Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Giáo dục kinh tế và pháp luật · Lớp 11 · Cuối học kỳ

Đề thi học kì 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức 2026: 2 đề thi mẫu có đáp án chi tiết

Đề thi học kì 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức 2026: phạm vi 8 bài Phần Kinh tế, cấu trúc đề 45 phút, tóm tắt kiến thức trọng tâm, 2 đề thi mẫu có đáp án giải thích chi tiết từng câu, phương pháp làm bài và lịch ôn 2 tuần.

Đề thi học kì 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức 2026 - 2 đề thi mẫu có đáp án chi tiết

Kì thi cuối học kì 1 môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 11 đang đến gần. Đây là môn học khá đặc biệt: một nửa là kinh tế (cạnh tranh, cung – cầu, lạm phát, thất nghiệp, thị trường lao động, kinh doanh), đòi hỏi em vừa nhớ khái niệm vừa biết vận dụng vào tình huống thực tế. Đề cương này được biên soạn bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bộ sách giáo khoa thống nhất "Kết nối tri thức với cuộc sống" áp dụng từ năm học 2026 – 2027, giúp em ôn đúng trọng tâm, không học lan man.

Phạm vi ôn tập của bài kiểm tra cuối kì 1 gồm toàn bộ Phần Một: Giáo dục kinh tế — từ Bài 1 đến Bài 8. Phần Hai (Giáo dục pháp luật, từ Bài 9 trở đi) thuộc chương trình học kì 2, em chưa cần ôn cho kì thi này. Đây là phạm vi đã được kiểm chứng qua hướng dẫn ôn tập của nhiều trường THPT trên cả nước.

Đề thi học kì 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức 2026 - 2 đề thi mẫu có đáp án chi tiết

Cấu trúc đề kiểm tra cuối học kì 1 GDKT-PL 11

Thời gian làm bài là 45 phút (không kể thời gian phát đề), thang điểm 10. Cấu trúc phổ biến nhất hiện nay gồm 3 phần:

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm): 20 câu, mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Thí sinh chọn một phương án đúng duy nhất trong 4 phương án A, B, C, D.
Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm): 2 câu, mỗi câu có 4 ý a), b), c), d). Cách tính điểm theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Phần III. Tự luận (3,0 điểm): 2 câu, mỗi câu 1,5 điểm; yêu cầu trình bày khái niệm, phân tích và vận dụng vào tình huống thực tế.

Lưu ý: một số trường có thể điều chỉnh tỉ lệ điểm giữa các phần (ví dụ 6 – 1 – 3 hoặc 3 – 2 – 5). Em nên hỏi thầy cô xem trường mình dùng cấu trúc nào để ôn cho đúng. Riêng môn GDKT-PL không có dạng câu hỏi trả lời ngắn như một số môn khác.

Bảng tổng hợp phạm vi kiến thức học kì 1

Chủ đề Bài Nội dung trọng tâm cần nắm
1. Cạnh tranh, cung – cầu trong nền kinh tế thị trường Bài 1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Khái niệm, nguyên nhân, các loại cạnh tranh; tính hai mặt và vai trò của cạnh tranh; cạnh tranh không lành mạnh
Bài 2. Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường Khái niệm cung, cầu; mối quan hệ cung – cầu và giá cả thị trường; vận dụng vào sản xuất, tiêu dùng
2. Lạm phát, thất nghiệp Bài 3. Lạm phát Khái niệm, nguyên nhân, phân loại, tác động và biện pháp kiềm chế lạm phát
Bài 4. Thất nghiệp Khái niệm, các loại thất nghiệp, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp tạo việc làm
3. Thị trường lao động và việc làm Bài 5. Thị trường lao động và việc làm Khái niệm thị trường lao động, việc làm; các nhân tố; vai trò; trách nhiệm của Nhà nước, người lao động, người sử dụng lao động
4. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh Bài 6. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh Khái niệm, tiêu chí ý tưởng kinh doanh; cơ hội kinh doanh; các năng lực cần thiết của người kinh doanh
5. Đạo đức kinh doanh Bài 7. Đạo đức kinh doanh Khái niệm, biểu hiện trong các mối quan hệ, vai trò của đạo đức kinh doanh
6. Văn hóa tiêu dùng Bài 8. Văn hóa tiêu dùng Khái niệm, đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam, vai trò, trách nhiệm tiêu dùng có văn hóa

Tóm tắt kiến thức trọng tâm từng bài

Bài 1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:
- Điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế của các vùng, các chủ thể khác nhau.
- Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau, đều muốn giành lợi thế về mình.

Các loại cạnh tranh:
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán; giữa những người mua với nhau; giữa những người bán với nhau.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành (giữa các doanh nghiệp cùng ngành) và cạnh tranh giữa các ngành kinh tế.

Tính hai mặt của cạnh tranh:
- Mặt tích cực: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; kích thích lực lượng sản xuất, khoa học – kĩ thuật phát triển; năng suất lao động xã hội tăng lên; người tiêu dùng được hưởng lợi (hàng hóa đa dạng, giá hợp lý).
- Mặt hạn chế: phân hóa giàu – nghèo; một số doanh nghiệp phá sản, người lao động mất việc; nảy sinh các hành vi cạnh tranh không lành mạnh (đầu cơ, làm hàng giả, trốn thuế, tung tin xấu triệt hạ đối thủ...).

Vai trò của cạnh tranh: là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích lực lượng sản xuất và khoa học – kĩ thuật tiến bộ. Nhà nước cần phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh bằng pháp luật và chính sách.

Bài 2. Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường

Khái niệm cầu: Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập xác định.

Khái niệm cung: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.

Mối quan hệ cung – cầu và giá cả thị trường (rất hay ra thi):
- Cung – cầu tác động lẫn nhau: khi cầu tăng, giá tăng, cung tăng; khi cầu giảm, giá giảm, cung giảm. Khi cung tăng, giá giảm, cầu tăng; khi cung giảm, giá tăng, cầu giảm.

- Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả: cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị hàng hóa; cung lớn hơn cầu thì giá giảm; cung nhỏ hơn cầu thì giá tăng.
- Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu: giá tăng thì người sản xuất mở rộng sản xuất (cung tăng), người tiêu dùng mua ít đi (cầu giảm); giá giảm thì ngược lại.

Vận dụng: người sản xuất căn cứ vào tín hiệu giá cả để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất; người tiêu dùng căn cứ vào giá cả và thu nhập để quyết định mua sắm hợp lý.

Bài 3. Lạm phát

Khái niệm: Lạm phát là sự tăng mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Nói đơn giản: cùng một số tiền, hôm nay mua được ít hàng hơn hôm qua.

Nguyên nhân gây lạm phát:
- Lạm phát do cầu kéo: tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ tăng quá nhanh vượt quá khả năng cung ứng.
- Lạm phát do chi phí đẩy: chi phí sản xuất (nguyên liệu, nhân công, vận chuyển) tăng khiến doanh nghiệp phải tăng giá bán.
- Lạm phát do tiền tệ: lượng tiền trong lưu thông tăng quá mức so với nhu cầu của nền kinh tế (in thêm tiền ồ ạt).
- Ngoài ra còn có lạm phát do cơ cấu, do nhập khẩu (giá hàng nhập khẩu tăng)...

Phân loại lạm phát (bắt buộc nhớ):
- Lạm phát vừa phải: tỉ lệ tăng giá ở mức một con số hằng năm (dưới 10%) — ở mức này còn có tác dụng kích thích sản xuất.
- Lạm phát phi mã: tỉ lệ tăng giá ở mức hai đến ba con số hằng năm.
- Siêu lạm phát: tỉ lệ lạm phát rất cao, có thể lên tới hàng nghìn phần trăm một năm; đồng tiền gần như mất hết giá trị.

Tác động của lạm phát:
- Tích cực (khi ở mức vừa phải): kích thích sản xuất, tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng.
- Tiêu cực (khi ở mức cao): đồng tiền mất giá, sức mua giảm, đời sống người dân khó khăn; phân hóa giàu – nghèo; gây bất ổn kinh tế – xã hội; người gửi tiết kiệm, người hưởng lương cố định bị thiệt thòi.

Biện pháp kiềm chế lạm phát: thắt chặt chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm lượng tiền lưu thông); thắt chặt chi tiêu ngân sách; kiểm soát giá các mặt hàng thiết yếu; tăng cường sản xuất, đảm bảo nguồn cung hàng hóa.

Bài 4. Thất nghiệp

Khái niệm: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm. Lưu ý: người tự nguyện không đi làm (dù có cơ hội) không được tính là thất nghiệp.

Các loại thất nghiệp:
- Thất nghiệp tạm thời: người lao động chuyển đổi công việc, trong thời gian chờ việc mới.
- Thất nghiệp cơ cấu: do cơ cấu kinh tế thay đổi, trình độ, kỹ năng của người lao động không còn phù hợp (ví dụ: robot thay thế lao động thủ công).
- Thất nghiệp chu kì: gắn với chu kì kinh tế; khi suy thoái, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, sa thải hàng loạt.
- Ngoài ra còn phân loại theo giới tính, độ tuổi, khu vực thành thị – nông thôn...

Nguyên nhân: suy thoái kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu; chính sách sử dụng lao động bất hợp lý; thiên tai, dịch bệnh...

Hậu quả:
- Đối với người lao động: mất thu nhập, đời sống khó khăn, mất niềm tin.
- Đối với xã hội: lãng phí nguồn nhân lực; gia tăng tệ nạn xã hội; gây bất ổn xã hội; ngân sách phải chi cho trợ cấp thất nghiệp.

Giải pháp tạo việc làm: phát triển kinh tế để tạo thêm việc làm; hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao trình độ người lao động; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp; khuyến khích xuất khẩu lao động; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Bài 5. Thị trường lao động và việc làm

Khái niệm thị trường lao động: Thị trường lao động là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập quan hệ thuê mướn giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương, tiền công và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở hợp đồng lao động.

Khái niệm việc làm: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.

Các nhân tố của thị trường lao động:
- Cung lao động: số lượng và chất lượng nguồn nhân lực (quy mô dân số, trình độ, kỹ năng).
- Cầu lao động: nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, tổ chức.
- Tiền công, tiền lương: giá cả của sức lao động, hình thành trên cơ sở thỏa thuận.
- Chính sách của Nhà nước về lao động, việc làm.

Vai trò của thị trường lao động: phân bố lao động hợp lý giữa các ngành, các vùng; điều tiết quan hệ cung – cầu lao động; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Trách nhiệm các chủ thể:
- Nhà nước: ban hành chính sách việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, bảo hiểm thất nghiệp.
- Người sử dụng lao động: tạo việc làm, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động.
- Người lao động: tích cực học tập, rèn luyện kỹ năng, nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc.

Bài 6. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh

Khái niệm ý tưởng kinh doanh: Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

Các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh tốt (rất hay ra thi):
- Tính vượt trội: ý tưởng phải có điểm hơn hẳn so với những gì đã có trên thị trường.
- Tính mới mẻ, sáng tạo: không sao chép, bắt chước đơn thuần.
- Tính hữu dụng: đáp ứng được nhu cầu thật sự của khách hàng, của thị trường.
- Tính khả thi: có thể thực hiện được với nguồn lực (vốn, nhân lực, công nghệ) hiện có.

Cơ hội kinh doanh: là những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Cơ hội xuất phát từ lợi thế nội tại của chủ thể (vốn, kinh nghiệm, mối quan hệ...) và cơ hội bên ngoài (nhu cầu thị trường, chính sách, xu hướng...).

Đánh giá cơ hội kinh doanh: dựa vào các tiêu chí như sự hấp dẫn của cơ hội, tính thời điểm, tính ổn định lâu dài, tính khả thi về nguồn lực.

Các năng lực cần thiết của người kinh doanh: năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo, quản lí; năng lực giao tiếp; năng lực làm việc nhóm; năng lực học tập, thích ứng với thay đổi; tính trung thực, có trách nhiệm. Lưu ý: gian lận, trốn thuế, kinh doanh phi pháp không bao giờ là "năng lực".

Bài 7. Đạo đức kinh doanh

Khái niệm: Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh, được biểu hiện thông qua hành vi của các chủ thể kinh doanh trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh.

Biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong các mối quan hệ (trọng tâm):
- Đối với khách hàng: giữ chữ tín, đảm bảo chất lượng hàng hóa, dịch vụ; không sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; giá cả hợp lý.
- Đối với người lao động: đối xử bình đẳng, công bằng; đảm bảo lợi ích chính đáng (lương, thưởng, bảo hiểm); tôn trọng nhân phẩm người lao động.
- Đối với đối thủ cạnh tranh: hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; không dùng thủ đoạn triệt hạ đối thủ (tung tin xấu, bán phá giá, đầu cơ...).
- Đối với cộng đồng, xã hội: bảo vệ môi trường; tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Vai trò của đạo đức kinh doanh: nâng cao danh tiếng, uy tín của doanh nghiệp; tạo lập niềm tin với khách hàng, đối tác; tăng hiệu quả kinh doanh; góp phần phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Ngược lại, vi phạm đạo đức kinh doanh khiến doanh nghiệp mất uy tín, mất khách hàng, thậm chí bị xử lý theo pháp luật.

Bài 8. Văn hóa tiêu dùng

Khái niệm: Văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của văn hóa, là tổng thể những nét đặc trưng, giá trị, chuẩn mực và hành vi của người tiêu dùng cùng với những giá trị vật chất, tinh thần mà người tiêu dùng sáng tạo ra trong hoạt động tiêu dùng.

Đặc điểm của văn hóa tiêu dùng Việt Nam (bắt buộc nhớ):
- Tính kế thừa: giữ gìn, phát huy những giá trị tiêu dùng truyền thống tốt đẹp (tiết kiệm, ủng hộ hàng Việt Nam...).
- Tính giá trị: tiêu dùng hướng tới những giá trị đích thực, có ý nghĩa.
- Tính thời đại: tiếp thu những yếu tố tiêu dùng hiện đại, văn minh của thế giới (mua sắm trực tuyến, thanh toán không tiền mặt...).
- Tính hợp lí: cân nhắc, lựa chọn kỹ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu và khả năng của bản thân.

Vai trò của văn hóa tiêu dùng:
- Đối với doanh nghiệp: tác động sâu sắc đến chiến lược sản phẩm, chiến lược kinh doanh (doanh nghiệp phải nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng).
- Đối với người tiêu dùng: giúp chi tiêu hợp lý, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Đối với xã hội: thúc đẩy sản xuất phát triển, xây dựng nếp sống văn minh.

Trách nhiệm tiêu dùng có văn hóa: cân nhắc trước khi mua; chỉ mua những thứ thật sự cần; ưu tiên hàng hóa chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng; tiêu dùng xanh, thân thiện với môi trường (hạn chế túi nilon, phân loại rác); phê phán thói tiêu dùng hoang phí, sính ngoại mù quáng.

Đề thi mẫu số 1 (45 phút)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường được hiểu là:
A. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp để cùng phát triển.
B. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành điều kiện thuận lợi để thu lợi ích nhiều nhất cho mình.
C. Sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
D. Sự phân chia thị trường giữa các doanh nghiệp lớn.
→ Đáp án: B. Đây chính là định nghĩa trong sách giáo khoa: cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Phương án A sai vì hợp tác là quan hệ đối lập với cạnh tranh. Phương án C sai vì can thiệp của Nhà nước là vai trò quản lí vĩ mô, không phải cạnh tranh. Phương án D sai vì phân chia thị trường là biểu hiện của độc quyền, không phải khái niệm cạnh tranh.

Câu 2. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là:
A. Sự can thiệp quá sâu của Nhà nước vào kinh tế.
B. Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
C. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.

D. Nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao.
→ Đáp án: C. Do điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế khác nhau nên các chủ thể có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau, từ đó nảy sinh sự ganh đua để giành lợi thế — đây là nguyên nhân sâu xa của cạnh tranh. Phương án B chỉ là điều kiện thúc đẩy cạnh tranh gay gắt hơn, không phải nguyên nhân sâu xa. Phương án A và D không phải nguyên nhân của cạnh tranh.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích lực lượng sản xuất và khoa học – kĩ thuật phát triển.
B. Gây phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
C. Khiến một số doanh nghiệp phá sản, người lao động mất việc làm.
D. Xuất hiện các hành vi đầu cơ, làm hàng giả để triệt hạ đối thủ.
→ Đáp án: A. Mặt tích cực của cạnh tranh là thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích lực lượng sản xuất, khoa học – kĩ thuật tiến bộ, năng suất lao động tăng, người tiêu dùng được hưởng lợi. Các phương án B, C, D đều là mặt hạn chế, tiêu cực của cạnh tranh.

Câu 4. Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là:
A. cung.
B. giá cả.
C. giá trị.
D. cầu.
→ Đáp án: D. Đây là khái niệm "cầu" trong sách giáo khoa. Phương án A (cung) là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường. Phương án B, C là các phạm trù khác, không phải đáp án.

Câu 5. Khi cung về một loại hàng hóa lớn hơn cầu thì giá cả thị trường sẽ:
A. tăng lên.
B. giảm xuống.
C. không thay đổi.
D. luôn bằng giá trị của hàng hóa.
→ Đáp án: B. Khi cung lớn hơn cầu, hàng hóa dư thừa, người bán phải hạ giá để bán được hàng nên giá cả giảm xuống. Phương án A là trường hợp cung nhỏ hơn cầu. Phương án D là trường hợp cung bằng cầu.

Câu 6. Khi thấy giá thịt lợn trên thị trường tăng cao do nguồn cung khan hiếm, người chăn nuôi nên làm gì để phù hợp với quan hệ cung – cầu?
A. Mở rộng quy mô chăn nuôi để tăng lượng thịt cung ứng ra thị trường.
B. Giảm đàn lợn để chờ giá tăng thêm nữa.
C. Ngừng chăn nuôi, chuyển sang nghề khác.
D. Bán tháo toàn bộ đàn lợn đang có.
→ Đáp án: A. Giá tăng là tín hiệu cho thấy cầu lớn hơn cung, lợi nhuận cao; người sản xuất nên mở rộng sản xuất để tăng cung, đón cơ hội thị trường. Phương án B sai vì giảm cung khi giá cao là bỏ lỡ cơ hội, thậm chí có thể bị coi là hành vi đầu cơ. Phương án C, D là quyết định phi kinh tế khi thị trường đang thuận lợi.

Câu 7. Lạm phát được hiểu là:
A. Sự giảm mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ theo thời gian.
B. Tình trạng thất nghiệp tăng cao trong nền kinh tế.
C. Sự tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và sự mất giá của đồng tiền.
D. Sự tăng trưởng nhanh của tổng sản phẩm quốc nội.
→ Đáp án: C. Đây là định nghĩa đầy đủ của lạm phát trong sách giáo khoa. Phương án A là giảm phát (ngược với lạm phát). Phương án B là khái niệm thất nghiệp. Phương án D là tăng trưởng kinh tế.

Câu 8. Mức độ tăng giá ở hai con số trở lên hằng năm (từ 10% đến dưới 1000%) được gọi là:
A. lạm phát vừa phải.
B. giảm phát.
C. thiểu phát.
D. lạm phát phi mã.
→ Đáp án: D. Phân loại lạm phát: vừa phải (một con số, dưới 10%/năm), phi mã (hai đến ba con số), siêu lạm phát (hàng nghìn phần trăm/năm). Phương án B là hiện tượng giá cả giảm, ngược với lạm phát.

Câu 9. Khi Ngân hàng Nhà nước phát hành thêm quá nhiều tiền vào lưu thông, vượt quá nhu cầu của nền kinh tế, hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra?
A. Lạm phát do tiền tệ.
B. Giảm phát.
C. Thất nghiệp cơ cấu.
D. Khủng hoảng thừa.

→ Đáp án: A. Lượng tiền lưu thông tăng quá mức so với nhu cầu sẽ làm đồng tiền mất giá, giá cả hàng hóa tăng lên — đó là lạm phát do tiền tệ. Phương án B ngược lại (giá giảm). Phương án C, D không liên quan trực tiếp đến việc phát hành tiền.

Câu 10. Thất nghiệp là tình trạng:
A. người lao động mong muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm.
B. người lao động không muốn đi làm dù có nhiều cơ hội việc làm.
C. người lao động làm việc bán thời gian với thu nhập thấp.
D. người lao động bị doanh nghiệp cho nghỉ việc tạm thời một tuần.
→ Đáp án: A. Đây là định nghĩa trong sách giáo khoa, với điều kiện quan trọng là "mong muốn có việc làm". Phương án B là tự nguyện không làm việc nên không được tính là thất nghiệp. Phương án C vẫn là có việc làm (thiếu việc làm). Phương án D vẫn còn quan hệ lao động với doanh nghiệp.

Câu 11. Khi nền kinh tế suy thoái, nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, cắt giảm lao động. Loại thất nghiệp nào dưới đây tăng lên trong trường hợp này?
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp tự nguyện.
C. Thất nghiệp chu kì.
D. Thất nghiệp theo mùa vụ.
→ Đáp án: C. Thất nghiệp chu kì gắn liền với chu kì kinh tế: suy thoái thì doanh nghiệp sa thải hàng loạt, phục hồi thì tuyển dụng trở lại. Phương án A là thất nghiệp trong lúc chuyển đổi công việc. Phương án B không phải loại thất nghiệp được tính. Phương án D gắn với tính thời vụ của công việc.

Câu 12. Thị trường lao động là nơi diễn ra:
A. sự thỏa thuận, xác lập quan hệ thuê mướn về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động.
B. sự mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
C. sự trao đổi vốn giữa các ngân hàng và doanh nghiệp.
D. sự phân phối lại thu nhập trong xã hội.
→ Đáp án: A. Đây là khái niệm thị trường lao động trong sách giáo khoa. Phương án B là thị trường hàng hóa, dịch vụ. Phương án C là thị trường tài chính, tiền tệ.

Câu 13. Theo pháp luật Việt Nam, việc làm được hiểu là:
A. mọi hoạt động tạo ra thu nhập cho người lao động.
B. hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
C. công việc trong các cơ quan nhà nước.
D. công việc có thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên.
→ Đáp án: B. Điều kiện "mà pháp luật không cấm" là điểm mấu chốt: các hoạt động phi pháp như buôn lậu, buôn bán ma túy dù tạo ra thu nhập cũng không được coi là việc làm. Phương án A thiếu điều kiện này nên sai. Phương án C, D thu hẹp khái niệm việc làm một cách sai lầm.

Câu 14. Thị trường lao động có vai trò nào dưới đây đối với nền kinh tế?
A. Quyết định giá cả của mọi hàng hóa trên thị trường.
B. Phân bố lao động hợp lý, điều tiết quan hệ cung – cầu lao động, tạo việc làm và tăng thu nhập.
C. Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.
D. Đảm bảo mọi người lao động đều có thu nhập cao.
→ Đáp án: B. Đây là vai trò đầy đủ của thị trường lao động theo sách giáo khoa. Phương án A là vai trò của thị trường hàng hóa. Phương án C, D tuyệt đối hóa: thị trường lao động góp phần giảm thất nghiệp, tăng thu nhập chứ không thể xóa bỏ hoàn toàn hay đảm bảo cho tất cả.

Câu 15. Ý tưởng kinh doanh được hiểu là:
A. những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
B. mọi suy nghĩ bất chợt về việc kiếm tiền.
C. kế hoạch vay vốn ngân hàng để mở cửa hàng.
D. việc sao chép mô hình kinh doanh của người thành công.
→ Đáp án: A. Định nghĩa trong sách giáo khoa nhấn mạnh ba yếu tố: sáng tạo, khả thi và đem lại lợi nhuận. Phương án B thiếu tính khả thi và sáng tạo. Phương án C chỉ là một khâu huy động vốn. Phương án D là sao chép, trái với tính sáng tạo.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là tiêu chí của một ý tưởng kinh doanh tốt?
A. Tính vượt trội.
B. Tính mới mẻ, sáng tạo.
C. Tính hữu dụng.
D. Tính bắt chước.
→ Đáp án: D. Bốn tiêu chí của ý tưởng kinh doanh tốt là: vượt trội, mới mẻ (sáng tạo), hữu dụng và khả thi. "Bắt chước" đối lập với sáng tạo nên không thể là tiêu chí. Đây là dạng câu hỏi "không phải" — em cần đọc kỹ yêu cầu đề bài để tránh nhầm lẫn.

Câu 17. Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta KHÔNG dựa vào yếu tố nào dưới đây?
A. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
B. Năng lực lãnh đạo, quản lí.
C. Năng lực gian lận, trốn thuế.
D. Năng lực giao tiếp, làm việc nhóm.
→ Đáp án: C. Gian lận, trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh, tuyệt đối không phải "năng lực". Các phương án A, B, D đều là những năng lực cần thiết của người kinh doanh theo sách giáo khoa.

Câu 18. Đạo đức kinh doanh là:
A. các quy định của pháp luật về thuế trong kinh doanh.
B. tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh, biểu hiện qua hành vi của các chủ thể kinh doanh.
C. chiến lược marketing để thu hút khách hàng.
D. nghệ thuật đàm phán trong thương mại.
→ Đáp án: B. Đây là định nghĩa trong sách giáo khoa. Phương án A là pháp luật thuế — pháp luật và đạo đức là hai phạm trù khác nhau (dù có liên quan). Phương án C, D là kỹ năng, chiến lược kinh doanh, không phải đạo đức kinh doanh.

Câu 19. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
A. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng để tăng lợi nhuận.
B. Đầu cơ, tích trữ hàng hóa gây rối loạn thị trường.
C. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động, giữ chữ tín với khách hàng.
D. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
→ Đáp án: C. Đảm bảo lợi ích người lao động và giữ chữ tín với khách hàng là hai biểu hiện tiêu biểu của đạo đức kinh doanh. Các phương án A, B, D đều là hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh nghiêm trọng.

Câu 20. Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là thể hiện đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
A. Tính kế thừa.
B. Tính thời đại.
C. Tính quốc tế.
D. Tính hợp lí.
→ Đáp án: D. Tính hợp lí là tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu và khả năng. Phương án A (kế thừa) là giữ gìn giá trị truyền thống tốt đẹp. Phương án B (thời đại) là tiếp thu yếu tố hiện đại, văn minh. Không có đặc điểm "tính quốc tế" trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam theo sách giáo khoa.

Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Chị M mở cửa hàng trà sữa gần trường học. Tháng đầu, giá bán 25 000 đồng/cốc, mỗi ngày bán được 200 cốc. Thấy đông khách, chị tăng giá lên 35 000 đồng/cốc thì lượng khách giảm còn 120 cốc/ngày. Sau đó có thêm 2 cửa hàng trà sữa mở gần đó, chị phải giảm giá xuống 20 000 đồng/cốc để giữ khách.
a) Khi chị M tăng giá từ 25 000 đồng lên 35 000 đồng, lượng cầu về trà sữa của cửa hàng giảm xuống là phù hợp với quy luật cầu.
→ Đúng. Quy luật cầu: giá tăng thì lượng cầu giảm (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi). Số liệu trong tình huống (200 cốc → 120 cốc) minh họa đúng quy luật này.
b) Việc xuất hiện thêm 2 cửa hàng trà sữa khiến lượng cung trà sữa trên thị trường tăng lên.
→ Đúng. Thêm người bán nghĩa là thêm lượng hàng hóa được đưa ra thị trường, tức là cung tăng.
c) Khi cung tăng mà cầu không đổi, giá cả có xu hướng giảm xuống; vì vậy việc chị M giảm giá bán là phù hợp với quan hệ cung – cầu.
→ Đúng. Cung tăng, cầu không đổi → hàng hóa dư thừa tương đối → giá giảm. Chị M giảm giá để giữ khách là quyết định đúng với tín hiệu thị trường.
d) Trong nền kinh tế thị trường, người bán luôn là người quyết định hoàn toàn giá cả mà không chịu tác động của cung – cầu.
→ Sai. Giá cả thị trường chịu sự tác động khách quan của quan hệ cung – cầu; người bán chỉ có thể điều chỉnh giá trong khuôn khổ tín hiệu thị trường chứ không thể áp đặt tùy ý.

Ý a b c d
Đáp án Đúng Đúng Đúng Sai

Câu 2. Công ty X sản xuất nước mắm. Để tăng lợi nhuận, giám đốc chỉ đạo pha loãng nước mắm nhưng vẫn dán nhãn "nước mắm nguyên chất", đồng thời trì hoãn nộp thuế và cắt giảm các khoản phụ cấp chính đáng của công nhân.
a) Việc pha loãng nhưng dán nhãn "nguyên chất" là vi phạm đạo đức kinh doanh trong quan hệ với khách hàng.
→ Đúng. Đây là hành vi thiếu trung thực, cung cấp hàng kém chất lượng, lừa dối khách hàng — vi phạm đạo đức kinh doanh trong quan hệ với khách hàng.
b) Trì hoãn nộp thuế là biểu hiện thiếu trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

→ Đúng. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng, xã hội; trì hoãn, trốn thuế vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh.
c) Cắt giảm phụ cấp chính đáng của công nhân là vi phạm đạo đức kinh doanh trong quan hệ với người lao động.
→ Đúng. Đạo đức kinh doanh yêu cầu đối xử công bằng, đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động; cắt giảm phụ cấp chính đáng là xâm phạm lợi ích đó.
d) Vì mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp có thể bất chấp các chuẩn mực đạo đức, miễn là không bị phát hiện.
→ Sai. Đạo đức kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ các chuẩn mực một cách tự giác, dù có bị phát hiện hay không. Vi phạm đạo đức sớm muộn cũng khiến doanh nghiệp mất uy tín, mất khách hàng và có thể bị xử lý theo pháp luật.

Ý a b c d
Đáp án Đúng Đúng Đúng Sai

Phần III. Tự luận (3,0 điểm)

Câu Hướng dẫn trả lời
Câu 1 (1,5 điểm). Trình bày khái niệm lạm phát. Phân tích một nguyên nhân gây ra lạm phát và nêu một biện pháp kiềm chế lạm phát mà Nhà nước có thể áp dụng. - Khái niệm: lạm phát là sự tăng mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ.
- Phân tích một nguyên nhân (chọn một trong các nguyên nhân: cầu kéo / chi phí đẩy / tiền tệ...). Ví dụ nguyên nhân tiền tệ: khi lượng tiền trong lưu thông tăng quá mức so với nhu cầu của nền kinh tế, đồng tiền mất giá, giá cả hàng hóa tăng lên.
- Biện pháp kiềm chế: thắt chặt chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm lượng tiền lưu thông); thắt chặt chi tiêu ngân sách; kiểm soát giá các mặt hàng thiết yếu; tăng cường sản xuất đảm bảo nguồn cung.
Câu 2 (1,5 điểm). Anh K nhận thấy sinh viên quanh khu trọ có nhu cầu giặt ủi lớn nhưng chưa có tiệm nào gần đó. Anh có 50 triệu đồng tiết kiệm và kinh nghiệm phụ giúp gia đình kinh doanh. Anh dự định mở tiệm giặt ủi. Em hãy nhận xét tính khả thi của ý tưởng kinh doanh này dựa trên các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh. - Tính hữu dụng: đáp ứng nhu cầu thật sự của sinh viên quanh khu trọ (nhu cầu giặt ủi lớn).
- Tính mới mẻ: khu vực chưa có tiệm nào → ý tưởng có nét mới tại địa bàn đó.
- Tính vượt trội: vị trí gần khu trọ, thuận tiện cho khách hàng.
- Tính khả thi: vốn 50 triệu đồng đủ để mở tiệm giặt ủi quy mô nhỏ; anh K có kinh nghiệm kinh doanh từ gia đình.
- Kết luận: ý tưởng có tính khả thi cao. Tuy nhiên, anh K cần khảo sát thêm về giá cả, đối thủ tiềm năng và tính toán chi phí cụ thể trước khi triển khai.

Bảng đáp án đề thi mẫu số 1

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B C A D B A C D A A
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án C A B B A D C B C D

Đề thi mẫu số 2 (45 phút)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Cạnh tranh giữa những người sản xuất, kinh doanh cùng một loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường được gọi là:
A. cạnh tranh trong nội bộ ngành.
B. cạnh tranh giữa các ngành.
C. cạnh tranh giữa người mua và người bán.
D. cạnh tranh không lành mạnh.
→ Đáp án: A. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ. Phương án B là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhau. Phương án C là một loại quan hệ cạnh tranh khác (theo chủ thể mua – bán). Phương án D là cạnh tranh bằng thủ đoạn phi pháp, không phải cách phân loại này.

Câu 2. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. Hạ giá thành nhờ áp dụng công nghệ mới.
C. Sản xuất hàng giả, tung tin xấu để triệt hạ đối thủ.
D. Mở rộng hệ thống phân phối, chăm sóc khách hàng tốt hơn.
→ Đáp án: C. Sản xuất hàng giả và tung tin xấu triệt hạ đối thủ là những hành vi trái pháp luật và chuẩn mực đạo đức — điển hình của cạnh tranh không lành mạnh. Các phương án A, B, D đều là những cách cạnh tranh lành mạnh, tích cực.

Câu 3. Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định được gọi là:
A. cầu.
B. giá trị thặng dư.
C. lợi nhuận.
D. cung.
→ Đáp án: D. Đây là khái niệm "cung" trong sách giáo khoa. Phương án A (cầu) là khối lượng hàng hóa mà người tiêu dùng sẵn sàng mua — dễ nhầm với cung nên em cần phân biệt kỹ: cung gắn với người bán, cầu gắn với người mua.

Câu 4. Khi cầu về một loại hàng hóa tăng lên trong khi cung giữ nguyên thì giá cả thị trường sẽ:
A. giảm xuống.
B. không thay đổi.
C. tăng lên.
D. luôn bằng chi phí sản xuất.
→ Đáp án: C. Cầu tăng, cung không đổi → hàng hóa khan hiếm tương đối → người mua tranh nhau mua → giá tăng. Phương án A là trường hợp cung tăng, cầu không đổi.

Câu 5. Gia đình bà H trồng rau. Vụ này rau được mùa, nguồn cung rau trên thị trường tăng mạnh. Theo quan hệ cung – cầu, bà H nên dự đoán điều gì?
A. Giá rau sẽ tăng cao.
B. Giá rau có xu hướng giảm xuống.
C. Giá rau không thay đổi.
D. Nhu cầu ăn rau của người dân sẽ biến mất.
→ Đáp án: B. Cung tăng mạnh trong khi cầu không đổi → rau dư thừa → giá giảm. Đây là quy luật rất phổ biến: "được mùa mất giá". Người nông dân cần tính đến điều này để chủ động (bảo quản, chế biến, tìm đầu ra mới).

Câu 6. Lạm phát ở mức cao gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Kích thích sản xuất phát triển mạnh mẽ.
B. Đồng tiền mất giá, sức mua của người dân giảm, đời sống gặp khó khăn.
C. Giá cả các mặt hàng đều giảm xuống.
D. Thất nghiệp giảm xuống bằng không.
→ Đáp án: B. Lạm phát cao làm đồng tiền mất giá, người dân mua được ít hàng hơn với cùng số tiền, đời sống khó khăn, phân hóa giàu nghèo. Phương án A chỉ đúng với lạm phát ở mức vừa phải. Phương án C là giảm phát, ngược với lạm phát.

Câu 7. Để kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước có thể áp dụng biện pháp nào dưới đây?
A. Tăng lãi suất, thắt chặt lượng tiền trong lưu thông.
B. In thêm thật nhiều tiền để phát cho người dân.
C. Hạ lãi suất xuống mức thấp nhất có thể.
D. Bỏ kiểm soát giá các mặt hàng thiết yếu.
→ Đáp án: A. Tăng lãi suất và thắt chặt cung tiền làm giảm lượng tiền lưu thông, từ đó kiềm chế đà tăng giá — đây là công cụ chính sách tiền tệ thắt chặt. Phương án B sẽ càng làm lạm phát trầm trọng thêm. Phương án C là chính sách nới lỏng, dùng khi cần kích thích tăng trưởng.

Câu 8. Người lao động bị mất việc do doanh nghiệp ứng dụng robot thay thế lao động thủ công thuộc loại thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kì.
D. Thất nghiệp theo mùa vụ.
→ Đáp án: B. Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi cơ cấu kinh tế, công nghệ thay đổi khiến kỹ năng của người lao động không còn phù hợp — robot thay thế lao động thủ công là ví dụ điển hình. Phương án A là thất nghiệp trong lúc chuyển việc. Phương án C gắn với suy thoái kinh tế.

Câu 9. Thất nghiệp tăng cao gây ra hậu quả nào dưới đây đối với xã hội?

A. Lãng phí nguồn nhân lực, gia tăng tệ nạn xã hội, gây bất ổn xã hội.
B. Thu nhập của người dân tăng lên.
C. Giá cả hàng hóa giảm mạnh.
D. Doanh nghiệp có thêm nhiều đơn hàng.
→ Đáp án: A. Đây là những hậu quả xã hội nghiêm trọng của thất nghiệp theo sách giáo khoa: nguồn nhân lực bị lãng phí, đời sống người dân khó khăn dẫn đến tệ nạn, bất ổn xã hội. Các phương án còn lại đều là những điều tích cực, không phải hậu quả của thất nghiệp.

Câu 10. Để giải quyết việc làm cho người lao động, Nhà nước cần:
A. Cấm doanh nghiệp sa thải lao động trong mọi trường hợp.
B. Phát triển kinh tế, hỗ trợ đào tạo nghề, thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
C. Phát tiền trực tiếp cho người thất nghiệp mãi mãi.
D. Buộc mọi công dân phải làm việc trong cơ quan nhà nước.
→ Đáp án: B. Đây là nhóm giải pháp căn cơ, đúng định hướng trong sách giáo khoa: tạo việc làm từ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, an sinh cho người thất nghiệp. Phương án A can thiệp thô bạo vào quyền tự chủ của doanh nghiệp. Phương án C, D không khả thi và không đúng bản chất.

Câu 11. Tiền công, tiền lương trên thị trường lao động được hình thành trên cơ sở:
A. sự áp đặt một chiều của người sử dụng lao động.
B. quyết định tùy hứng của người lao động.
C. giá cả hàng hóa trên thị trường.
D. sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
→ Đáp án: D. Theo sách giáo khoa, thị trường lao động là nơi diễn ra sự thỏa thuận giữa bên bán sức lao động và bên mua sức lao động về tiền công, tiền lương và điều kiện làm việc. Phương án A sai vì quan hệ lao động hiện đại dựa trên thỏa thuận, có pháp luật bảo vệ, không phải áp đặt một chiều.

Câu 12. Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến cung lao động trên thị trường?
A. Quy mô dân số và chất lượng nguồn nhân lực.
B. Giá cả hàng hóa tiêu dùng.
C. Lãi suất ngân hàng.
D. Tỉ giá hối đoái.
→ Đáp án: A. Cung lao động chính là nguồn nhân lực sẵn sàng tham gia thị trường, phụ thuộc vào quy mô dân số và chất lượng (trình độ, kỹ năng, sức khỏe) của lực lượng lao động. Các phương án B, C, D là nhân tố của thị trường hàng hóa, tài chính, không phải của cung lao động.

Câu 13. Để có việc làm tốt, bản thân người lao động cần:
A. ngồi chờ Nhà nước phân công việc làm.
B. tích cực học tập, rèn luyện kĩ năng nghề, nâng cao trình độ.
C. chỉ làm những công việc nhàn hạ, lương cao.
D. từ chối mọi công việc không hoàn toàn đúng sở thích.
→ Đáp án: B. Đây là trách nhiệm của người lao động theo sách giáo khoa: chủ động nâng cao trình độ, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Phương án A là tư duy ỷ lại, không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường. Phương án C, D là thái độ kén việc, thiếu thực tế.

Câu 14. Cơ hội kinh doanh xuất phát từ:
A. lợi thế nội tại của chủ thể kinh doanh và cơ hội bên ngoài.
B. sự may rủi hoàn toàn.
C. vốn vay ngân hàng.
D. sự giúp đỡ của người thân.
→ Đáp án: A. Theo sách giáo khoa, ý tưởng kinh doanh bắt nguồn từ lợi thế nội tại (vốn, kinh nghiệm, mối quan hệ, năng lực của bản thân) kết hợp với cơ hội bên ngoài (nhu cầu thị trường, chính sách, xu hướng...). Phương án B phủ nhận vai trò của sự chuẩn bị, phân tích. Phương án C, D chỉ là một phần nhỏ của lợi thế nội tại.

Câu 15. Trước khi mở quán cà phê, anh N đã khảo sát nhu cầu thị trường, tính toán chi phí, nguồn vốn và nhân lực. Việc làm này thể hiện anh N đã:
A. bỏ qua bước đánh giá cơ hội kinh doanh.
B. vi phạm đạo đức kinh doanh.
C. đánh giá tính khả thi của ý tưởng kinh doanh.
D. gây ô nhiễm môi trường.
→ Đáp án: C. Khảo sát thị trường, tính toán chi phí – vốn – nhân lực chính là đánh giá tính khả thi: ý tưởng có thực hiện được với nguồn lực hiện có hay không. Đây là bước bắt buộc trước khi triển khai bất kỳ ý tưởng kinh doanh nào.

Câu 16. Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh giúp doanh nghiệp:
A. triệt tiêu mọi đối thủ cạnh tranh.

B. trốn được thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. độc quyền thị trường.
D. nâng cao uy tín, tạo lập niềm tin với khách hàng và đối tác.
→ Đáp án: D. Đây là vai trò quan trọng nhất của đạo đức kinh doanh: uy tín và niềm tin là tài sản vô hình quý giá nhất của doanh nghiệp. Các phương án A, B, C đều là những mục tiêu phi đạo đức, thậm chí vi phạm pháp luật.

Câu 17. Trong quan hệ với đối thủ cạnh tranh, đạo đức kinh doanh yêu cầu các doanh nghiệp:
A. hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, không dùng thủ đoạn triệt hạ đối thủ.
B. tung tin đồn thất thiệt về đối thủ.
C. bán phá giá để đối thủ phá sản.
D. mua chuộc cán bộ để gây khó dễ cho đối thủ.
→ Đáp án: A. Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh là chuẩn mực đạo đức trong quan hệ với đối thủ. Các phương án B, C, D đều là những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm cả đạo đức và pháp luật.

Câu 18. Doanh nghiệp tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường là thể hiện đạo đức kinh doanh trong quan hệ với:
A. người lao động.
B. khách hàng.
C. đối thủ cạnh tranh.
D. cộng đồng, xã hội.
→ Đáp án: D. Thiện nguyện và bảo vệ môi trường là trách nhiệm với cộng đồng, xã hội — một trong bốn nhóm quan hệ của đạo đức kinh doanh. Em cần phân biệt rõ bốn nhóm: khách hàng (chất lượng, chữ tín), người lao động (lương, công bằng), đối thủ (cạnh tranh lành mạnh), cộng đồng – xã hội (môi trường, thiện nguyện, thuế).

Câu 19. Văn hóa tiêu dùng là:
A. số tiền người dân chi tiêu mỗi tháng.
B. các trung tâm thương mại hiện đại.
C. tổng thể những nét đặc trưng, giá trị, chuẩn mực và hành vi của người tiêu dùng trong hoạt động tiêu dùng.
D. phong trào mua sắm trực tuyến.
→ Đáp án: C. Đây là định nghĩa trong sách giáo khoa. Phương án A chỉ là một con số thống kê. Phương án B, D chỉ là những biểu hiện, hình thức cụ thể, không phải khái niệm.

Câu 20. Lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường, hạn chế rác thải nhựa thể hiện người tiêu dùng có:
A. thói quen tiêu dùng hoang phí.
B. văn hóa tiêu dùng văn minh, có trách nhiệm.
C. tâm lý sính ngoại.
D. hành vi tiêu dùng mù quáng.
→ Đáp án: B. Tiêu dùng xanh, có trách nhiệm với môi trường là biểu hiện của văn hóa tiêu dùng văn minh. Đây cũng là xu hướng "tính thời đại" trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam hiện nay.

Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Tại khu công nghiệp X, do suy thoái kinh tế, 3 doanh nghiệp thu hẹp sản xuất khiến 500 công nhân bị cho nghỉ việc. Chị L (công nhân may) chủ động đăng ký học thêm nghề làm bánh để tìm việc mới; anh T (kĩ sư) từ chối mọi công việc được giới thiệu vì cho rằng mức lương thấp không xứng với mình.
a) 500 công nhân bị mất việc do suy thoái kinh tế thuộc loại thất nghiệp chu kì.
→ Đúng. Thất nghiệp chu kì gắn với chu kì kinh tế: suy thoái → doanh nghiệp thu hẹp sản xuất → sa thải hàng loạt. Tình huống mô tả đúng bản chất này.
b) Việc chị L chủ động học thêm nghề mới là cách ứng phó tích cực với tình trạng thất nghiệp.
→ Đúng. Nâng cao trình độ, học thêm kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động chính là trách nhiệm và cách ứng phó đúng đắn của người lao động.
c) Anh T từ chối mọi công việc vì chê lương thấp vẫn được tính là người thất nghiệp.
→ Sai. Thất nghiệp là người mong muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm. Anh T được giới thiệu việc làm nhưng từ chối vì kén chọn — đây là thất nghiệp tự nguyện, không được tính vào lực lượng thất nghiệp.
d) Thất nghiệp chỉ ảnh hưởng đến thu nhập của cá nhân, không ảnh hưởng gì đến xã hội.
→ Sai. Thất nghiệp gây lãng phí nguồn nhân lực, làm gia tăng tệ nạn xã hội, gây bất ổn xã hội và tạo gánh nặng cho ngân sách (trợ cấp thất nghiệp) — ảnh hưởng sâu rộng đến toàn xã hội.

Ý a b c d
Đáp án Đúng Đúng Sai Sai

Câu 2. Bạn H có thói quen mua sắm: luôn so sánh giá cả trước khi mua, chỉ mua những thứ thật sự cần thiết, ưu tiên hàng Việt Nam chất lượng tốt, hạn chế sử dụng túi nilon và phân loại rác thải tại nhà.
a) Thói quen chỉ mua những thứ thật sự cần thiết thể hiện tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng.
→ Đúng. Tính hợp lí là cân nhắc, lựa chọn kỹ, chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu và khả năng của bản thân — đúng với thói quen của bạn H.
b) Ưu tiên hàng Việt Nam chất lượng tốt thể hiện tính kế thừa trong văn hóa tiêu dùng.
→ Đúng. Tính kế thừa là giữ gìn, phát huy những giá trị tiêu dùng truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trong đó có nét đẹp ủng hộ hàng nội địa.
c) Hạn chế túi nilon, phân loại rác thải là biểu hiện của tiêu dùng có trách nhiệm với môi trường.
→ Đúng. Đây là biểu hiện của tiêu dùng xanh, văn minh — trách nhiệm của người tiêu dùng đối với môi trường và cộng đồng.
d) Văn hóa tiêu dùng chỉ liên quan đến việc mua sắm của cá nhân, không ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp.
→ Sai. Văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc đến chiến lược sản phẩm và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: doanh nghiệp phải nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng để định hướng sản xuất.

Ý a b c d
Đáp án Đúng Đúng Đúng Sai

Phần III. Tự luận (3,0 điểm)

Câu Hướng dẫn trả lời
Câu 1 (1,5 điểm). Trình bày mối quan hệ giữa cung – cầu và giá cả thị trường. Cho một ví dụ vận dụng trong đời sống. - Cung – cầu tác động lẫn nhau: cầu tăng → giá tăng → cung tăng; cầu giảm → giá giảm → cung giảm. Ngược lại, cung tăng → giá giảm → cầu tăng; cung giảm → giá tăng → cầu giảm.
- Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả: cung bằng cầu → giá cả bằng giá trị; cung lớn hơn cầu → giá giảm; cung nhỏ hơn cầu → giá tăng.
- Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu: giá tăng, người sản xuất mở rộng sản xuất, người tiêu dùng mua ít đi; giá giảm thì ngược lại.
- Ví dụ: dịp Tết, cầu về thịt lợn, rau xanh tăng mạnh trong khi cung không tăng kịp → giá tăng cao; người chăn nuôi, trồng rau mở rộng sản xuất để đón cơ hội. Hoặc: vụ rau được mùa, cung tăng mạnh → giá rau giảm ("được mùa mất giá").
Câu 2 (1,5 điểm). Nêu các biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong các mối quan hệ của doanh nghiệp. Vì sao doanh nghiệp cần thực hiện tốt đạo đức kinh doanh? - Với khách hàng: giữ chữ tín, đảm bảo chất lượng hàng hóa, dịch vụ; không bán hàng giả, hàng kém chất lượng.
- Với người lao động: đối xử bình đẳng, công bằng; đảm bảo lợi ích chính đáng (lương, thưởng, bảo hiểm).
- Với đối thủ cạnh tranh: hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; không dùng thủ đoạn triệt hạ đối thủ.
- Với cộng đồng, xã hội: bảo vệ môi trường; tham gia thiện nguyện; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
- Vì sao cần thực hiện tốt: nâng cao uy tín, danh tiếng; tạo lập niềm tin với khách hàng, đối tác; tăng hiệu quả kinh doanh; góp phần phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Ngược lại, vi phạm đạo đức kinh doanh khiến doanh nghiệp mất uy tín, mất khách hàng, có thể bị xử lý theo pháp luật.

Bảng đáp án đề thi mẫu số 2

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A C D C B B A B A B
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án D A B A C D A D C B

Phương pháp làm bài từng dạng câu hỏi

Dạng 1: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

- Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi, gạch chân từ khóa (đặc biệt chú ý các từ "không", "sai", "đúng nhất" — đây là bẫy phổ biến).
- Bước 2: Loại trừ các phương án chắc chắn sai trước, thu hẹp về 2 phương án phân vân.
- Bước 3: Đối chiếu với định nghĩa, khái niệm trong sách giáo khoa để chọn đáp án chính xác.

- Bước 4: Với câu hỏi tình huống, hãy xác định tình huống thuộc bài nào, khái niệm nào rồi mới chọn đáp án.

Dạng 2: Câu trắc nghiệm đúng – sai

- Bước 1: Đọc kỹ tình huống, xác định nội dung thuộc bài nào.
- Bước 2: Xét từng ý a), b), c), d) một cách độc lập — đừng để ý trước ảnh hưởng đến ý sau.
- Bước 3: Với mỗi ý, tự hỏi: "Khẳng định này có đúng với kiến thức sách giáo khoa không?" rồi mới quyết định Đúng/Sai.
- Bước 4: Cẩn thận với những ý "đúng một nửa" (nửa đầu đúng, nửa sau sai) — cả ý đó là Sai. Nhớ cách tính điểm: làm chắc từng ý vì mỗi ý đều có điểm.

Dạng 3: Câu tự luận

- Bước 1: Xác định câu hỏi yêu cầu gì: trình bày khái niệm, phân tích nguyên nhân, hay vận dụng vào tình huống.
- Bước 2: Lập dàn ý nhanh: mở đầu (nêu khái niệm), thân bài (phân tích từng ý theo gạch đầu dòng), kết luận (đánh giá, liên hệ).
- Bước 3: Trình bày mạch lạc, mỗi ý một đoạn hoặc một dòng riêng; với câu hỏi tình huống, phải gắn kiến thức lý thuyết với chi tiết của tình huống.
- Bước 4: Kiểm tra lại: đã trả lời đủ các ý hỏi chưa, có ví dụ minh họa chưa, chính tả có sai không.

5 lỗi mất điểm oan trong bài thi (và cách tránh)

Lỗi 1: Nhầm lẫn cung và cầu.
Nhiều bạn nhớ ngược: cho rằng cung gắn với người mua, cầu gắn với người tiêu dùng... Thực ra: cung gắn với người bán (cung cấp hàng hóa), cầu gắn với người mua (có nhu cầu mua). Mẹo nhớ: "cung – cung cấp", "cầu – cần mua". Hãy làm lại các câu 4, 5 (đề 1) và câu 3, 4, 5 (đề 2) để khắc sâu.

Lỗi 2: Không đọc kỹ từ "KHÔNG" trong câu hỏi.
Các câu hỏi dạng "nội dung nào KHÔNG phải..." (như câu 16, 17 đề 1) là bẫy kinh điển. Thói quen: khoanh tròn hoặc gạch chân ngay từ "không", "sai" khi đọc đề để không chọn nhầm đáp án đúng thành đáp án sai.

Lỗi 3: Nhớ sai các mức phân loại lạm phát.
Nhầm lẫn giữa lạm phát vừa phải, phi mã và siêu lạm phát rất dễ mất điểm. Mẹo: "vừa phải – một con số", "phi mã – hai ba con số", "siêu – hàng nghìn phần trăm". Hãy làm lại câu 8 (đề 1).

Lỗi 4: Làm câu đúng – sai theo cảm tính cả cụm.
Nhiều bạn đọc lướt tình huống rồi đánh Đúng/Sai cho cả 4 ý theo cảm nhận chung. Mỗi ý là một khẳng định độc lập, phải xét riêng từng ý dựa trên kiến thức sách giáo khoa. Đặc biệt cẩn thận với ý "đúng một nửa".

Lỗi 5: Trả lời tự luận chung chung, thiếu ví dụ.
Câu tự luận vận dụng tình huống mà chỉ chép lý thuyết suông sẽ không đạt điểm tối đa. Luôn gắn kiến thức với chi tiết của tình huống và cho ví dụ minh họa cụ thể.

Lịch ôn tập 2 tuần trước kỳ thi

Ngày Nội dung ôn Thời gian gợi ý
Ngày 1–2 Học thuộc khái niệm trọng tâm Bài 1, 2 (cạnh tranh, cung, cầu, mối quan hệ cung – cầu – giá cả) 60 phút/ngày
Ngày 3–4 Học Bài 3, 4 (khái niệm, nguyên nhân, phân loại lạm phát; các loại thất nghiệp, hậu quả, giải pháp) 60 phút/ngày
Ngày 5–6 Học Bài 5, 6 (thị trường lao động, việc làm; tiêu chí ý tưởng kinh doanh, năng lực người kinh doanh) 60 phút/ngày
Ngày 7 Học Bài 7, 8 (biểu hiện đạo đức kinh doanh theo 4 nhóm quan hệ; 4 đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam) 60 phút/ngày
Ngày 8–9 Làm đề thi mẫu số 1 bấm giờ 45 phút, chấm điểm, đọc kỹ lời giải từng câu sai 90 phút/ngày
Ngày 10–11 Làm đề thi mẫu số 2 bấm giờ 45 phút; lập danh sách các lỗi lặp lại để khắc phục 90 phút/ngày
Ngày 12 Ôn lại toàn bộ ghi chú lỗi + 5 lỗi mất điểm oan; làm lại các câu từng sai 60 phút
Ngày 13 Luyện câu tự luận: tự viết dàn ý và trình bày hoàn chỉnh 4 câu tự luận trong 2 đề mẫu 60 phút
Ngày 14 Nghỉ ngơi nhẹ nhàng; xem lại các khái niệm, bảng tóm tắt một lượt; ngủ sớm trước ngày thi 30 phút

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hỏi: Đề kiểm tra cuối kì 1 GDKT-PL 11 gồm những bài nào?
Đáp: Đề thi bao quát toàn bộ Phần Một: Giáo dục kinh tế, từ Bài 1 đến Bài 8 (cạnh tranh, cung – cầu, lạm phát, thất nghiệp, thị trường lao động, ý tưởng kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa tiêu dùng). Phần pháp luật (từ Bài 9) thuộc học kì 2.

Hỏi: Môn GDKT-PL có câu hỏi trả lời ngắn như các môn khác không?
Đáp: Không. Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật không có dạng câu hỏi trả lời ngắn; phần tự luận được thể hiện dưới dạng câu hỏi tự luận truyền thống (trình bày, phân tích, vận dụng tình huống).

Hỏi: Phần nào trong đề thi "ăn điểm" nhất?
Đáp: Phần I trắc nghiệm nhiều lựa chọn (20 câu, 5,0 điểm) chiếm tỉ trọng lớn nhất. Nắm chắc các khái niệm, định nghĩa trong 8 bài là bạn đã có nền tảng cho một nửa số điểm của bài thi.

Hỏi: Làm sao để phân biệt các loại thất nghiệp?
Đáp: Nhớ theo nguyên nhân: chuyển việc → tạm thời; công nghệ/cơ cấu thay đổi → cơ cấu; suy thoái kinh tế → chu kì. Xem lại mục tóm tắt Bài 4 và câu 8, 11 (đề 1), câu 1 phần Đúng – Sai (đề 2).

Hỏi: Nên phân bổ 45 phút làm bài như thế nào?
Đáp: Gợi ý: Phần I trắc nghiệm 20 phút, Phần II đúng – sai 10 phút, Phần III tự luận 12 phút, còn 3 phút kiểm tra lại toàn bài. Đừng "sa lầy" quá 1 phút ở một câu trắc nghiệm — đánh dấu lại và quay lại sau.

Kết luận

Kỳ kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 không đánh đố em bằng kiến thức ngoài sách giáo khoa — nó kiểm tra mức độ chắc chắn của em với 8 bài học của Phần Một: từ những khái niệm nền tảng như cạnh tranh, cung – cầu, đến các vấn đề thời sự như lạm phát, thất nghiệp, và những chuẩn mực như đạo đức kinh doanh, văn hóa tiêu dùng.

Hãy ôn theo đúng lộ trình: nắm chắc khái niệm từng bài theo bảng tóm tắt, phân biệt kỹ các cặp khái niệm dễ nhầm (cung – cầu, các loại lạm phát, các loại thất nghiệp), rồi luyện 2 đề thi mẫu bấm giờ nghiêm túc và đọc kỹ lời giải từng câu sai. Nếu em muốn ôn thêm các môn khác, hãy tham khảo các tài liệu ôn tập học kì 1 trên classon.edu.vn. Chúc em ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới!

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan