Mở đầu: học đúng sách, ôn đúng cấu trúc đề
Bước vào lớp 9, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) được chia thành ba phân môn rõ rệt là Vật lí, Hóa học và Sinh học. Trong đó, phần Hóa học của học kì 1 là một trong những nội dung "nặng" nhất: vừa có lý thuyết trừu tượng như dãy hoạt động hóa học, vừa có bài tập tính toán, viết phương trình, lại vừa mở sang một chân trời hoàn toàn mới là hóa học hữu cơ. Nhiều bạn học sinh chia sẻ rằng chỉ cần lơ là vài buổi là đã thấy "đuối" khi gặp bài tập kim loại tác dụng với acid hay bài toán đốt cháy hydrocarbon.
Từ năm học 2026–2027, cả nước thống nhất sử dụng một bộ sách giáo khoa duy nhất là "Kết nối tri thức với cuộc sống". Điều này có nghĩa là mọi đề kiểm tra cuối kì 1 trên cả nước đều bám sát cùng một chương trình, cùng một hệ thống thuật ngữ mới (ví dụ: dùng alkane, alkene, hydrocarbon thay cho cách gọi cũ). Ôn đúng sách, đúng chương trình chính là lợi thế lớn nhất của các bạn trong kì thi sắp tới.
Bài viết này được biên soạn như một cẩm nang ôn tập trọn gói cho phần Hóa học 9 học kì 1, gồm:
– Cấu trúc đề kiểm tra cuối kì 1 theo Công văn 7991/BGDĐT mới nhất.
– Phạm vi kiến thức học kì 1 đã được kiểm chứng theo SGK Kết nối tri thức.
– Tóm tắt lý thuyết trọng tâm từng bài, đầy đủ công thức và phương trình hóa học.
– 2 đề thi mẫu bám sát cấu trúc thật, mỗi đề có đáp án và lời giải chi tiết từng câu như giáo viên chữa bài.
– Phương pháp làm bài từng dạng, 5 lỗi mất điểm oan, lịch ôn 2 tuần và phần giải đáp thắc mắc.

Cấu trúc đề kiểm tra cuối kì 1 theo Công văn 7991/BGDĐT
Theo Công văn 7991/BGDĐT-QLCL hướng dẫn kiểm tra, đánh giá cấp THCS, đề kiểm tra định kì môn KHTN được xây dựng theo ma trận 3 mức độ Biết – Hiểu – Vận dụng với tỉ lệ khoảng 40% – 30% – 30%. Một điểm cần lưu ý: đề kiểm tra cuối kì 1 môn KHTN 9 là đề tích hợp cả ba phân môn Vật lí, Hóa học và Sinh học trong cùng một bài thi. Vì vậy, cấu trúc dưới đây là khung chung của đề KHTN, còn 2 đề mẫu trong bài viết này tập trung vào phần Hóa học để các bạn ôn chuyên sâu.
| Phần thi | Dạng câu hỏi | Số câu | Điểm |
|---|---|---|---|
| Phần I – Trắc nghiệm khách quan | Nhiều phương án lựa chọn (A, B, C, D) | 12 câu | 3,0 điểm |
| Phần II – Trắc nghiệm khách quan | Đúng – Sai (mỗi câu 4 ý) | 2 câu (8 ý) | 2,0 điểm |
| Phần III – Trắc nghiệm khách quan | Trả lời ngắn | 4 câu | 2,0 điểm |
| Phần tự luận | Viết phương trình, tính toán, giải thích | 3 câu | 3,0 điểm |
| Tổng | 21 câu | 10 điểm | |
Một số điểm mới các bạn cần nhớ khi làm bài theo cấu trúc này:
– Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề).
– Phần trắc nghiệm chiếm 7,0 điểm, phần tự luận chiếm 3,0 điểm.
– Câu đúng – sai: mỗi ý đúng được 0,25 điểm; chỉ cần sai một ý là mất 0,25 điểm của ý đó, vì vậy phải chắc chắn từng ý.
– Câu trả lời ngắn: chỉ cần ghi kết quả (số, công thức hoặc cụm từ ngắn), không cần trình bày lời giải, nhưng kết quả phải chính xác tuyệt đối.
– Phần tự luận Hóa học thường gồm: một câu viết phương trình hóa học, một câu bài toán kim loại (tính khối lượng, thể tích khí) và một câu nhận biết hoặc bài toán hydrocarbon.
Phạm vi kiến thức học kì 1: học đến đâu, thi đến đó
Đối chiếu với sách giáo khoa KHTN 9 bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống", phần Hóa học của học kì 1 gồm Chương VI và phần đầu của Chương VII, cụ thể từ Bài 18 đến Bài 24. Đây là phạm vi đã được kiểm chứng qua phân phối chương trình kì 1 của bộ sách. Các nội dung như ethylic alcohol, acetic acid, lipid, carbohydrate, protein, polymer thuộc học kì 2 nên không có trong đề thi cuối kì 1.
| Chương | Bài | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Chương VI: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại | Bài 18 | Tính chất chung của kim loại |
| Bài 19 | Dãy hoạt động hóa học | |
| Bài 20 | Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim | |
| Bài 21 | Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại | |
| Chương VII: Giới thiệu về chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu | Bài 22 | Giới thiệu về hợp chất hữu cơ |
| Bài 23 | Alkane | |
| Bài 24 | Alkene |
Nói cách khác, đề thi cuối kì 1 phần Hóa sẽ xoay quanh hai mạch kiến thức lớn:
– Mạch vô cơ: kim loại – dãy hoạt động hóa học – tách kim loại – hợp kim – phi kim.
– Mạch hữu cơ: khái niệm hợp chất hữu cơ – alkane – alkene (chủ yếu là methane, ethane, propane, butane và ethylene).
Tóm tắt kiến thức trọng tâm từng chương
Chương VI: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
Bài 18: Tính chất chung của kim loại
1. Tính chất vật lí chung: kim loại có tính dẻo, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt và có ánh kim. Trong các kim loại, vàng (Au) là kim loại dẻo nhất, bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất.
2. Tính chất hóa học cơ bản của kim loại gồm bốn nhóm phản ứng quan trọng sau:
a) Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine) tạo thành oxide hoặc muối:
2Mg + O₂ →t° 2MgO
4Al + 3O₂ →t° 2Al₂O₃
3Fe + 2O₂ →t° Fe₃O₄
Fe + S →t° FeS
2Fe + 3Cl₂ →t° 2FeCl₃
Cu + Cl₂ →t° CuCl₂
b) Tác dụng với nước hoặc hơi nước:
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑
Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂↑
Mg + H₂O(hơi) →t° MgO + H₂↑
c) Tác dụng với dung dịch hydrochloric acid và dung dịch sulfuric acid loãng tạo muối và giải phóng khí hydrogen (chỉ những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học mới phản ứng được):
Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑
Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑
2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑
Mg + H₂SO₄(loãng) → MgSO₄ + H₂↑
d) Tác dụng với dung dịch muối: kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó:
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu↓
Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu↓
Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag↓
3. Một số khác biệt giữa các kim loại thông dụng: nhôm nhẹ, dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện; sắt cứng, có từ tính, dùng nhiều trong xây dựng và cơ khí; vàng, bạc kém hoạt động hóa học, có ánh kim đẹp nên dùng làm đồ trang sức.
Bài 19: Dãy hoạt động hóa học
1. Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại theo SGK:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
Cách nhớ nhanh: "Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Áo Phi Âu" — lấy chữ cái đầu của mỗi từ: Khi(K) nào(Na) cần(Ca) may(Mg) áo(Al) giáp(Zn) sắt(Fe) nhớ(Pb) sang(H) phố(Cu) hỏi(Ag) cửa hàng Áo(Au) Phi Âu.
2. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học — đây là nội dung lí thuyết quan trọng nhất của cả chương, các bạn phải thuộc lòng cả 4 ý:
– Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.
– Kim loại đứng trước H phản ứng được với dung dịch acid loãng (HCl, H₂SO₄ loãng) tạo thành muối và giải phóng khí H₂; kim loại đứng sau H (Cu, Ag, Au...) không phản ứng.
– Các kim loại hoạt động mạnh đứng đầu dãy (K, Na, Ca) phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm (base tan) và giải phóng khí H₂.
– Trong dung dịch muối, kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của nó (thường xét từ Mg trở đi).
3. Kết quả so sánh từ các thí nghiệm trong SGK: mức độ hoạt động Na > Mg > Al > Zn > Fe > Pb > (H) > Cu > Ag > Au. Từ dãy này, các bạn có thể tự suy ra mọi phản ứng: ví dụ Al đứng trước Fe nên Al đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối sắt; Cu đứng sau H nên Cu không tác dụng với HCl loãng.
Bài 20: Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
1. Ba phương pháp tách kim loại được lựa chọn tùy theo mức độ hoạt động hóa học của kim loại:
– Phương pháp điện phân: dùng cho kim loại hoạt động hóa học mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al). Ví dụ tách nhôm bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide:
2Al₂O₃ →đpnc 4Al + 3O₂↑
Nguyên liệu là quặng bauxite có thành phần chính là aluminium oxide (Al₂O₃).
– Phương pháp nhiệt luyện: dùng cho kim loại hoạt động trung bình (Zn, Fe, Pb...), khử oxide kim loại bằng chất khử như C, CO ở nhiệt độ cao:
Fe₂O₃ + 3CO →t° 2Fe + 3CO₂↑ (tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bằng carbon oxide)
Fe₃O₄ + 4CO →t° 3Fe + 4CO₂↑
ZnO + C →t° Zn + CO↑
Tách kẽm từ zinc sulfide (ZnS) gồm hai giai đoạn:
2ZnS + 3O₂ →t° 2ZnO + 2SO₂↑
ZnO + C →t° Zn + CO↑
– Phương pháp thủy luyện: dùng cho kim loại hoạt động yếu (Cu, Ag, Au...), dùng kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối:
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu↓
Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag↓
2. Hợp kim: là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Trong thực tế, người ta thường dùng hợp kim thay cho kim loại nguyên chất vì hợp kim cứng hơn, bền hơn và chống ăn mòn tốt hơn.
3. Gang và thép — hai hợp kim quan trọng nhất của sắt:
– Gang là hợp kim của sắt với carbon (hàm lượng carbon khoảng 2–5%) và một số nguyên tố khác. Gang được sản xuất trong lò cao từ quặng sắt, than cốc và đá vôi (chất chảy).
– Thép là hợp kim của sắt với carbon (hàm lượng carbon dưới 2%). Thép được sản xuất bằng cách thổi khí oxygen vào gang nóng chảy để loại bớt carbon và các tạp chất.
Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
Các bạn nên học bài này dưới dạng bảng so sánh, vì đề thi rất hay hỏi dưới dạng câu đúng – sai:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
|---|---|---|
| Tính dẻo | Dẻo | Không dẻo, giòn |
| Dẫn điện, dẫn nhiệt | Tốt | Kém (trừ graphite dẫn điện) |
| Ánh kim | Có | Không |
| Nhiệt độ nóng chảy | Thường cao | Thường thấp |
| Ion tạo thành | Ion dương (cation) | Ion âm (anion) |
| Tác dụng với oxygen | Tạo oxide base (MgO, CaO...) | Tạo oxide acid (SO₂, CO₂, P₂O₅...) |
Phương trình minh họa:
S + O₂ →t° SO₂↑ (sulfur dioxide là oxide acid)
4P + 5O₂ →t° 2P₂O₅ (diphosphorus pentoxide là oxide acid)
C + O₂ →t° CO₂↑ (carbon dioxide là oxide acid)
2Mg + O₂ →t° 2MgO (magnesium oxide là oxide base)
Ứng dụng của một số đơn chất phi kim trong đời sống:
– Than (carbon): làm nhiên liệu, chất khử trong luyện kim.
– Lưu huỳnh (sulfur): sản xuất sulfuric acid.
– Khí chlorine: khử trùng nước sinh hoạt, sản xuất hydrochloric acid và một số chất dẻo.
Chương VII: Giới thiệu về chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
1. Khái niệm: hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ một số hợp chất như CO, CO₂, muối carbonate, carbide... được xếp vào hợp chất vô cơ). Ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ được gọi là hóa học hữu cơ.
2. Đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ:
– Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết cộng hóa trị.
– Nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon (mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng).
– Có hiện tượng đồng đẳng (các chất có tính chất tương tự, thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH₂) và đồng phân (các chất có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu tạo khác nhau).
3. Công thức phân tử và công thức cấu tạo:
– Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử (ví dụ: C₂H₆).
– Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử (ví dụ: CH₃–CH₃).
4. Phân loại: hợp chất hữu cơ được chia thành hydrocarbon (phân tử chỉ gồm hai nguyên tố carbon và hydrogen, ví dụ: CH₄, C₂H₄) và dẫn xuất của hydrocarbon (ngoài C, H còn có các nguyên tố khác như O, Cl..., ví dụ: CH₃Cl).
5. Cách phân biệt chất vô cơ và hữu cơ theo công thức phân tử: hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon; ngược lại, CO, CO₂, CaCO₃, CaC₂... dù chứa carbon nhưng vẫn là hợp chất vô cơ.
Bài 23: Alkane
1. Khái niệm: alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung CₙH₂ₙ₊₂ (với n ≥ 1).
2. Bốn alkane đầu dãy các bạn phải thuộc cả công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên gọi:
| Tên gọi | Công thức phân tử | Công thức cấu tạo |
|---|---|---|
| Methane | CH₄ | CH₄ |
| Ethane | C₂H₆ | CH₃–CH₃ |
| Propane | C₃H₈ | CH₃–CH₂–CH₃ |
| Butane | C₄H₁₀ | CH₃–CH₂–CH₂–CH₃ |
3. Tính chất hóa học cơ bản của alkane là phản ứng cháy (tác dụng với oxygen tạo thành carbon dioxide và nước). Phải thuộc lòng ba phương trình sau:
CH₄ + 2O₂ →t° CO₂↑ + 2H₂O
C₃H₈ + 5O₂ →t° 3CO₂↑ + 4H₂O
2C₄H₁₀ + 13O₂ →t° 8CO₂↑ + 10H₂O
4. Ứng dụng: alkane được dùng làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất (gas đun nấu chứa propane và butane; xăng, dầu chứa nhiều alkane).
Bài 24: Alkene
1. Khái niệm: alkene là hydrocarbon mạch hở có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đại diện tiêu biểu là ethylene có công thức phân tử C₂H₄ và công thức cấu tạo CH₂=CH₂.
2. Tính chất hóa học của ethylene — đây là phần hay ra thi nhất của chương VII:
– Phản ứng cháy:
C₂H₄ + 3O₂ →t° 2CO₂↑ + 2H₂O
– Phản ứng cộng với bromine (làm mất màu dung dịch bromine — phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết ethylene):
C₂H₄ + Br₂ → C₂H₄Br₂
– Phản ứng trùng hợp tạo thành polymer (nhựa polyethylene, viết tắt là PE):
nCH₂=CH₂ →t°, p, xt (–CH₂–CH₂–)ₙ
3. Ứng dụng của ethylene: dùng để tổng hợp ethylic alcohol (C₂H₄ + H₂O →H⁺ C₂H₅OH), sản xuất nhựa polyethylene (PE) và kích thích quả mau chín.
Bảng công thức và phương trình "phải thuộc lòng" trước khi vào phòng thi
Các bạn nên chép bảng này ra giấy và tự kiểm tra mỗi tối:
| Nhóm kiến thức | Nội dung cần nhớ |
|---|---|
| Dãy hoạt động hóa học | K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au |
| Kim loại + acid loãng | Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑; 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑; Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑ |
| Kim loại + dung dịch muối | Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu↓; Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag↓ |
| Kim loại + nước | 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑; Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂↑ |
| Tách kim loại | 2Al₂O₃ →đpnc 4Al + 3O₂↑; Fe₂O₃ + 3CO →t° 2Fe + 3CO₂↑; ZnO + C →t° Zn + CO↑ |
| Oxide acid / oxide base | SO₂, CO₂, P₂O₅ là oxide acid; MgO, CaO, Na₂O là oxide base |
| Alkane CₙH₂ₙ₊₂ | CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O; 2C₄H₁₀ + 13O₂ → 8CO₂ + 10H₂O |
| Ethylene | C₂H₄ + 3O₂ → 2CO₂ + 2H₂O; C₂H₄ + Br₂ → C₂H₄Br₂; trùng hợp tạo PE |
Đề thi mẫu số 1
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề). Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Br = 80. Thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc): 1 mol khí chiếm 24,79 lít.
A. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự trong dãy hoạt động hóa học của một số kim loại (SGK KHTN 9)?
A. K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
B. Na, K, Ca, Mg, Al, Fe, Zn, Pb, H, Ag, Cu, Au
C. K, Ca, Na, Mg, Zn, Al, Fe, H, Pb, Cu, Au, Ag
D. Au, Ag, Cu, H, Pb, Fe, Zn, Al, Mg, Ca, Na, K
→ Đáp án: A.
Lời giải: Đáp án A đúng vì liệt kê đúng thứ tự 12 kim loại trong dãy hoạt động hóa học theo SGK: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au. Đáp án B sai vì đảo vị trí K – Na và Fe – Zn, đảo Cu – Ag. Đáp án C sai vì đảo Ca – Na, Zn – Al và H – Pb. Đáp án D là dãy sắp xếp ngược (mức độ hoạt động tăng dần) nên sai.
Câu 2: Kim loại nào sau đây dẻo nhất?
A. Bạc
B. Đồng
C. Nhôm
D. Vàng
→ Đáp án: D.
Lời giải: Vàng (Au) là kim loại dẻo nhất — chỉ với 1 gam vàng có thể dát thành lá mỏng diện tích khoảng 1 m². Bạc dẫn điện tốt nhất nhưng không dẻo bằng vàng; đồng và nhôm đều kém dẻo hơn vàng.
Câu 3: Ngâm một đinh sắt vào dung dịch CuSO₄, sau một thời gian quan sát được hiện tượng nào sau đây?
A. Đinh sắt tan hoàn toàn, dung dịch không đổi màu
B. Trên đinh sắt xuất hiện lớp kim loại màu đỏ, màu xanh của dung dịch nhạt dần
C. Có khí không màu thoát ra, đinh sắt không thay đổi
D. Dung dịch chuyển sang màu vàng nâu, đinh sắt bị ăn mòn thủng
→ Đáp án: B.
Lời giải: Sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hóa học nên xảy ra phản ứng: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu↓. Đồng kim loại màu đỏ bám trên đinh sắt, đồng thời ion Cu²⁺ (màu xanh) trong dung dịch giảm dần nên màu xanh nhạt đi. Đáp án A sai vì sắt không tan hoàn toàn ngay và dung dịch đổi màu. Đáp án C sai vì phản ứng này không sinh khí. Đáp án D mô tả sai màu sắc (FeSO₄ có màu lục nhạt, không vàng nâu).
Câu 4: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở điều kiện thường?
A. Sắt
B. Natri
C. Đồng
D. Bạc
→ Đáp án: B.
Lời giải: Natri là kim loại hoạt động mạnh đứng đầu dãy, phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑. Sắt, đồng, bạc đứng sau trong dãy nên không tác dụng với nước ở điều kiện thường (sắt chỉ tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao).
Câu 5: Cặp chất nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Cu + dung dịch HCl loãng
B. Ag + dung dịch H₂SO₄ loãng
C. Zn + dung dịch HCl loãng
D. Au + dung dịch HCl loãng
→ Đáp án: C.
Lời giải: Kẽm đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên phản ứng được với acid loãng: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑. Đồng, bạc, vàng đều đứng sau H nên không tác dụng với dung dịch HCl hay H₂SO₄ loãng — vì vậy các đáp án A, B, D đều sai.
Câu 6: Trong công nghiệp, nhôm được tách ra khỏi quặng bauxite bằng phương pháp nào sau đây?
A. Nhiệt luyện aluminium oxide bằng carbon
B. Điện phân nóng chảy aluminium oxide
C. Thủy luyện dung dịch muối nhôm bằng sắt
D. Nung quặng bauxite trong không khí
→ Đáp án: B.
Lời giải: Nhôm là kim loại hoạt động hóa học mạnh nên phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của nó: 2Al₂O₃ →đpnc 4Al + 3O₂↑. Đáp án A sai vì carbon không đủ mạnh để khử Al₂O₃. Đáp án C sai vì sắt đứng sau nhôm trong dãy hoạt động nên không đẩy được nhôm ra khỏi dung dịch muối. Đáp án D chỉ là nung quặng, không tách được kim loại.
Câu 7: Gang là hợp kim của sắt với nguyên tố nào sau đây?
A. Carbon, hàm lượng carbon khoảng 2–5%
B. Carbon, hàm lượng carbon dưới 2%
C. Nhôm và carbon
D. Đồng và kẽm
→ Đáp án: A.
Lời giải: Gang là hợp kim của sắt với carbon có hàm lượng carbon khoảng 2–5% (và một số nguyên tố khác). Đáp án B mô tả thép chứ không phải gang. Đáp án C, D là thành phần của các hợp kim khác, không phải gang.
Câu 8: Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
A. C₂H₄
B. CH₄
C. C₂H₂
D. C₆H₆
→ Đáp án: B.
Lời giải: Methane (CH₄) có công thức phù hợp với công thức chung của alkane CₙH₂ₙ₊₂ (n = 1). C₂H₄ là alkene, C₂H₂ là alkyne, C₆H₆ là hydrocarbon thơm — đều không phải alkane.
Câu 9: Để nhận biết khí ethylene, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Dung dịch nước vôi trong
B. Dung dịch bromine
C. Dung dịch sodium hydroxide
D. Khí oxygen
→ Đáp án: B.
Lời giải: Ethylene (C₂H₄) có liên kết đôi nên tham gia phản ứng cộng với bromine làm mất màu dung dịch bromine: C₂H₄ + Br₂ → C₂H₄Br₂. Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết ethylene. Nước vôi trong dùng để nhận biết CO₂; NaOH không có hiện tượng đặc trưng; oxygen thì mọi chất cháy được đều phản ứng nên không đặc trưng.
Câu 10: Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ thu được ở đkc là
A. 1,2395 lít
B. 2,479 lít
C. 4,958 lít
D. 7,437 lít
→ Đáp án: B.
Lời giải: Số mol Fe: n(Fe) = 5,6 : 56 = 0,1 mol. Phương trình: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑. Theo phương trình, n(H₂) = n(Fe) = 0,1 mol. Thể tích: V = 0,1 × 24,79 = 2,479 lít. Đáp án A ứng với 0,05 mol (tính nhầm số mol Fe), C ứng với 0,2 mol (nhân đôi), D ứng với 0,3 mol.
Câu 11: Oxide nào sau đây là oxide acid?
A. MgO
B. SO₂
C. CaO
D. Na₂O
→ Đáp án: B.
Lời giải: SO₂ là oxide của phi kim lưu huỳnh, thuộc loại oxide acid. MgO, CaO, Na₂O đều là oxide của kim loại nên là oxide base. Mẹo nhớ: phi kim + oxygen → oxide acid; kim loại + oxygen → oxide base.
Câu 12: Trong phản ứng Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu, chất bị oxi hóa là
A. Zn
B. CuSO₄
C. ZnSO₄
D. Cu
→ Đáp án: A.
Lời giải: Trong phản ứng này, Zn nhường electron để tạo thành ion Zn²⁺ (số oxi hóa tăng từ 0 lên +2) nên Zn là chất bị oxi hóa (chất khử). Ion Cu²⁺ nhận electron tạo thành Cu (số oxi hóa giảm từ +2 xuống 0) nên CuSO₄ là chất bị khử (chất oxi hóa). ZnSO₄ và Cu là sản phẩm nên không phải đáp án.
Phần II: Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: Xét các phát biểu về dãy hoạt động hóa học của kim loại:
a) Trong dãy hoạt động hóa học, K đứng trước Na nên K hoạt động hóa học mạnh hơn Na.
b) Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên Cu không tác dụng với dung dịch HCl loãng.
c) Al đứng trước Fe trong dãy hoạt động hóa học nên Al đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeSO₄.
d) Ag đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học nên Ag đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO₄.
→ Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – S.
Lời giải: Ý a đúng vì mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải, K đứng trước Na nên mạnh hơn. Ý b đúng vì chỉ kim loại đứng trước H mới tác dụng với acid loãng. Ý c đúng theo quy tắc: kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối (2Al + 3FeSO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3Fe). Ý d sai vì Ag đứng sau Cu nên yếu hơn, không đẩy được Cu; ngược lại Cu mới đẩy được Ag ra khỏi dung dịch AgNO₃.
Câu 2: Xét các phát biểu về hợp chất hữu cơ:
a) Methane có công thức phân tử là CH₄.
b) Ethylene làm mất màu dung dịch bromine.
c) Butane có công thức phân tử là C₄H₈.
d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane sinh ra 3 mol CO₂.
→ Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – S, d – Đ.
Lời giải: Ý a đúng theo SGK. Ý b đúng vì ethylene có liên kết đôi, tham gia phản ứng cộng Br₂. Ý c sai vì butane là alkane (CₙH₂ₙ₊₂, n = 4) nên công thức đúng là C₄H₁₀; C₄H₈ là công thức của butene (alkene). Ý d đúng theo phương trình C₃H₈ + 5O₂ → 3CO₂ + 4H₂O: 1 mol C₃H₈ cho 3 mol CO₂.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Học sinh ghi kết quả ngắn gọn vào ô trả lời. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa magnesium và dung dịch hydrochloric acid.
→ Đáp án: Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑
Hướng dẫn: Mg đứng trước H trong dãy hoạt động nên phản ứng với HCl loãng tạo muối MgCl₂ và khí H₂. Lưu ý cân bằng hệ số 2 trước HCl.
Câu 2: Cho 6,5 gam Zn tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí H₂ thu được ở đkc (lít, làm tròn đến 3 chữ số thập phân).
→ Đáp án: 2,479 lít
Hướng dẫn: n(Zn) = 6,5 : 65 = 0,1 mol; Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑ nên n(H₂) = 0,1 mol; V = 0,1 × 24,79 = 2,479 lít.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam methane. Tính khối lượng nước tạo thành (gam).
→ Đáp án: 7,2 gam
Hướng dẫn: n(CH₄) = 3,2 : 16 = 0,2 mol; CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O nên n(H₂O) = 0,4 mol; m = 0,4 × 18 = 7,2 gam.
Câu 4: Nêu hiện tượng quan sát được khi cho mẩu natri vào cốc nước có nhỏ sẵn vài giọt dung dịch phenolphtalein.
→ Đáp án: Natri tan dần, có khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Hướng dẫn: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑. Khí thoát ra là H₂; dung dịch NaOH làm phenolphtalein chuyển hồng chứng tỏ sản phẩm có tính base.
B. Phần tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Cho 11,2 gam Fe tác dụng hết với dung dịch H₂SO₄ loãng dư.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí H₂ thu được ở đkc.
c) Tính khối lượng muối tạo thành.
Lời giải:
a) Fe + H₂SO₄(loãng) → FeSO₄ + H₂↑
b) Số mol Fe: n(Fe) = 11,2 : 56 = 0,2 mol. Theo phương trình, n(H₂) = n(Fe) = 0,2 mol. Thể tích khí: V = 0,2 × 24,79 = 4,958 lít.
c) Theo phương trình, n(FeSO₄) = n(Fe) = 0,2 mol. Khối lượng muối: m = 0,2 × 152 = 30,4 gam (M(FeSO₄) = 56 + 32 + 16 × 4 = 152).
Câu 2 (1,0 điểm): Ngâm một lá kẽm (Zn) trong dung dịch CuSO₄ dư. Sau khi phản ứng kết thúc, người ta thấy khối lượng chất rắn thay đổi.
a) Viết phương trình hóa học và cho biết khối lượng chất rắn tăng hay giảm, giải thích.
b) Nếu ban đầu dùng 13 gam Zn và phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng đồng bám vào lá kẽm.
Lời giải:
a) Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu↓. Cứ 1 mol Zn (65 gam) tan ra thì có 1 mol Cu (64 gam) bám vào, nên khối lượng chất rắn giảm đi 65 − 64 = 1 gam trên mỗi mol phản ứng.
b) Số mol Zn: n(Zn) = 13 : 65 = 0,2 mol. Theo phương trình, n(Cu) = n(Zn) = 0,2 mol. Khối lượng đồng bám vào: m = 0,2 × 64 = 12,8 gam.
Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày phương pháp nhận biết ba khí đựng trong ba lọ riêng biệt không nhãn: methane, ethylene và carbon dioxide. Viết phương trình hóa học (nếu có).
Lời giải:
– Bước 1: Dẫn lần lượt từng khí qua dung dịch bromine. Khí làm mất màu dung dịch bromine là ethylene (C₂H₄ + Br₂ → C₂H₄Br₂); hai khí còn lại không có hiện tượng.
– Bước 2: Dẫn hai khí còn lại qua nước vôi trong. Khí làm nước vôi trong vẩn đục là carbon dioxide (CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O); khí không có hiện tượng là methane.
Bảng đáp án đề thi mẫu số 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | B | C | B | A | B | B | B |
| Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
| Đáp án | B | A |
| Câu đúng – sai | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Câu 1 | Đ | Đ | Đ | S |
| Câu 2 | Đ | Đ | S | Đ |
| Câu | Đáp án trả lời ngắn |
|---|---|
| 1 | Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑ |
| 2 | 2,479 lít |
| 3 | 7,2 gam |
| 4 | Natri tan dần, có khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển hồng |
Đề thi mẫu số 2
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề). Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Br = 80. Thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (đkc): 1 mol khí chiếm 24,79 lít.
A. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Tính chất vật lí chung của kim loại là
A. dẻo, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim
B. giòn, không dẫn điện, không có ánh kim
C. dẻo, không dẫn nhiệt, có ánh kim
D. dẫn điện tốt, tan tốt trong nước, có ánh kim
→ Đáp án: A.
Lời giải: Đáp án A liệt kê đúng và đủ bốn tính chất vật lí chung của kim loại theo SGK. Đáp án B mô tả tính chất của phi kim. Đáp án C sai vì kim loại dẫn nhiệt tốt. Đáp án D sai vì kim loại không tan trong nước (trừ phản ứng hóa học của kim loại kiềm).
Câu 2: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. bạc
B. đồng
C. nhôm
D. sắt
→ Đáp án: A.
Lời giải: Bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại. Trong thực tế người ta dùng đồng và nhôm làm dây dẫn điện vì rẻ hơn bạc rất nhiều, nhưng về độ dẫn điện thì Ag > Cu > Al > Fe.
Câu 3: Trong công nghiệp, sắt được tách ra khỏi iron(III) oxide bằng phương pháp nhiệt luyện. Phương trình hóa học đúng của quá trình này là
A. Fe₂O₃ + 3CO →t° 2Fe + 3CO₂
B. Fe₂O₃ + 3C →t° 2Fe + 3CO
C. 2Fe₂O₃ + 3C →t° 4Fe + 3CO₂
D. Fe₃O₄ + 4CO →t° 3Fe + 4CO₂
→ Đáp án: A.
Lời giải: Theo SGK Bài 20, sắt được tách ra khỏi iron(III) oxide bằng carbon oxide (khí CO) ở nhiệt độ cao: Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂. Phương trình đã cân bằng (2Fe, 3C, 6O ở cả hai vế). Đáp án B, C dùng carbon làm chất khử nhưng không đúng với quy trình SGK mô tả. Đáp án D là quá trình khử magnetite (Fe₃O₄), không phải iron(III) oxide (Fe₂O₃).
Câu 4: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng?
A. Mg
B. Zn
C. Cu
D. Fe
→ Đáp án: C.
Lời giải: Đồng đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với dung dịch acid loãng. Mg, Zn, Fe đều đứng trước H nên phản ứng được, giải phóng khí H₂. Đây là dạng câu hỏi "gài" bằng từ "không" — các bạn phải đọc kĩ đề để tránh chọn nhầm.
Câu 5: Đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh (không có không khí). Hiện tượng quan sát được là
A. hỗn hợp cháy sáng, tạo thành chất rắn màu đen
B. có khí mùi hắc thoát ra, hỗn hợp không đổi màu
C. hỗn hợp nóng chảy thành chất lỏng màu vàng
D. không có hiện tượng gì xảy ra
→ Đáp án: A.
Lời giải: Xảy ra phản ứng Fe + S →t° FeS. Hỗn hợp cháy sáng (tỏa nhiều nhiệt) và tạo thành iron(II) sulfide là chất rắn màu đen. Đáp án B mô tả hiện tượng của phản ứng đốt cháy lưu huỳnh trong oxygen (tạo SO₂ mùi hắc), không phải phản ứng Fe + S.
Câu 6: Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. CH₄
B. C₂H₄
C. CH₃Cl
D. C₄H₁₀
→ Đáp án: C.
Lời giải: CH₃Cl ngoài carbon và hydrogen còn chứa nguyên tố chlorine nên là dẫn xuất của hydrocarbon. CH₄, C₄H₁₀ là alkane (hydrocarbon), C₂H₄ là alkene (hydrocarbon) — phân tử chỉ gồm C và H.
Câu 7: Nhựa polyethylene (PE) được tổng hợp từ chất nào sau đây bằng phản ứng trùng hợp?
A. Methane
B. Ethylene
C. Acetylene
D. Butane
→ Đáp án: B.
Lời giải: nCH₂=CH₂ →t°, p, xt (–CH₂–CH₂–)ₙ. Ethylene có liên kết đôi nên tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polyethylene. Methane và butane là alkane no, không trùng hợp được; acetylene (C₂H₂) không có trong chương trình học kì 1.
Câu 8: Cho 2,7 gam Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ thu được ở đkc là
A. 1,859 lít
B. 2,479 lít
C. 3,7185 lít
D. 7,437 lít
→ Đáp án: C.
Lời giải: Số mol Al: n(Al) = 2,7 : 27 = 0,1 mol. Phương trình: 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑. Tỉ lệ: 2 mol Al cho 3 mol H₂, nên n(H₂) = 0,1 × 3 : 2 = 0,15 mol. Thể tích: V = 0,15 × 24,79 = 3,7185 lít. Lỗi thường gặp: quên tỉ lệ 2 : 3 mà lấy n(H₂) = n(Al) = 0,1 mol sẽ ra đáp án B.
Câu 9: Để tách bạc ra khỏi dung dịch AgNO₃, người ta có thể dùng kim loại nào sau đây (phương pháp thủy luyện)?
A. Vàng
B. Đồng
C. Nhôm
D. Kẽm
→ Đáp án: B.
Lời giải: Đồng đứng trước bạc trong dãy hoạt động hóa học nên đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối: Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag↓. Vàng đứng sau bạc nên không đẩy được. Nhôm và kẽm tuy đẩy được bạc nhưng trong thực tế không dùng vì chúng phản ứng mãnh liệt, khó kiểm soát và giá trị kinh tế không hợp lí; đồng là lựa chọn phổ biến trong SGK. Trong các phương án, đồng là đáp án đúng theo chương trình.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phi kim dẫn điện tốt hơn kim loại
B. Kim loại tạo thành ion dương khi tham gia phản ứng hóa học
C. Phi kim tác dụng với oxygen tạo thành oxide base
D. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại luôn thấp hơn phi kim
→ Đáp án: B.
Lời giải: Kim loại có xu hướng nhường electron để tạo thành ion dương (cation), ví dụ: Na → Na⁺ + e⁻; Mg → Mg²⁺ + 2e⁻. Đáp án A sai (kim loại dẫn điện tốt hơn). Đáp án C sai (phi kim + oxygen → oxide acid). Đáp án D sai (kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn phi kim).
Câu 11: Trong phương trình đốt cháy butane: 2C₄H₁₀ + 13O₂ →t° 8CO₂ + 10H₂O, hệ số cân bằng của O₂ là
A. 10
B. 11
C. 13
D. 8
→ Đáp án: C.
Lời giải: Phương trình đã cho là phương trình cân bằng hoàn chỉnh: vế trái có 8C, 20H, 26O; vế phải có 8C (8CO₂), 20H (10H₂O), 26O (16 + 10). Hệ số của O₂ là 13. Các bạn nên tự cân bằng lại để kiểm tra thay vì học vẹt con số.
Câu 12: Khử hoàn toàn 8 gam CuO bằng khí H₂ dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Cu thu được là
A. 3,2 gam
B. 6,4 gam
C. 12,8 gam
D. 16 gam
→ Đáp án: B.
Lời giải: Số mol CuO: n(CuO) = 8 : 80 = 0,1 mol. Phương trình: CuO + H₂ →t° Cu + H₂O. Theo phương trình, n(Cu) = n(CuO) = 0,1 mol. Khối lượng: m = 0,1 × 64 = 6,4 gam.
Phần II: Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: Xét các phát biểu về tách kim loại và hợp kim:
a) Nhôm được tách bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide.
b) Sắt được tách ra khỏi iron(III) oxide bằng phương pháp thủy luyện.
c) Thép là hợp kim của sắt với carbon có hàm lượng carbon dưới 2%.
d) Trong tự nhiên, vàng tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
→ Đáp án: a – Đ, b – S, c – Đ, d – S.
Lời giải: Ý a đúng theo SGK Bài 20 (2Al₂O₃ →đpnc 4Al + 3O₂). Ý b sai vì tách sắt dùng phương pháp nhiệt luyện (khử bằng CO ở nhiệt độ cao), không phải thủy luyện. Ý c đúng theo định nghĩa SGK. Ý d sai vì vàng là kim loại kém hoạt động nên trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất (vàng tự nhiên).
Câu 2: Xét các phát biểu về alkane và alkene:
a) Công thức phân tử của ethane là C₂H₆.
b) Propane thuộc dãy đồng đẳng alkane.
c) Hợp chất CH₃Cl là một hydrocarbon.
d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethylene sinh ra số mol CO₂ bằng số mol H₂O.
→ Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – S, d – Đ.
Lời giải: Ý a đúng (ethane là alkane thứ hai, C₂H₆). Ý b đúng (propane C₃H₈ thỏa công thức chung CₙH₂ₙ₊₂). Ý c sai vì CH₃Cl chứa chlorine nên là dẫn xuất của hydrocarbon, không phải hydrocarbon. Ý d đúng theo phương trình C₂H₄ + 3O₂ → 2CO₂ + 2H₂O: 1 mol C₂H₄ cho 2 mol CO₂ và 2 mol H₂O, số mol bằng nhau.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Học sinh ghi kết quả ngắn gọn vào ô trả lời. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy ethane.
→ Đáp án: 2C₂H₆ + 7O₂ →t° 4CO₂↑ + 6H₂O
Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc cân bằng phản ứng cháy hydrocarbon: cân bằng C trước, H sau, O cuối cùng. Kiểm tra: vế trái 4C, 12H, 14O; vế phải 4C, 12H, 14O.
Câu 2: Cho 2,479 lít khí ethylene (đkc) tác dụng vừa đủ với dung dịch bromine. Tính khối lượng bromine đã phản ứng (gam).
→ Đáp án: 16 gam
Hướng dẫn: n(C₂H₄) = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol; C₂H₄ + Br₂ → C₂H₄Br₂ nên n(Br₂) = 0,1 mol; m = 0,1 × 160 = 16 gam.
Câu 3: Nêu cách phân biệt hai khí không màu đựng trong hai lọ riêng biệt: methane và ethylene.
→ Đáp án: Dẫn từng khí qua dung dịch bromine; khí làm mất màu dung dịch bromine là ethylene, khí không có hiện tượng là methane.
Hướng dẫn: Dựa vào phản ứng đặc trưng của ethylene (liên kết đôi) với bromine, còn methane là alkane no nên không phản ứng.
Câu 4: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong phân tử methane (làm tròn đến hàng đơn vị).
→ Đáp án: 75%
Hướng dẫn: M(CH₄) = 12 + 4 × 1 = 16; %C = (12 : 16) × 100% = 75%.
B. Phần tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí H₂ thu được ở đkc.
c) Tính khối lượng muối tạo thành.
Lời giải:
a) 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑
b) Số mol Al: n(Al) = 5,4 : 27 = 0,2 mol. Theo phương trình (tỉ lệ 2 : 3), n(H₂) = 0,2 × 3 : 2 = 0,3 mol. Thể tích khí: V = 0,3 × 24,79 = 7,437 lít.
c) Theo phương trình, n(AlCl₃) = n(Al) = 0,2 mol. Khối lượng muối: m = 0,2 × 133,5 = 26,7 gam (M(AlCl₃) = 27 + 35,5 × 3 = 133,5).
Câu 2 (1,0 điểm): Dẫn khí CO dư đi qua 16 gam CuO nung nóng. Sau khi phản ứng kết thúc, tính khối lượng chất rắn thu được.
Lời giải: Phương trình: CuO + CO →t° Cu + CO₂↑. Số mol CuO: n(CuO) = 16 : 80 = 0,2 mol. Theo phương trình, n(Cu) = n(CuO) = 0,2 mol. Khối lượng chất rắn (đồng kim loại): m = 0,2 × 64 = 12,8 gam. Lưu ý: chất rắn sau phản ứng chỉ còn Cu vì CO dư thoát ra dưới dạng khí CO₂.
Câu 3 (1,0 điểm): Viết công thức cấu tạo và gọi tên bốn alkane đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
Lời giải:
– Methane: CH₄
– Ethane: CH₃–CH₃
– Propane: CH₃–CH₂–CH₃
– Butane: CH₃–CH₂–CH₂–CH₃
Nhận xét: mỗi chất hơn kém nhau một nhóm CH₂, đúng với đặc điểm của dãy đồng đẳng alkane.
Bảng đáp án đề thi mẫu số 2
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | A | C | A | C | B | C | B | B |
| Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
| Đáp án | B | A |
| Câu đúng – sai | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Câu 1 | Đ | S | Đ | S |
| Câu 2 | Đ | Đ | S | Đ |
| Câu | Đáp án trả lời ngắn |
|---|---|
| 1 | 2C₂H₆ + 7O₂ →t° 4CO₂↑ + 6H₂O |
| 2 | 16 gam |
| 3 | Dung dịch bromine: ethylene làm mất màu, methane không hiện tượng |
| 4 | 75% |
Phương pháp làm bài từng dạng bài tập Hóa học 9
Dạng 1: Câu hỏi nhận biết về dãy hoạt động hóa học
Đây là dạng câu hỏi "cho điểm" nhưng cũng là dạng dễ mất điểm nhất nếu các bạn thuộc vẹt. Phương pháp:
– Học thuộc dãy K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au kèm câu thần chú.
– Khi gặp câu hỏi "kim loại nào tác dụng với acid loãng", chỉ cần kiểm tra: đứng trước H hay sau H.
– Khi gặp câu hỏi "kim loại nào đẩy được kim loại nào ra khỏi dung dịch muối", so sánh vị trí trái – phải trong dãy.
Dạng 2: Viết và cân bằng phương trình hóa học
Trình tự chuẩn khi viết phương trình:
– Bước 1: Xác định đúng công thức các chất tham gia và sản phẩm (dựa vào hóa trị và dãy hoạt động).
– Bước 2: Cân bằng theo thứ tự: kim loại trước, phi kim sau, hydrogen và oxygen cuối cùng.
– Bước 3: Ghi đầy đủ điều kiện (t°) và kí hiệu ↑ (khí thoát ra), ↓ (kết tủa).
– Bước 4: Kiểm tra lại số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế.
Dạng 3: Bài toán kim loại tác dụng với acid (tính khối lượng, thể tích)
Công thức giải nhanh gồm 4 bước:
– Bước 1: Tính số mol chất đã cho: n = m : M (hoặc n = V : 24,79 với chất khí ở đkc).
– Bước 2: Viết phương trình hóa học và cân bằng.
– Bước 3: Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình để tính số mol chất cần tìm.
– Bước 4: Tính khối lượng (m = n × M) hoặc thể tích (V = n × 24,79) theo yêu cầu.
Ví dụ: 5,6 gam Fe → n = 0,1 mol → theo Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑ thì n(H₂) = 0,1 mol → V = 2,479 lít.
Dạng 4: Bài toán kim loại đẩy nhau ra khỏi dung dịch muối
Điểm mấu chốt là bảo toàn số mol theo phương trình:
– Viết đúng phương trình dạng: kim loại mạnh + muối kim loại yếu → muối kim loại mạnh + kim loại yếu.
– Tính số mol kim loại ban đầu, suy ra số mol kim loại tạo thành theo tỉ lệ 1 : 1 (phổ biến nhất).
– Nếu đề hỏi khối lượng chất rắn tăng/giảm: lấy khối lượng kim loại bám vào trừ đi khối lượng kim loại tan ra.
Dạng 5: Bài tập hydrocarbon (đốt cháy, nhận biết)
– Với bài toán đốt cháy: viết đúng phương trình cháy của alkane/alkene, sau đó tính theo số mol như dạng 3.
– Với bài nhận biết: nhớ "cặp đôi đặc trưng" — ethylene làm mất màu dung dịch bromine; CO₂ làm đục nước vôi trong; methane không có hiện tượng đặc trưng nào trong hai thuốc thử trên.
– Với câu hỏi công thức: alkane tuân theo CₙH₂ₙ₊₂; kiểm tra nhanh bằng cách thay n = 1, 2, 3, 4.
5 lỗi mất điểm oan thường gặp
Lỗi 1: Nhầm lẫn vị trí của H trong dãy hoạt động hóa học. Nhiều bạn nhớ dãy kim loại mà quên mất vị trí của H, dẫn đến kết luận sai Cu, Ag tác dụng với HCl loãng. Hãy luôn viết đầy đủ cả H khi chép dãy ra giấy nháp.
Lỗi 2: Quên cân bằng phương trình hoặc cân bằng sai hệ số. Đặc biệt với phản ứng 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑ và 2C₄H₁₀ + 13O₂ → 8CO₂ + 10H₂O, hệ số lẻ rất dễ viết sai. Luôn kiểm tra lại số nguyên tử hai vế trước khi tính toán.
Lỗi 3: Dùng sai thể tích mol khí. Chương trình mới dùng điều kiện chuẩn (đkc): 1 mol khí chiếm 24,79 lít, không phải 22,4 lít như chương trình cũ. Dùng nhầm 22,4 là mất điểm toàn bộ câu tính toán.
Lỗi 4: Nhầm công thức phân tử của alkane và alkene. Butane là C₄H₁₀ nhưng nhiều bạn viết thành C₄H₈ (đó là butene). Mẹo: alkane có công thức CₙH₂ₙ₊₂ — số H luôn nhiều hơn gấp đôi số C cộng thêm 2.
Lỗi 5: Trình bày tự luận thiếu bước, thiếu đơn vị. Bài toán tính toán phải ghi đầy đủ: số mol → phương trình → suy số mol → kết quả kèm đơn vị (gam, lít). Thiếu đơn vị hoặc bỏ bước tính số mol đều bị trừ điểm trình bày.
Lịch ôn tập 2 tuần trước kỳ thi
| Ngày | Nội dung ôn tập | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Ngày 1–2 | Bài 18: Tính chất chung của kim loại | Học thuộc 4 nhóm tính chất, tự viết 10 phương trình không nhìn sách |
| Ngày 3–4 | Bài 19: Dãy hoạt động hóa học | Thuộc dãy + 4 ý nghĩa, làm 20 câu trắc nghiệm về dãy |
| Ngày 5–6 | Bài 20: Tách kim loại và hợp kim | Phân biệt 3 phương pháp tách, thuộc PTHH tách Al, Fe, Zn; so sánh gang – thép |
| Ngày 7 | Bài 21: Phi kim và kim loại | Lập bảng so sánh, học 4 phương trình tạo oxide acid/base |
| Ngày 8–9 | Bài 22–23: Hợp chất hữu cơ, alkane | Phân biệt vô cơ/hữu cơ, thuộc 4 alkane đầu dãy + 3 PTHH đốt cháy |
| Ngày 10 | Bài 24: Alkene | Thuộc 3 tính chất của ethylene + PTHH, cách nhận biết |
| Ngày 11 | Làm đề thi mẫu số 1 | Bấm giờ 60 phút, chấm điểm, ghi lại các câu sai |
| Ngày 12 | Làm đề thi mẫu số 2 | Bấm giờ 60 phút, so sánh điểm với đề 1 |
| Ngày 13 | Ôn lại toàn bộ câu sai | Làm lại các câu sai, đọc lại bảng công thức "phải thuộc lòng" |
| Ngày 14 | Tổng ôn nhẹ nhàng | Đọc lại tóm tắt, xem lại 5 lỗi mất điểm oan, nghỉ ngơi sớm |
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hóa học 9 có phải là môn riêng không, hay vẫn thuộc KHTN?
Ở cấp THCS, Hóa học lớp 9 là một phân môn của môn Khoa học tự nhiên tích hợp (cùng với Vật lí và Sinh học). Đề kiểm tra cuối kì là một đề chung cho cả ba phân môn theo cấu trúc của Công văn 7991. Tuy nhiên, khi ôn tập, các bạn nên ôn từng phân môn thật chắc rồi mới làm đề tổng hợp — đó cũng là cách bài viết này được tổ chức.
Đề thi cuối kì 1 phần Hóa có những dạng câu hỏi nào?
Theo Công văn 7991, phần trắc nghiệm gồm 3 dạng: nhiều phương án lựa chọn (A, B, C, D), đúng – sai (mỗi câu 4 ý) và trả lời ngắn. Phần tự luận thường có 3 câu: viết phương trình hóa học, bài toán tính toán (kim loại + acid, đốt cháy hydrocarbon) và câu nhận biết hoặc giải thích hiện tượng.
Có cần học phần ethylic alcohol, acetic acid cho thi học kì 1 không?
Không. Theo phân phối chương trình SGK Kết nối tri thức, ethylic alcohol (Bài 26), acetic acid (Bài 27) và các bài về lipid, carbohydrate, protein, polymer đều thuộc học kì 2. Học kì 1 phần Hóa chỉ học đến Bài 24 (Alkene). Ôn lan man sang HK2 vừa tốn thời gian vừa dễ nhầm kiến thức.
Làm thế nào để nhớ nhanh dãy hoạt động hóa học?
Dùng câu thần chú: "Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Áo Phi Âu" tương ứng với K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au. Mỗi ngày đọc to 5 lần, sau 3 ngày là thuộc. Quan trọng hơn là phải hiểu 4 ý nghĩa của dãy để vận dụng, không học vẹt thứ tự.
Bài toán kim loại tác dụng với acid nên bắt đầu từ đâu?
Luôn bắt đầu bằng việc tính số mol của chất đã cho (n = m : M), sau đó viết và cân bằng phương trình, rồi dựa vào tỉ lệ mol để tính chất cần tìm. Tuyệt đối không tính "tắt" bằng cách nhân chéo khối lượng — rất dễ sai khi hệ số cân bằng khác 1.
Thi 60 phút thì nên phân bổ thời gian thế nào?
Gợi ý: 20 phút cho 12 câu nhiều lựa chọn, 12 phút cho 2 câu đúng – sai (8 ý), 8 phút cho 4 câu trả lời ngắn, 18 phút cho 3 câu tự luận và 2 phút cuối để kiểm tra lại. Làm câu dễ trước, câu khó đánh dấu để quay lại sau.
Kết luận
Phần Hóa học của học kì 1 lớp 9 tuy nhiều nội dung nhưng thực chất chỉ xoay quanh hai mạch kiến thức: mạch vô cơ (kim loại – dãy hoạt động hóa học – tách kim loại – hợp kim – phi kim) và mạch hữu cơ (hợp chất hữu cơ – alkane – alkene). Nắm chắc dãy hoạt động hóa học, thuộc lòng các phương trình trọng tâm và luyện tính toán theo đúng 4 bước thì đề thi cuối kì sẽ không còn đáng sợ.
Hãy in 2 đề thi mẫu trong bài ra giấy, bấm giờ 60 phút và làm nghiêm túc như thi thật, sau đó đối chiếu với bảng đáp án và đọc kĩ phần lời giải cho những câu mình làm sai. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao trong kì thi cuối kì 1 sắp tới!
Xem thêm các tài liệu ôn thi học kì 1 các môn khác tại chuyên mục Tin tức – Học liệu mở của ClassOn.