá biển; D quy mô nhỏ hơn.
Câu 15. Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phổ biến ở vùng chuyên canh là
A. Trang trại
B. Hợp tác xã kiểu cũ
C. Nông hộ tự cấp
D. Khu công nghiệp
→ Đáp án: A.
Giải thích: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá quy mô tương đối lớn, phổ biến ở các vùng chuyên canh (cà phê Tây Nguyên, cây ăn quả Đồng bằng sông Cửu Long). Đáp án B đã chuyển đổi; C là sản xuất tự cấp, không phải hàng hoá; D thuộc công nghiệp.
Câu 16. Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là
A. Khai thác than
B. Dệt may
C. Năng lượng
D. Chế biến lương thực
→ Đáp án: C.
Giải thích: Năng lượng (điện, dầu khí) là ngành công nghiệp trọng điểm: chiếm tỉ trọng lớn, thúc đẩy các ngành khác, có lợi thế tài nguyên. Đáp án A, B, D là các ngành quan trọng nhưng không phải trọng điểm hàng đầu theo tiêu chí SGK.
Câu 17. Cho bảng số liệu: Dân số thành thị và nông thôn nước ta (triệu người): Năm 2010: thành thị 26,5; nông thôn 60,4. Năm 2023: thành thị 38,2; nông thôn 61,5. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Dân số nông thôn giảm
B. Dân số thành thị giảm
C. Tỉ lệ dân thành thị tăng
D. Tổng dân số không đổi
→ Đáp án: C.
Giải thích: Dân thành thị tăng từ 26,5 lên 38,2 triệu người trong khi tổng dân số cũng tăng, nên tỉ lệ dân thành thị tăng lên rõ rệt — biểu hiện của đô thị hoá. Đáp án A sai vì dân nông thôn vẫn tăng nhẹ (60,4 lên 61,5); B sai vì dân thành thị tăng; D sai vì tổng dân số tăng.
Câu 18. Để tính tốc độ tăng trưởng của một chỉ tiêu qua các năm, công thức đúng là
A. (Giá trị năm sau / Giá trị năm gốc) × 100%
B. (Giá trị năm gốc / Giá trị năm sau) × 100%
C. Giá trị năm sau − Giá trị năm gốc
D. Giá trị năm sau + Giá trị năm gốc
→ Đáp án: A.
Giải thích: Tốc độ tăng trưởng (%) = (Giá trị năm nghiên cứu / Giá trị năm gốc) × 100%. Đáp án B là nghịch đảo; C chỉ cho mức tăng tuyệt đối; D không có ý nghĩa.
Bảng đáp án Phần I — Đề 2 (Câu 1 – 10)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | A | A | C | D | A | D | B | B |
Bảng đáp án Phần I — Đề 2 (Câu 11 – 18)
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | C | B | A | C | C | A |
Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (3,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh.
a). Mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
b). Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất ở đồng bằng Bắc Bộ dưới 18°C.
c). Miền Bắc không có mùa hạ nóng.
d). Mùa đông lạnh làm miền Bắc có thêm cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
→ Đáp án:
a). Đúng — Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh từ áp cao Xi-bia về, gây mùa đông lạnh ở miền Bắc.
b). Đúng — Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, thể hiện mùa đông lạnh.
c). Sai — Mùa hạ miền Bắc vẫn nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và áp thấp Bắc Bộ.
d). Đúng — Nhờ mùa đông lạnh, miền Bắc trồng được rau ôn đới, chè, hồi, quế.
Câu 2. Cho thông tin sau: Đô thị hoá ở nước ta diễn ra với tốc độ khá nhanh.
a). Số lượng đô thị ngày càng tăng.
b). Tỉ lệ dân thành thị ngày càng giảm.
c). Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng lao động phi nông nghiệp.
d). Mọi đô thị nước ta đều có cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
→ Đáp án:
a). Đúng — Cả nước hiện có khoảng 900 đô thị các loại.
b). Sai — Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục, hiện khoảng 42 – 43%.
c). Đúng — Đô thị thu hút lao động công nghiệp và dịch vụ.
d). Sai — Nhiều đô thị nhỏ còn thiếu hạ tầng, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông.
Câu 3. Cho thông tin sau: Công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.
a). Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng tăng.
b). Công nghiệp khai khoáng ngày càng chiếm tỉ trọng áp đảo.
c). Các khu công nghiệp, khu chế xuất thu hút nhiều vốn đầu tư.
d). Công nghiệp chỉ tập trung ở hai trung tâm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
→ Đáp án:
a). Đúng — Đây là xu hướng chủ đạo của chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
b). Sai — Tỉ trọng khai khoáng giảm dần do tài nguyên cạn kiệt và chuyển sang chế biến sâu.
c). Đúng — Khu công nghiệp tập trung là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp hiệu quả.
d). Sai — Ngoài hai trung tâm lớn còn có Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hoà, Vũng Tàu.
Bảng đáp án Phần II — Đề 2
| Câu | a) | b) | c) | d) |
|---|---|---|---|---|
| Câu 1 | Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
| Câu 2 | Đúng | Sai | Đúng | Sai |
| Câu 3 | Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Phần III. Trả lời ngắn (1,5 điểm)
Câu 1. Sản lượng lúa cả nước năm 2023 là 43,5 triệu tấn, dân số là 101,1 triệu người. Tính bình quân lương thực (lúa) theo đầu người (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: kg/người).
→ Đáp án: 430 kg/người.
Giải thích: Bình quân = 43,5 triệu tấn / 101,1 triệu người = 0,430 tấn/người ≈ 430 kg/người.
Câu 2. Diện tích gieo trồng lúa cả nước năm 2023 là 7,1 triệu ha, sản lượng lúa là 43,5 triệu tấn. Tính năng suất lúa bình quân (làm tròn đến 1 chữ số thập phân, đơn vị: tạ/ha).
→ Đáp án: 61.3 tạ/ha.
Giải thích: Năng suất = Sản lượng / Diện tích = 43,5 / 7,1 ≈ 6,13 tấn/ha = 61.3 tạ/ha.
Câu 3. GDP nước ta năm 2020 lấy làm gốc là 100, năm 2023 đạt 115,6 (cùng đơn vị). Tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 so với năm 2020.
→ Đáp án: 115.6%.
Giải thích: Tốc độ tăng trưởng = (115,6 / 100) × 100% = 115.6%.
Phần IV. Tự luận (1,0 điểm)
Câu 1. Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta và ý nghĩa của sự chuyển dịch đó.
→ Gợi ý trả lời:
Xu hướng chuyển dịch:
- Theo ngành: giảm tỉ trọng khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp), tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng) và khu vực III (dịch vụ).
- Theo lãnh thổ: hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu chế xuất; kinh tế phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
- Theo thành phần kinh tế: khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng.
Ý nghĩa:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập và đời sống.
- Tạo thêm việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Khai thác hiệu quả tài nguyên, lợi thế từng vùng, hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Phương pháp làm bài thi Địa lí đạt điểm cao
Đối với trắc nghiệm nhiều phương án: đọc kĩ câu hỏi, gạch chân từ khoá (đặc biệt các từ phủ định: không, sai, trừ); loại trừ 2 phương án chắc chắn sai trước rồi mới cân nhắc 2 phương án còn lại; với câu hỏi bảng số liệu, hãy tính nhẩm tỉ trọng hoặc so sánh trực tiếp các số liệu trước khi chọn.
Đối với câu đúng – sai: mỗi ý là một mệnh đề độc lập — đừng để ý này ảnh hưởng ý kia; làm hết cả 4 ý vì mỗi ý đúng đều có điểm; chú ý các từ tuyệt đối hoá (chỉ, tất cả, hoàn toàn) thường là dấu hiệu của ý sai.
Đối với câu trả lời ngắn: viết đúng công thức, đổi đơn vị trước khi tính (tấn sang tạ, triệu người sang người); làm tròn theo yêu cầu của đề; ghi kèm đơn vị vào đáp án.
Đối với tự luận: trình bày theo dàn ý (mở – thân – kết); mỗi ý một đoạn hoặc một gạch đầu dòng rõ ràng; có dẫn chứng số liệu cụ thể (ví dụ: mật độ 305 người/km², tỉ lệ che phủ rừng 42%) để bài viết thuyết phục.
5. Năm lỗi mất điểm oan cần tránh
Lỗi 1: Nhầm toạ độ các điểm cực. Cực Đông theo SGK mới là 109°28'Đ (Mũi Đôi, Khánh Hoà), không phải 109°24'Đ như sách cũ; cực Tây là 102°09'Đ, cực Bắc 23°23'B, cực Nam 8°34'B. Học thuộc cả 4 toạ độ kèm tên địa danh.
Lỗi 2: Nhầm giới hạn đai cao miền Bắc và miền Nam. Đai nhiệt đới ở miền Bắc chỉ đến 600 – 700 m, ở miền Nam đến 900 – 1.000 m. Nhầm hai con số này là mất điểm câu phân hoá theo độ cao.
Lỗi 3: Quên đổi đơn vị khi tính toán. Tính năng suất phải đổi tấn sang tạ (1 tấn = 10 tạ); tính mật độ phải đổi triệu người sang người. Quên đổi là sai cả bài toán.
Lỗi 4: Nhầm gió mùa Đông Bắc với gió mùa Tây Nam. Đông Bắc gây lạnh (mùa đông, miền Bắc); Tây Nam gây mưa (mùa hạ, cả nước). Đọc kĩ đề hỏi mùa nào, vùng nào.
Lỗi 5: Bỏ trống câu đúng – sai. Mỗi ý đúng đều có điểm (0,1 – 1,0 điểm/câu), bỏ trống là mất điểm oan. Không chắc cũng hãy chọn theo suy luận tốt nhất.
6. Lịch ôn tập 2 tuần nước rút
| Ngày | Nội dung ôn | Hoạt động cụ thể |
|---|---|---|
| Ngày 1 – 2 | Chương 1: Vị trí, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa | Học thuộc 4 toạ độ cực, diện tích, đường bờ biển; làm 15 câu trắc nghiệm |
| Ngày 3 – 4 | Chương 1: Phân hoá thiên nhiên, tài nguyên và môi trường | Vẽ sơ đồ 3 đai cao; phân biệt phân hoá Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao |
| Ngày 5 – 6 | Chương 2: Dân số, lao động, đô thị hoá | Thuộc số liệu 101,1 triệu, 305 người/km², 42 – 43%; luyện câu đúng – sai |
| Ngày 7 – 8 | Chương 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp | Thuộc 7 vùng sinh thái nông nghiệp; vùng chuyên canh cà phê, chè, lúa |
| Ngày 9 – 10 | Chương 3: Lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp | Thuộc tỉ lệ che phủ rừng 42%, nuôi trồng vượt khai thác; trung tâm công nghiệp |
| Ngày 11 – 12 | Kĩ năng tính toán | Luyện 20 bài tính mật độ, tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, năng suất, bình quân |
| Ngày 13 | Luyện đề tổng hợp | Làm trọn đề thi mẫu số 1 trong 45 phút, bấm giờ nghiêm túc; chữa kĩ từng câu sai |
| Ngày 14 | Luyện đề + tổng ôn | Làm đề thi mẫu số 2; đọc lại toàn bộ công thức; xem lại các câu từng làm sai; ngủ sớm |
7. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 gồm những chương nào?
Đáp: Gồm 3 chương đầu của sách Địa lí 12 Kết nối tri thức: Chương 1 (Địa lí tự nhiên), Chương 2 (Địa lí dân cư) và Chương 3 (Địa lí các ngành kinh tế), cộng với kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ.
Hỏi: Cấu trúc đề thi cuối kì 1 như thế nào?
Đáp: Phổ biến nhất là 45 phút, 10 điểm = Phần I: 18 câu trắc nghiệm (4,5đ) + Phần II: 3 câu đúng – sai (3đ) + Phần III: 3 câu trả lời ngắn (1,5đ) + Phần IV: 1 câu tự luận (1đ). Khác với đề tốt nghiệp (28 câu trắc nghiệm, không có tự luận).
Hỏi: Phần nào dễ mất điểm nhất?
Đáp: Phần trả lời ngắn (tính toán) và câu đúng – sai. Trả lời ngắn dễ sai do quên đổi đơn vị; đúng – sai dễ sai do đọc ẩu một ý. Hãy luyện riêng hai dạng này trong 2 ngày cuối của lịch ôn.
Hỏi: Có được dùng Atlat không?
Đáp: Được. Atlat Địa lí Việt Nam được phép mang vào phòng thi và rất hữu ích cho các câu hỏi về vị trí, phân bố và số liệu. Hãy tập tra Atlat nhanh trước kì thi.
Hỏi: Số liệu nào bắt buộc phải nhớ?
Đáp: 4 toạ độ cực; diện tích 331.212 km²; bờ biển 3.260 km; dân số 101,1 triệu; mật độ 305 người/km²; tỉ lệ dân thành thị 42 – 43%; tỉ lệ che phủ rừng 42%; 7 vùng sinh thái nông nghiệp; sản lượng lúa 43,5 triệu tấn.
Kết luận
Trên đây là tổng hợp đề thi học kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ nhất: cấu trúc đề đã đối chiếu với đề thi thật, phạm vi 3 chương đầu, tóm tắt kiến thức trọng tâm kèm số liệu đã kiểm chứng, 2 đề thi mẫu hoàn chỉnh (18 trắc nghiệm + 3 đúng – sai + 3 trả lời ngắn + 1 tự luận) có đáp án và lời giải chi tiết từng câu như giáo viên đang chữa bài, phương pháp làm bài, 5 lỗi mất điểm oan cần tránh và lịch ôn tập 2 tuần cụ thể.