Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Lớp 8 · Cuối học kỳ

Đề thi học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức 2026: 2 đề thi mẫu có đáp án chi tiết

Tổng hợp 2 đề thi học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức 2026 theo đúng cấu trúc đề thi thật (90 phút, trắc nghiệm + tự luận), kèm đáp án giải thích chi tiết từng câu, tóm tắt kiến thức trọng tâm Bài 1-19 và Bài 30-37 và lịch ôn tập 2 tuần.

Đề thi học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức 2026 - 2 đề thi mẫu có đáp án chi tiết

Đề thi học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức là bài kiểm tra tổng hợp cả ba phân môn Hóa học, Vật lí và Sinh học trong một đề duy nhất, vì vậy nhiều bạn cảm thấy nặng và khó ôn. Bài viết này gỡ rối cho bạn bằng cách hệ thống đúng phạm vi học kì 1 đã được kiểm chứng, tóm tắt trọng tâm từng phân môn, rồi cho bạn luyện ngay 2 đề thi mẫu bám sát cấu trúc đề thật, mỗi câu đều có đáp án và lời giải chi tiết như thầy cô đang chữa bài. Chỉ cần ôn theo đúng lộ trình 2 tuần ở cuối bài, bạn hoàn toàn có thể tự tin bước vào phòng thi.

Học sinh lớp 8 làm thí nghiệm Khoa học tự nhiên: đo khối lượng riêng, đòn bẩy và mô hình cơ thể người

Cấu trúc đề kiểm tra cuối kì 1 KHTN 8

Đề kiểm tra cuối kì 1 KHTN 8 phổ biến ở các trường hiện nay có thời gian làm bài 90 phút, thang điểm 10, gồm hai phần trắc nghiệm và tự luận. Mức độ câu hỏi phân bố theo tỉ lệ quen thuộc là 40 phần trăm nhận biết, 30 phần trăm thông hiểu, 20 phần trăm vận dụng và 10 phần trăm vận dụng cao. Nội dung nửa sau học kì 1 thường chiếm tỉ trọng cao hơn nửa đầu, vì vậy bạn không nên chỉ ôn phần đầu năm rồi bỏ qua phần Sinh học cơ thể người học cuối kì.

Phần thi Số câu Điểm Ghi chú
Phần I. Trắc nghiệm 16 câu, mỗi câu 0,25 điểm 4,0 điểm Khoanh tròn một đáp án đúng nhất
Phần II. Tự luận 4 câu 6,0 điểm Trình bày lời giải, tính toán và giải thích
Tổng 20 câu 10 điểm Thời gian làm bài 90 phút

Một lưu ý quan trọng là cấu trúc đề có thể khác nhau đôi chút giữa các trường và các tỉnh.
Một số trường đã áp dụng cấu trúc mới gồm trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận.
Vì vậy trong bài này, phần tóm tắt kiến thức bao quát cả ba dạng câu hỏi, còn 2 đề mẫu dùng cấu trúc 16 câu trắc nghiệm cộng 4 câu tự luận, là cấu trúc phổ biến nhất và dễ đối chiếu đáp án nhất.
Khi vào phòng thi, bạn hãy đọc kĩ hướng dẫn ghi đáp án của đề trường mình trước khi làm bài.

Phạm vi kiến thức học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức

Phạm vi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 8 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống đã được kiểm chứng từ nhiều nguồn đề thi và đề cương chính thức. Học kì 1 gồm hai mảng lớn: các chương Hóa học và Vật lí ở đầu sách, cùng phần Sinh học cơ thể người ở chương VII. Các chương Điện, Nhiệt, phần còn lại của chương Sinh học cơ thể người và chương Sinh vật và môi trường thuộc học kì 2, bạn chưa cần ôn cho kì thi này.

Phân môn Phạm vi học kì 1 Nội dung chính
Hóa học Chương I: Bài 1 đến Bài 7; Chương II: Bài 8 đến Bài 12 Phản ứng hóa học, mol và tỉ khối chất khí, dung dịch và nồng độ, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học, tính theo phương trình hóa học, tốc độ phản ứng, acid, base, thang pH, oxide, muối, phân bón hóa học
Vật lí Chương III: Bài 13 đến Bài 17; Chương IV: Bài 18 đến Bài 19 Khối lượng riêng, thực hành xác định khối lượng riêng, áp suất trên một bề mặt, áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển, lực đẩy Archimedes, tác dụng làm quay của lực và moment lực, đòn bẩy và ứng dụng
Sinh học Chương VII: Bài 30 đến Bài 37 Khái quát về cơ thể người, hệ vận động, dinh dưỡng và tiêu hóa, máu và hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, điều hòa môi trường trong cơ thể, hệ thần kinh và các giác quan
Thuộc học kì 2, chưa thi Chương V: Bài 20 đến Bài 25; Chương VI: Bài 26 đến Bài 29; Chương VII: Bài 38 đến Bài 40; Chương VIII: Bài 41 đến Bài 47 Điện, Nhiệt, hệ nội tiết, da và điều hòa thân nhiệt, sinh sản ở người, môi trường và các nhân tố sinh thái, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển, cân bằng tự nhiên, bảo vệ môi trường

Tóm tắt kiến thức trọng tâm học kì 1 KHTN 8

Trọng tâm Hóa học: mol, phương trình và nồng độ là ba trụ cột

Phần Hóa học học kì 1 xoay quanh một logic rất rõ ràng: nhận biết phản ứng hóa học, rồi định lượng phản ứng đó bằng mol và phương trình hóa học, cuối cùng vận dụng vào dung dịch và các hợp chất thông dụng. Bạn hãy thuộc lòng các công thức gốc sau đây, vì gần như mọi bài tính đều bắt đầu từ chúng.

Công thức số mol: n bằng m chia M, với m là khối lượng tính bằng gam, M là khối lượng mol tính bằng gam trên mol.
Công thức tỉ khối: tỉ khối của khí A so với khí hydrogen bằng khối lượng mol của A chia 2, tỉ khối so với không khí bằng khối lượng mol của A chia 29.
Công thức nồng độ phần trăm: C phần trăm bằng khối lượng chất tan chia khối lượng dung dịch nhân 100 phần trăm, trong đó khối lượng dung dịch bằng khối lượng chất tan cộng khối lượng dung môi.
Định luật bảo toàn khối lượng: tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
Thể tích khí ở điều kiện chuẩn 25 độ C, 1 bar: V bằng n nhân 24,79 lít.
Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ, tăng nhiệt độ, tăng diện tích tiếp xúc hoặc dùng chất xúc tác.
Acid làm quỳ tím hóa đỏ, base làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch acid có pH nhỏ hơn 7, dung dịch base có pH lớn hơn 7.
Acid tác dụng với muối carbonate sinh ra muối mới, nước và khí carbon dioxide, dấu hiệu là sủi bọt khí.

Ví dụ minh họa nhanh: đốt cháy 0,54 gam aluminium trong oxygen thu được aluminium oxide.
Phương trình: 4Al cộng 3O2 tạo thành 2Al2O3.
Số mol Al bằng 0,54 chia 27 bằng 0,02 mol, suy ra số mol Al2O3 bằng 0,01 mol, khối lượng bằng 0,01 nhân 102 bằng 1,02 gam.
Chỉ cần làm đúng ba bước viết phương trình, cân bằng, đối chiếu tỉ lệ mol là bạn đã nắm chắc dạng bài tính theo phương trình hóa học.

Trọng tâm Vật lí: bốn công thức quyết định gần hết số điểm

Phần Vật lí học kì 1 gọn hơn Hóa học nhưng tính toán nhiều hơn, và điểm số thường nằm ở bốn công thức sau. Bạn nên viết bốn công thức này ra giấy nhớ và dán ở góc học tập trong suốt hai tuần ôn thi.

Khối lượng riêng: D bằng m chia V, đơn vị kilôgam trên mét khối hoặc gam trên centimét khối.
Áp suất trên một bề mặt: p bằng F chia S, đơn vị niutơn trên mét vuông, còn gọi là pascal.
Áp suất chất lỏng: p bằng d nhân h, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là độ sâu tính từ mặt thoáng.
Lực đẩy Archimedes: FA bằng d nhân V, trong đó V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Moment lực: M bằng F nhân d, trong đó d là cánh tay đòn, tức là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Đòn bẩy loại 1 có điểm tựa ở giữa, đòn bẩy loại 2 có vật ở giữa, đòn bẩy loại 3 có lực tác dụng ở giữa.
Khi vật nổi, lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của vật; khi vật chìm, lực đẩy nhỏ hơn trọng lượng.

Ví dụ minh họa nhanh: một khối gỗ có thể tích 0,002 mét khối nổi trên mặt nước, phần chìm chiếm một nửa thể tích.
Lực đẩy Archimedes bằng 10 000 nhân 0,001 bằng 10 niutơn.
Vì vật nổi nên trọng lượng của khối gỗ cũng bằng 10 niutơn, suy ra khối lượng bằng 1 kilôgam.
Dạng bài kết hợp Archimedes với điều kiện nổi, chìm là dạng bài phân loại học sinh giỏi, bạn nên luyện thêm vài bài tương tự sau khi làm xong 2 đề mẫu dưới đây.

Trọng tâm Sinh học: học theo đường đi, đừng học vẹt tên gọi

Phần Sinh học học kì 1 là phần dài nhất về mặt tên gọi, nhưng lại là phần dễ lấy điểm nếu bạn học theo sơ đồ đường đi thay vì học vẹt từng định nghĩa. Mỗi hệ cơ quan, bạn chỉ cần trả lời được ba câu hỏi: cơ quan gồm những bộ phận nào, chức năng chính là gì, và bệnh thường gặp cùng cách phòng tránh ra sao.

Hệ vận động gồm xương, khớp và cơ, có chức năng nâng đỡ và vận động.
Xương dài ra nhờ sụn tăng trưởng, xương to ra nhờ màng xương, cơ vân bám vào xương nhờ gân.
Hệ tiêu hóa gồm ống tiêu hóa là miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hóa là tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột.
Tinh bột được tiêu hóa một phần ở miệng nhờ amylase, protein bắt đầu được tiêu hóa ở dạ dày nhờ pepsin, cả ba nhóm chất được tiêu hóa hoàn toàn ở ruột non và hấp thụ qua lông ruột.
Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch, máu gồm huyết tương, hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Hồng cầu vận chuyển oxygen nhờ hemoglobin, bạch cầu bảo vệ cơ thể, tiểu cầu tham gia đông máu.
Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí và hai lá phổi, trao đổi khí diễn ra ở phế nang theo nguyên lí khuếch tán.
Hệ bài tiết gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái, thận lọc máu tạo nước tiểu.
Cân bằng nội môi là sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể nhờ phối hợp của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương là não và tủy sống, bộ phận ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh.
Năm giác quan là thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác và khứu giác, trong đó mắt và tai là hai giác quan được hỏi nhiều nhất.

Ví dụ minh họa nhanh: vì sao người bị thiếu máu thường mệt mỏi và da xanh xao.
Người thiếu máu có ít hồng cầu hoặc ít hemoglobin nên vận chuyển oxygen kém.
Các tế bào thiếu oxygen nên tạo ít năng lượng, cơ thể mệt mỏi, chóng mặt.
Da xanh xao vì máu chứa ít hemoglobin là sắc tố tạo màu đỏ cho máu.
Chỉ cần nối các mắt xích theo logic như vậy, bạn có thể tự giải thích được hầu hết các câu hỏi vận dụng của phần Sinh học mà không cần học thuộc lòng từng câu chữ trong sách.

Đề thi mẫu số 1: kiểm tra học kì 1 KHTN 8

Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề. Đề gồm 16 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, tổng 10 điểm. Bạn hãy bấm giờ làm nghiêm túc như thi thật, sau đó mới đối chiếu đáp án và đọc kĩ phần giải thích.

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm) — Đề thi mẫu số 1

Câu 1. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ đã xảy ra một phản ứng hóa học?
A. Nước đá để ngoài nắng bị tan thành nước lỏng.
B. Một chiếc đinh sắt để lâu ngoài không khí xuất hiện lớp màu nâu đỏ, xốp.
C. Đường kính khuấy tan hoàn toàn trong cốc nước ấm.
D. Cồn y tế đổ ra đĩa bay hơi hết sau một lúc.
→ Đáp án: B. Đáp án B đúng vì gỉ sắt là chất mới, khác hẳn sắt ban đầu về màu sắc, tính chất và thành phần, nên đây là biến đổi hóa học. Các đáp án còn lại đều sai vì chỉ thay đổi trạng thái hoặc hình dạng mà không tạo ra chất mới: nước đá tan là biến đổi vật lí, đường tan trong nước vẫn là đường, cồn bay hơi vẫn là cồn. Mẹo nhận biết nhanh: cứ thấy xuất hiện chất mới, đổi màu, sinh khí, tạo kết tủa hoặc tỏa nhiệt lạ thì nghĩ ngay đến phản ứng hóa học.

Câu 2. Một mol nguyên tử iron (Fe) chứa bao nhiêu nguyên tử iron?
A. 6,022 nhân 10 mũ 20 nguyên tử.
B. 6,022 nhân 10 mũ 22 nguyên tử.
C. 6,022 nhân 10 mũ 23 nguyên tử.
D. 6,022 nhân 10 mũ 24 nguyên tử.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì theo định nghĩa, một mol bất kì chất nào cũng chứa 6,022 nhân 10 mũ 23 hạt vi mô, gọi là hằng số Avogadro. Vì vậy một mol nguyên tử iron chứa đúng 6,022 nhân 10 mũ 23 nguyên tử iron. Các đáp án còn lại đều sai vì sai lũy thừa của 10: 10 mũ 22 chỉ bằng một phần mười mol, còn 10 mũ 24 gấp mười lần một mol. Học sinh hay nhầm lẫn ở chỗ này khi viết vội số mũ, vì vậy khi làm bài hãy viết rõ 6,022 nhân 10 mũ 23 ra nháp trước.

Câu 3. Tỉ khối của khí carbon dioxide (CO2) so với khí hydrogen (H2) bằng bao nhiêu?
A. 22.
B. 11.
C. 44.
D. 2.
→ Đáp án: A. Đáp án A đúng vì tỉ khối của một khí so với khí hydrogen bằng khối lượng mol của khí đó chia cho 2. Khối lượng mol của CO2 bằng 12 cộng 16 nhân 2, tức là 44 gam trên mol, chia cho 2 được 22. Đáp án B sai vì 11 là kết quả của phép chia nhầm 22 cho 2, đáp án C sai vì 44 là khối lượng mol chứ chưa chia, đáp án D sai vì 2 là khối lượng mol của H2. Nhớ công thức: tỉ khối so với H2 bằng M chia 2, tỉ khối so với không khí bằng M chia 29.

Câu 4. Hòa tan 20 gam sodium chloride (NaCl) vào 80 gam nước, thu được dung dịch có nồng độ phần trăm bằng bao nhiêu?
A. 25 phần trăm.
B. 16 phần trăm.
C. 80 phần trăm.
D. 20 phần trăm.
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì nồng độ phần trăm bằng khối lượng chất tan chia cho khối lượng dung dịch rồi nhân 100 phần trăm. Khối lượng dung dịch bằng 20 cộng 80 bằng 100 gam, nên nồng độ bằng 20 chia 100 nhân 100 phần trăm bằng 20 phần trăm. Đáp án A sai vì lấy 20 chia 80, tức là quên cộng khối lượng chất tan vào mẫu số. Đáp án B sai vì lấy 16 từ phép tính nhầm, đáp án C sai vì 80 là khối lượng nước chứ không phải nồng độ. Lỗi quên cộng khối lượng chất tan là lỗi mất điểm kinh điển ở dạng bài này.

Câu 5. Nung 100 gam calcium carbonate (CaCO3), thu được 56 gam calcium oxide (CaO) và khí carbon dioxide (CO2). Khối lượng khí CO2 thoát ra bằng bao nhiêu?
A. 156 gam.
B. 100 gam.
C. 44 gam.
D. 56 gam.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì theo định luật bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các sản phẩm. Do đó khối lượng CO2 bằng 100 trừ 56 bằng 44 gam. Đáp án A sai vì cộng cả hai khối lượng lại, đáp án B sai vì lấy nguyên khối lượng chất ban đầu, đáp án D sai vì đó là khối lượng của CaO chứ không phải của CO2. Dạng bài này chỉ cần một phép trừ, nhưng rất nhiều bạn làm vội nên khoanh nhầm vào khối lượng đã cho sẵn trong đề.

Câu 6. Chất nào sau đây là acid?
A. Sodium hydroxide (NaOH).
B. Calcium oxide (CaO).
C. Sodium chloride (NaCl).
D. Hydrochloric acid (HCl).
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì HCl là acid, trong dung dịch phân li ra ion H cộng, làm quỳ tím hóa đỏ và tác dụng được với kim loại, base, oxide base. Đáp án A sai vì NaOH là base, làm quỳ tím hóa xanh. Đáp án B sai vì CaO là oxide base, không phải acid. Đáp án C sai vì NaCl là muối trung hòa, dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím. Muốn phân biệt nhanh, hãy nhớ: acid thường bắt đầu bằng H trong công thức như HCl, H2SO4, còn base thường chứa nhóm OH như NaOH, Ca(OH)2.

Câu 7. Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11 300 kilôgam trên mét khối. Vậy 2 lít chì có khối lượng khoảng bao nhiêu?
A. 2,26 kilôgam.
B. 22,6 kilôgam.
C. 226 kilôgam.
D. 2 260 kilôgam.
→ Đáp án: B. Đáp án B đúng vì khối lượng bằng khối lượng riêng nhân thể tích. Đổi 2 lít bằng 0,002 mét khối, nhân với 11 300 được 22,6 kilôgam. Đáp án A sai vì quên đổi lít sang mét khối mà nhân trực tiếp 11 300 với 2 rồi chia nhầm, đáp án C sai vì lệch một chữ số thập phân do đổi đơn vị sai, đáp án D sai vì nhân thẳng 11 300 với 0,2. Bài học rút ra: làm bài khối lượng riêng, bước đầu tiên luôn là đổi đơn vị thể tích về mét khối hoặc khối lượng riêng về gam trên centimét khối cho khớp nhau.

Câu 8. Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 8 200 niutơn, diện tích của cánh buồm là 20 mét vuông. Cánh buồm phải chịu áp suất bằng bao nhiêu?
A. 410 niutơn trên mét vuông.
B. 420 niutơn trên mét vuông.
C. 430 niutơn trên mét vuông.
D. 450 niutơn trên mét vuông.
→ Đáp án: A. Đáp án A đúng vì áp suất bằng áp lực chia cho diện tích bị ép: 8 200 chia 20 bằng 410 niutơn trên mét vuông. Các đáp án còn lại đều sai vì chỉ lệch một chút so với kết quả đúng, đó là bẫy dành cho học sinh tính nhẩm vội. Nhớ phân biệt áp lực và áp suất: áp lực là lực ép, đơn vị niutơn, còn áp suất là áp lực trên một đơn vị diện tích, đơn vị niutơn trên mét vuông hay pascal. Gió tác dụng càng mạnh hoặc diện tích càng nhỏ thì áp suất càng lớn.

Câu 9. Khi lặn càng sâu trong lòng chất lỏng, áp suất chất lỏng tác dụng lên người thợ lặn sẽ thay đổi như thế nào?
A. Giảm dần.
B. Không thay đổi.
C. Tăng rồi giảm.
D. Tăng dần.
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu: p bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với độ sâu. Càng xuống sâu, cột chất lỏng phía trên càng cao, càng nặng, nên áp suất càng lớn. Đáp án A sai vì ngược với quy luật, đáp án B sai vì áp suất chất lỏng không phải hằng số theo độ sâu, đáp án C sai vì không có chuyện tăng rồi giảm khi chỉ lặn sâu thêm. Đây cũng là lí do thợ lặn sâu phải mặc đồ bảo hộ chịu áp suất và lên mặt nước từ từ.

Câu 10. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng chìm trong chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Khối lượng của vật.
B. Độ sâu của vật trong chất lỏng.
C. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Hình dạng của vật.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì công thức lực đẩy Archimedes là FA bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Đáp án A sai vì vật nặng hay nhẹ không làm thay đổi lực đẩy nếu thể tích chìm như nhau. Đáp án B sai vì khi vật đã chìm hoàn toàn, xuống sâu thêm lực đẩy không đổi. Đáp án D sai vì hình dạng chỉ ảnh hưởng gián tiếp qua thể tích, còn trực tiếp quyết định vẫn là thể tích phần chìm và trọng lượng riêng của chất lỏng.

Câu 11. Chiếc búa nhổ đinh là ứng dụng của loại đòn bẩy nào?
A. Đòn bẩy loại 2.
B. Đòn bẩy loại 1.
C. Đòn bẩy loại 3.
D. Không thuộc loại đòn bẩy nào.
→ Đáp án: B. Đáp án B đúng vì búa nhổ đinh có điểm tựa nằm giữa điểm đặt của lực tay và điểm đặt của đinh cần nhổ, đúng định nghĩa đòn bẩy loại 1. Đáp án A sai vì đòn bẩy loại 2 có vật nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng, ví dụ xe cút kít. Đáp án C sai vì đòn bẩy loại 3 có lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và vật, ví dụ cần câu cá. Mẹo phân loại: cứ xác định xem cái nào nằm giữa, điểm tựa ở giữa là loại 1, vật ở giữa là loại 2, lực ở giữa là loại 3.

Câu 12. Chức năng vận động, di chuyển cơ thể là chức năng của hệ cơ quan nào?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ vận động.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ bài tiết.
→ Đáp án: B. Đáp án B đúng vì hệ vận động gồm xương, khớp và cơ, phối hợp với nhau để nâng đỡ và di chuyển cơ thể. Đáp án A sai vì hệ tuần hoàn vận chuyển máu và chất dinh dưỡng, không trực tiếp tạo ra chuyển động. Đáp án C sai vì hệ hô hấp trao đổi khí, đáp án D sai vì hệ bài tiết thải chất cặn bã. Khi gặp câu hỏi về chức năng hệ cơ quan, hãy đối chiếu đúng từ khóa: vận động thì nghĩ ngay đến xương, cơ, khớp.

Câu 13. Enzyme trong nước bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường là enzyme nào?
A. Amylase.
B. Pepsin.
C. Lipase.
D. Trypsin.
→ Đáp án: A. Đáp án A đúng vì tuyến nước bọt tiết enzyme amylase, biến đổi một phần tinh bột chín thành đường maltose ngay trong khoang miệng. Đáp án B sai vì pepsin là enzyme của dịch vị ở dạ dày, tiêu hóa protein. Đáp án C sai vì lipase tiêu hóa lipid, chủ yếu hoạt động ở ruột non. Đáp án D sai vì trypsin cũng hoạt động ở ruột non, tiêu hóa protein. Nhớ theo đường đi của thức ăn: miệng có amylase, dạ dày có pepsin, ruột non có đủ bộ ba enzyme tiêu hóa tinh bột, protein và lipid.

Câu 14. Tế bào máu nào có chức năng vận chuyển oxygen đi nuôi cơ thể?
A. Bạch cầu.
B. Hồng cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Huyết tương.
→ Đáp án: B. Đáp án B đúng vì hồng cầu chứa hemoglobin, chất này kết hợp lỏng lẻo với oxygen ở phổi tạo thành hợp chất màu đỏ tươi, rồi nhả oxygen ở các tế bào. Đáp án A sai vì bạch cầu bảo vệ cơ thể, tiêu diệt vi khuẩn. Đáp án C sai vì tiểu cầu tham gia đông máu khi bị thương. Đáp án D sai vì huyết tương là phần lỏng của máu, vận chuyển chất dinh dưỡng và chất thải, nhưng không phải tế bào chuyên chở oxygen. Hồng cầu không có nhân, hình đĩa lõm hai mặt, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc và chứa được nhiều hemoglobin hơn.

Câu 15. Nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa máu và không khí trong phổi là bộ phận nào?
A. Khí quản.
B. Phế quản.
C. Phế nang.
D. Thanh quản.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì phế nang là các túi khí nhỏ li ti ở đầu các phế quản, thành rất mỏng và bao quanh bởi mạng mao mạch dày đặc, là nơi oxygen khuếch tán từ không khí vào máu và carbon dioxide khuếch tán từ máu ra không khí. Đáp án A sai vì khí quản chỉ là ống dẫn khí, đáp án B sai vì phế quản cũng chỉ dẫn khí vào phổi, đáp án D sai vì thanh quản là cơ quan phát âm. Nhớ nguyên lí: trao đổi khí diễn ra theo nguyên lí khuếch tán, từ nơi nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp.

Câu 16. Cơ quan nào sau đây tạo ra nước tiểu?
A. Gan.
B. Phổi.
C. Da.
D. Thận.
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì thận lọc máu, tạo ra nước tiểu, sau đó nước tiểu theo ống dẫn xuống bóng đái rồi thải ra ngoài. Đáp án A sai vì gan thải chất độc qua mật và chuyển hóa chất, nhưng không tạo nước tiểu. Đáp án B sai vì phổi thải carbon dioxide và hơi nước qua hơi thở. Đáp án C sai vì da thải một phần muối và chất độc qua mồ hôi, nhưng cơ quan bài tiết chính vẫn là thận. Mỗi ngày thận lọc khoảng 1 500 lít máu và tạo ra khoảng 1 đến 1,5 lít nước tiểu ở người trưởng thành.

Bảng đáp án đề thi mẫu số 1

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B C A D C D B A D C
Câu 11 12 13 14 15 16
Đáp án B B A B C D

Phần II. Tự luận (6,0 điểm) — Đề thi mẫu số 1

Câu 1. Hòa tan hoàn toàn 13 gam kẽm (Zn) trong dung dịch hydrochloric acid (HCl) dư, thu được muối zinc chloride (ZnCl2) và khí hydrogen (H2). Tính thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn 25 độ C, 1 bar.
→ Đáp án: 4,958 lít khí hydrogen. Bước 1: viết phương trình hóa học: Zn cộng 2HCl tạo thành ZnCl2 cộng H2.
Bước 2: tính số mol kẽm: 13 chia 65 bằng 0,2 mol.
Bước 3: theo phương trình, 1 mol Zn tạo ra 1 mol H2, nên số mol H2 cũng bằng 0,2 mol.
Bước 4: thể tích khí ở điều kiện chuẩn bằng số mol nhân 24,79, tức là 0,2 nhân 24,79 bằng 4,958 lít.
Lưu ý: 24,79 là thể tích của 1 mol khí ở 25 độ C và 1 bar theo sách giáo khoa mới, khác với con số 22,4 lít ở điều kiện tiêu chuẩn cũ. Nếu đề cho điều kiện tiêu chuẩn 0 độ C thì mới dùng 22,4, còn đề ghi điều kiện chuẩn thì dùng 24,79.

Câu 2. Một vật hình lập phương đặt trên mặt bàn nằm ngang, tác dụng lên mặt bàn một áp suất p bằng 3 600 niutơn trên mét vuông. Biết khối lượng của vật là 14,4 kilôgam. Tính độ dài một cạnh của khối lập phương.
→ Đáp án: 0,2 mét, tức là 20 centimét. Bước 1: tính áp lực: vật đặt trên mặt bàn nằm ngang nên áp lực bằng trọng lượng, F bằng m nhân g bằng 14,4 nhân 10 bằng 144 niutơn.
Bước 2: tính diện tích bị ép: S bằng F chia p bằng 144 chia 3 600 bằng 0,04 mét vuông.
Bước 3: mặt tiếp xúc là hình vuông nên cạnh bằng căn bậc hai của 0,04, bằng 0,2 mét, tức là 20 centimét.
Lỗi hay gặp: nhiều bạn lấy khối lượng 14,4 làm áp lực mà quên nhân với 10, hoặc quên căn bậc hai ở bước cuối mà ghi đáp án 0,04 mét. Nhớ kiểm tra đơn vị: áp suất ra niutơn trên mét vuông, diện tích ra mét vuông, cạnh ra mét.

Câu 3. Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát và muốn uống nhiều nước. Giải thích hiện tượng này dựa trên vai trò của cân bằng nội môi.
→ Đáp án: Uống nước sau khi ăn mặn giúp cơ thể khôi phục cân bằng nội môi, cụ thể là nồng độ muối trong máu và dịch cơ thể trở về mức ổn định. Khi ăn mặn, lượng muối đưa vào cơ thể tăng lên, làm tăng áp suất thẩm thấu của máu và dịch ngoại bào.
Cơ thể phát hiện sự thay đổi này và kích thích trung tâm khát ở não, tạo cảm giác khát để chúng ta uống nước.
Nước uống vào làm loãng máu, đưa nồng độ muối trở về mức ổn định, đồng thời thận tăng thải muối qua nước tiểu.
Đó chính là cân bằng nội môi: môi trường trong cơ thể luôn được duy trì ổn định nhờ sự phối hợp của hệ thần kinh và hệ nội tiết, dù môi trường bên ngoài thay đổi.
Bài học sức khỏe: ăn quá mặn thường xuyên làm thận phải làm việc quá tải và tăng nguy cơ cao huyết áp, vì vậy nên ăn nhạt và uống đủ nước mỗi ngày.

Câu 4. Một vật kim loại có thể tích 45 centimét khối được nhúng chìm hoàn toàn trong nước. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 niutơn trên mét khối.
→ Đáp án: 0,45 niutơn. Bước 1: đổi thể tích sang mét khối: 45 centimét khối bằng 0,000045 mét khối.
Bước 2: áp dụng công thức FA bằng d nhân V bằng 10 000 nhân 0,000045 bằng 0,45 niutơn.
Giải thích thêm: lực đẩy này không phụ thuộc vào khối lượng hay chất liệu của vật, chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị chiếm chỗ.
Lỗi hay gặp: quên đổi centimét khối sang mét khối sẽ ra kết quả 450 000 niutơn, vô lí ngay vì một vật nhỏ không thể chịu lực đẩy lớn như vậy. Hãy luôn kiểm tra tính hợp lí của đáp án bằng thực tế.

Đề thi mẫu số 2: kiểm tra học kì 1 KHTN 8

Đề số 2 có cùng cấu trúc với đề số 1 nhưng đổi toàn bộ tình huống và số liệu, giúp bạn kiểm tra xem mình đã thật sự hiểu bài hay chỉ nhớ đáp án của đề trước. Bạn nên làm đề số 2 sau khi đã chữa kĩ đề số 1 và ôn lại những phần còn yếu.

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm) — Đề thi mẫu số 2

Câu 1. Chất nào sau đây là oxide?
A. Sulfuric acid (H2SO4).
B. Calcium oxide (CaO).
C. Sodium hydroxide (NaOH).
D. Sodium chloride (NaCl).
→ Đáp án: B. Đáp án B đúng vì CaO là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác là calcium, đúng định nghĩa oxide. Đáp án A sai vì H2SO4 là acid, đáp án C sai vì NaOH là base, đáp án D sai vì NaCl là muối. Phân loại nhanh: oxide có hai nguyên tố, một trong hai là oxygen; oxide của kim loại thường là oxide base, oxide của phi kim thường là oxide acid. CaO tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2, còn tác dụng với acid tạo thành muối và nước.

Câu 2. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. Sodium hydroxide (NaOH).
B. Hydrochloric acid (HCl).
C. Sodium chloride (NaCl).
D. Carbon dioxide (CO2) trong nước.
→ Đáp án: A. Đáp án A đúng vì NaOH là base, làm quỳ tím hóa xanh. Đáp án B sai vì HCl là acid, làm quỳ tím hóa đỏ. Đáp án C sai vì NaCl là muối trung hòa, không đổi màu quỳ tím. Đáp án D sai vì CO2 tan trong nước tạo thành dung dịch có tính acid yếu, làm quỳ tím hóa đỏ nhạt. Quy tắc thuộc lòng: acid đỏ, base xanh, muối trung hòa không đổi màu. Đây là câu hỏi nhận biết nhưng xuất hiện trong hầu hết các đề kiểm tra.

Câu 3. Dung dịch hydrochloric acid loãng có giá trị pH như thế nào?
A. Bằng 7.
B. Lớn hơn 7.
C. Nhỏ hơn 7.
D. Bằng 14.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì dung dịch acid có pH nhỏ hơn 7, càng nhiều ion H cộng thì pH càng thấp. Đáp án A sai vì pH bằng 7 là môi trường trung tính như nước cất. Đáp án B sai vì pH lớn hơn 7 là môi trường base. Đáp án D sai vì pH bằng 14 là base rất mạnh, không thể là acid. Thang pH chạy từ 0 đến 14: dưới 7 là acid, bằng 7 là trung tính, trên 7 là base. Khi làm bài, chỉ cần nhớ acid thì nhỏ hơn 7 là đủ.

Câu 4. Để điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Biện pháp nào sau đây KHÔNG làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Đập nhỏ đá vôi.
B. Tăng nhiệt độ của phản ứng.
C. Thêm CaCl2, là một sản phẩm của phản ứng, vào hỗn hợp.
D. Dùng dung dịch HCl có nồng độ cao hơn.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì thêm sản phẩm vào hỗn hợp không làm phản ứng nhanh hơn, thậm chí có thể cản trở phản ứng theo chiều thuận. Đáp án A sai vì đập nhỏ đá vôi làm tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng nhanh hơn. Đáp án B sai vì tăng nhiệt độ làm các phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm hiệu quả nhiều hơn. Đáp án D sai vì tăng nồng độ acid làm tăng số phân tử tham gia va chạm trong một đơn vị thời gian. Đây là câu hỏi bẫy chữ KHÔNG, đọc đề phải gạch chân chữ KHÔNG trước khi chọn.

Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng: 2HCl cộng BaCO3 tạo thành BaCl2 cộng H2O cộng chất X. Chất X cần điền là chất nào?
A. Barium oxide (BaO).
B. Barium hydroxide (Ba(OH)2).
C. Carbon monoxide (CO).
D. Carbon dioxide (CO2).
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì acid tác dụng với muối carbonate tạo thành muối mới, nước và khí carbon dioxide. Phương trình đầy đủ là 2HCl cộng BaCO3 tạo thành BaCl2 cộng H2O cộng CO2. Đáp án A sai vì BaO không xuất hiện trong phản ứng này, đáp án B sai vì Ba(OH)2 là base, không phải sản phẩm, đáp án C sai vì CO là khí độc, không sinh ra từ phản ứng của acid với carbonate. Dấu hiệu nhận biết: thấy sủi bọt khí khi cho acid vào đá vôi thì khí đó chính là CO2.

Câu 6. 11 gam khí carbon dioxide (CO2) có số mol bằng bao nhiêu?
A. 0,1 mol.
B. 0,25 mol.
C. 0,5 mol.
D. 4 mol.
→ Đáp án: B. Đáp án B đúng vì số mol bằng khối lượng chia cho khối lượng mol: 11 chia 44 bằng 0,25 mol. Đáp án A sai vì 0,1 là kết quả của phép chia nhầm 11 cho 110, đáp án C sai vì 0,5 tương ứng với 22 gam, gấp đôi khối lượng đã cho, đáp án D sai vì 4 là kết quả của phép chia ngược 44 cho 11. Công thức n bằng m chia M là công thức gốc của mọi bài toán mol, phải thuộc lòng và luôn kiểm tra lại đơn vị gam và gam trên mol.

Câu 7. 5 lít nước có khối lượng khoảng bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kilôgam trên mét khối.
A. 0,5 kilôgam.
B. 50 kilôgam.
C. 500 kilôgam.
D. 5 kilôgam.
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì 5 lít bằng 0,005 mét khối, nhân với 1 000 được 5 kilôgam. Cũng có thể nhớ nhanh: 1 lít nước nặng khoảng 1 kilôgam, nên 5 lít nặng khoảng 5 kilôgam. Đáp án A sai vì đổi đơn vị sai một chữ số thập phân, đáp án B sai vì quên đổi lít sang mét khối, đáp án C sai vì nhân thẳng 1 000 với 0,5. Cách kiểm tra nhanh bằng thực tế: một can nước 5 lít xách lên tay nặng khoảng 5 kilôgam, không thể nặng 50 kilôgam được.

Câu 8. Lực nào dưới đây đóng vai trò là áp lực?
A. Lực ma sát tác dụng lên vật trượt trên sàn nhà.
B. Trọng lượng của bóng đèn treo trên sợi dây.
C. Trọng lượng của vật đặt trên sàn nhà.
D. Cả ba lực trên.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Vật đặt trên sàn nhà ép xuống sàn bằng chính trọng lượng của nó, vuông góc với mặt sàn. Đáp án A sai vì lực ma sát song song với mặt tiếp xúc, không phải lực ép vuông góc. Đáp án B sai vì trọng lượng bóng đèn treo tác dụng lên sợi dây, không ép lên một mặt nào. Đáp án D sai vì chỉ có một trường hợp đúng. Phân biệt áp lực với trọng lượng: mọi áp lực trên mặt nằm ngang đều bằng trọng lượng, nhưng áp lực không đồng nhất với trọng lượng trong mọi trường hợp.

Câu 9. Một lực 20 niutơn tác dụng vuông góc vào đầu một thanh, cánh tay đòn dài 0,5 mét. Moment lực có độ lớn bằng bao nhiêu?
A. 10 niutơn mét.
B. 40 niutơn mét.
C. 0,025 niutơn mét.
D. 20 niutơn mét.
→ Đáp án: A. Đáp án A đúng vì moment lực bằng lực nhân với cánh tay đòn: 20 nhân 0,5 bằng 10 niutơn mét. Đáp án B sai vì lấy 20 chia 0,5, đáp án C sai vì lấy 0,5 chia 20, đáp án D sai vì lấy nguyên độ lớn của lực mà quên nhân với cánh tay đòn. Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, không phải chiều dài của thanh. Muốn mở cửa dễ dàng, ta đẩy càng xa bản lề càng tốt, chính là tăng cánh tay đòn để tăng moment lực.

Câu 10. Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy loại 2?
A. Xe cút kít.
B. Kéo cắt giấy.
C. Cần câu cá.
D. Bập bênh.
→ Đáp án: A. Đáp án A đúng vì xe cút kít có điểm tựa ở bánh xe, vật nặng nằm giữa, tay người tác dụng lực ở đầu còn lại, đúng dạng đòn bẩy loại 2 và luôn cho lợi về lực. Đáp án B sai vì kéo cắt giấy có điểm tựa ở giữa, là loại 1. Đáp án C sai vì cần câu cá có lực tác dụng ở giữa, là loại 3, không lợi về lực nhưng lợi về đường đi. Đáp án D sai vì bập bênh có điểm tựa ở giữa, là loại 1. Nhớ mẹo: vật ở giữa là loại 2, xe cút kít chở nặng mà đẩy nhẹ chính là nhờ loại đòn bẩy này.

Câu 11. Thả một vật kim loại vào bình đo thể tích, mực nước dâng từ 130 centimét khối lên 175 centimét khối. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 niutơn trên mét khối. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
A. 0,045 niutơn.
B. 4,5 niutơn.
C. 0,45 niutơn.
D. 45 niutơn.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì thể tích phần nước bị chiếm chỗ bằng 175 trừ 130 bằng 45 centimét khối, đổi ra mét khối là 0,000045. Nhân với trọng lượng riêng 10 000 được 0,45 niutơn. Đáp án A sai vì lệch một chữ số thập phân do đổi đơn vị sai, đáp án B sai vì quên đổi centimét khối sang mét khối, đáp án D sai vì lấy nguyên 45 mà không nhân với trọng lượng riêng. Bài toán này gộp hai bước: tìm thể tích từ độ dâng của mực nước, rồi áp dụng công thức FA bằng d nhân V.

Câu 12. Xương dài ra là nhờ bộ phận nào?
A. Màng xương.
B. Tủy xương.
C. Mô xương cứng.
D. Sụn tăng trưởng.
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì ở đầu các xương dài có sụn tăng trưởng, các tế bào sụn phân chia và hóa xương làm xương dài ra, đặc biệt mạnh ở tuổi dậy thì. Đáp án A sai vì màng xương giúp xương to ra về bề ngang và liền lại khi gãy. Đáp án B sai vì tủy xương sản sinh tế bào máu. Đáp án C sai vì mô xương cứng tạo độ vững chắc, không trực tiếp làm xương dài ra. Đây là kiến thức hay bị nhầm giữa dài ra và to ra: dài ra nhờ sụn tăng trưởng, to ra nhờ màng xương.

Câu 13. Quá trình tiêu hóa protein bắt đầu ở cơ quan nào?
A. Miệng.
B. Ruột non.
C. Dạ dày.
D. Ruột già.
→ Đáp án: C. Đáp án C đúng vì dạ dày tiết dịch vị chứa enzyme pepsin và acid HCl, biến đổi protein thành các chuỗi ngắn hơn. Ở miệng, thức ăn chỉ được nghiền nhỏ và tinh bột được biến đổi một phần, chưa có enzyme tiêu hóa protein. Đáp án B sai vì ruột non tiếp tục tiêu hóa protein thành amino acid để hấp thụ, nhưng không phải nơi bắt đầu. Đáp án D sai vì ruột già chủ yếu hấp thụ nước và tạo phân, không tiêu hóa protein. Nhớ thứ tự: miệng tiêu hóa tinh bột, dạ dày bắt đầu tiêu hóa protein, ruột non hoàn tất cả ba nhóm chất.

Câu 14. Ngăn tim nào bơm máu đi nuôi toàn bộ cơ thể?
A. Tâm nhĩ phải.
B. Tâm thất phải.
C. Tâm nhĩ trái.
D. Tâm thất trái.
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì tâm thất trái có thành cơ dày nhất, co bóp mạnh để đẩy máu giàu oxygen vào động mạch chủ, đi nuôi toàn bộ cơ thể. Đáp án A sai vì tâm nhĩ phải chỉ nhận máu nghèo oxygen từ cơ thể về tim. Đáp án B sai vì tâm thất phải bơm máu lên phổi để trao đổi khí, quãng đường ngắn nên thành mỏng hơn. Đáp án C sai vì tâm nhĩ trái nhận máu giàu oxygen từ phổi về, chưa bơm đi nuôi cơ thể. Độ dày thành tim tỉ lệ với quãng đường máu phải đi: thất trái dày nhất, thất phải mỏng hơn, tâm nhĩ mỏng nhất.

Câu 15. Khi hít vào, cơ hoành và thể tích lồng ngực thay đổi như thế nào?
A. Cơ hoành dãn ra, thể tích lồng ngực giảm.
B. Cơ hoành không đổi, thể tích lồng ngực không đổi.
C. Cơ hoành co lại, thể tích lồng ngực giảm.
D. Cơ hoành co lại, thể tích lồng ngực tăng.
→ Đáp án: D. Đáp án D đúng vì khi hít vào, cơ hoành co lại và hạ xuống, các cơ liên sườn nâng xương sườn lên, làm thể tích lồng ngực tăng, áp suất trong phổi giảm nên không khí tràn vào. Đáp án A mô tả đúng động tác thở ra, không phải hít vào. Đáp án B sai vì hít vào là hoạt động tích cực, cơ phải co. Đáp án C sai vì cơ hoành co không thể làm thể tích giảm. Cặp đối lập cần nhớ: hít vào thì cơ hoành co, thể tích tăng; thở ra thì cơ hoành dãn, thể tích giảm.

Câu 16. Bộ phận trung ương của hệ thần kinh gồm những bộ phận nào?
A. Não và tủy sống.
B. Não và các dây thần kinh.
C. Tủy sống và các hạch thần kinh.
D. Các dây thần kinh và các hạch thần kinh.
→ Đáp án: A. Đáp án A đúng vì hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương là não nằm trong hộp sọ và tủy sống nằm trong ống xương sống, đóng vai trò chủ đạo trong điều khiển cơ thể. Các đáp án còn lại đều sai vì dây thần kinh và hạch thần kinh thuộc bộ phận ngoại biên, có nhiệm vụ dẫn truyền tín hiệu giữa trung ương và các cơ quan. Nhớ phân biệt: trung ương là não và tủy sống, ngoại biên là dây và hạch. Hệ thần kinh điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan thành một thể thống nhất.

Bảng đáp án đề thi mẫu số 2

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B A C C D B D C A A
Câu 11 12 13 14 15 16
Đáp án C D C D D A

Phần II. Tự luận (6,0 điểm) — Đề thi mẫu số 2

Câu 1. Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mililít dung dịch silver nitrate (AgNO3), thu được muối copper(II) nitrate và bạc (Ag) bám vào miếng đồng. Khối lượng đồng phản ứng là 6,4 gam. Tính khối lượng bạc tạo ra.
→ Đáp án: 21,6 gam bạc. Bước 1: viết phương trình hóa học: Cu cộng 2AgNO3 tạo thành Cu(NO3)2 cộng 2Ag.
Bước 2: tính số mol đồng phản ứng: 6,4 chia 64 bằng 0,1 mol.
Bước 3: theo phương trình, 1 mol Cu tạo ra 2 mol Ag, nên số mol Ag bằng 0,2 mol.
Bước 4: khối lượng bạc bằng 0,2 nhân 108 bằng 21,6 gam.
Chú ý: tỉ lệ mol Cu và Ag là 1 chia 2, không phải 1 chia 1. Rất nhiều bạn quên hệ số 2 trước Ag nên tính ra 10,8 gam, mất một nửa số điểm của câu. Khi làm bài toán theo phương trình, bước đối chiếu hệ số là bước bắt buộc, không được bỏ qua.

Câu 2. Cần nâng một vật nặng 60 niutơn bằng một đòn bẩy. Cánh tay đòn của vật là 0,3 mét, cánh tay đòn của lực tác dụng là 1,2 mét. Tính lực tối thiểu cần tác dụng và moment lực khi đòn bẩy cân bằng.
→ Đáp án: Lực tối thiểu 15 niutơn, moment lực 18 niutơn mét. Khi đòn bẩy cân bằng, moment của lực tác dụng bằng moment của trọng lượng vật: F nhân d bằng P nhân d vật.
Thay số: F nhân 1,2 bằng 60 nhân 0,3 bằng 18, suy ra F bằng 18 chia 1,2 bằng 15 niutơn.
Moment lực bằng 18 niutơn mét.
Giải thích: vì cánh tay đòn của lực dài gấp 4 lần cánh tay đòn của vật nên ta chỉ cần lực bằng một phần tư trọng lượng vật. Đây chính là lợi thế về lực của đòn bẩy, và là lí do người ta dùng xà beng, kìm, xe cút kít trong đời sống. Lưu ý: đòn bẩy cho lợi về lực nhưng không cho lợi về công, quãng đường tay di chuyển sẽ dài gấp 4 lần quãng đường vật nâng lên.

Câu 3. Vì sao khi chạy nhanh, nhịp tim và nhịp thở của chúng ta đều tăng lên? Giải thích dựa trên nhu cầu oxygen của cơ thể.
→ Đáp án: Nhịp tim và nhịp thở tăng để cung cấp đủ oxygen và chất dinh dưỡng cho cơ bắp đang hoạt động mạnh, đồng thời thải nhanh carbon dioxide ra khỏi cơ thể. Khi chạy nhanh, cơ bắp co bóp liên tục và tiêu thụ rất nhiều năng lượng, mà năng lượng này được tạo ra chủ yếu nhờ quá trình hô hấp tế bào cần oxygen.
Để đáp ứng, hệ hô hấp tăng nhịp thở, đưa nhiều không khí vào phổi, tăng lượng oxygen khuếch tán vào máu qua phế nang.
Đồng thời hệ tuần hoàn tăng nhịp tim, bơm máu nhanh hơn để vận chuyển oxygen tới cơ và mang carbon dioxide về phổi thải ra ngoài.
Sau khi ngừng chạy, nhịp tim và nhịp thở giảm dần về bình thường, đó là biểu hiện của sự điều hòa hoạt động các hệ cơ quan trong cơ thể.
Bài học sức khỏe: tập luyện đều đặn làm tim khỏe hơn, mỗi nhịp tim bơm được nhiều máu hơn, nên người tập luyện thường xuyên có nhịp tim lúc nghỉ thấp hơn người ít vận động.

Câu 4. Pha 20 gam muối ăn (NaCl) vào 80 gam nước được dung dịch A. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A. Muốn pha 200 gam dung dịch NaCl 10 phần trăm thì cần bao nhiêu gam muối và bao nhiêu gam nước?
→ Đáp án: Dung dịch A có nồng độ 20 phần trăm. Để pha 200 gam dung dịch 10 phần trăm cần 20 gam muối và 180 gam nước. Phần 1: khối lượng dung dịch A bằng 20 cộng 80 bằng 100 gam, nồng độ bằng 20 chia 100 nhân 100 phần trăm bằng 20 phần trăm.
Phần 2: khối lượng muối cần dùng bằng 10 phần trăm của 200 gam, tức là 20 gam.
Khối lượng nước cần dùng bằng 200 trừ 20 bằng 180 gam.
Lỗi hay gặp: lấy 20 chia 80 ra 25 phần trăm vì quên cộng khối lượng chất tan vào khối lượng dung dịch. Cách tránh: luôn viết rõ m dung dịch bằng m chất tan cộng m dung môi trước khi chia. Trong thực tế, pha nước muối sinh lí, pha dung dịch sát khuẩn đều dùng đúng công thức này, chỉ khác nồng độ.

Phương pháp làm bài kiểm tra KHTN 8 hiệu quả

Với đề thi tổng hợp ba phân môn, chiến thuật làm bài quan trọng không kém kiến thức. Bạn hãy áp dụng đúng trình tự sau đây trong phòng thi để không bị mất điểm oan.

Bước 1: đọc lướt toàn bộ đề trong 5 phút đầu, đánh dấu những câu chắc chắn làm được.
Bước 2: làm trước toàn bộ phần trắc nghiệm, mỗi câu không dừng quá 2 phút.
Bước 3: làm các câu tự luận theo thứ tự Hóa học, Vật lí, Sinh học hoặc theo thứ tự bạn tự tin nhất.
Bước 4: với bài tính, luôn viết công thức trước, thay số sau, ghi đơn vị ở đáp án cuối cùng.
Bước 5: dành 10 phút cuối để kiểm tra đơn vị, dấu thập phân và đối chiếu lại đáp án trắc nghiệm với bảng đáp án.
Bước 6: câu nào chưa làm được thì ghi hướng giải ra nháp, không bỏ trống hoàn toàn vì trình bày đúng hướng vẫn có thể được điểm thành phần.
Bước 7: với câu hỏi có chữ KHÔNG, gạch chân chữ KHÔNG ngay khi đọc đề để tránh chọn ngược.
Bước 8: với câu hỏi Sinh học, vẽ sơ đồ đường đi ra nháp trước khi viết câu trả lời hoàn chỉnh.

5 lỗi mất điểm thường gặp trong bài kiểm tra KHTN 8

Lỗi 1: quên đổi đơn vị, ví dụ để nguyên lít, centimét khối khi công thức yêu cầu mét khối.
Lỗi 2: tính nồng độ phần trăm bằng khối lượng chất tan chia khối lượng dung môi mà quên cộng chất tan vào mẫu số.
Lỗi 3: làm bài toán theo phương trình hóa học mà quên cân bằng phương trình hoặc quên đối chiếu hệ số mol.
Lỗi 4: nhầm lẫn áp lực với áp suất, hoặc nhầm cánh tay đòn với chiều dài của thanh đòn bẩy.
Lỗi 5: học vẹt tên gọi Sinh học mà không hiểu đường đi của thức ăn, máu và không khí nên không giải thích được câu hỏi vận dụng.

Lịch ôn tập 2 tuần môn KHTN 8 học kì 1

Ngày Nội dung ôn tập Bài tập
Ngày 1 đến ngày 2 Hóa học: phản ứng hóa học, mol, tỉ khối, dung dịch và nồng độ Làm 20 câu trắc nghiệm và 3 bài tính theo công thức mol, nồng độ
Ngày 3 đến ngày 4 Hóa học: định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học, tốc độ phản ứng, acid, base, oxide, muối Làm đề thi mẫu số 1 phần Hóa học và chữa kĩ từng câu sai
Ngày 5 đến ngày 6 Vật lí: khối lượng riêng, áp suất, lực đẩy Archimedes Làm 20 câu trắc nghiệm và 4 bài tính áp suất, Archimedes
Ngày 7 đến ngày 8 Vật lí: moment lực, đòn bẩy; ôn tổng hợp Hóa học và Vật lí Làm đề thi mẫu số 2 phần Hóa học và Vật lí
Ngày 9 đến ngày 11 Sinh học: hệ vận động, tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh Vẽ sơ đồ đường đi của thức ăn, máu, không khí; làm phần Sinh học của cả 2 đề mẫu
Ngày 12 đến ngày 13 Luyện đề tổng hợp, bấm giờ 90 phút như thi thật Làm lại cả 2 đề mẫu, chỉ đối chiếu đáp án sau khi hết giờ
Ngày 14 Ôn nhẹ, xem lại sổ lỗi sai và các công thức gốc Đọc lại 5 lỗi mất điểm, viết lại 4 công thức Vật lí và 5 công thức Hóa học ra giấy

Câu hỏi thường gặp về đề thi học kì 1 KHTN 8

Hỏi: Đề thi học kì 1 KHTN 8 có bao gồm chương Điện và chương Nhiệt không?
Đáp: Không. Theo phạm vi đã kiểm chứng, học kì 1 gồm chương I, chương II về Hóa học, chương III, chương IV về Vật lí và chương VII phần Sinh học cơ thể người từ Bài 30 đến Bài 37. Chương Điện và chương Nhiệt thuộc học kì 2, bạn chưa cần ôn cho kì thi này, nhưng vẫn nên học kĩ khi sang học kì 2 vì đó là nền tảng cho chương trình lớp 9.

Hỏi: Phần nào trong đề KHTN 8 thường khó lấy điểm nhất?
Đáp: Phần tính theo phương trình hóa học và phần bài toán Archimedes kết hợp điều kiện nổi, chìm thường phân loại học sinh khá giỏi. Bí quyết là luôn viết công thức trước, đổi đơn vị trước, rồi mới thay số. Chỉ cần làm đúng trình tự này, bạn đã tránh được hơn một nửa số lỗi sai thường gặp.

Hỏi: Học Sinh học như thế nào để không phải học vẹt?
Đáp: Hãy học theo đường đi: thức ăn đi qua miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già như thế nào; máu đi từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch ra sao; không khí đi từ mũi qua khí quản, phế quản đến phế nang như thế nào. Khi đã thuộc đường đi, mọi câu hỏi về chức năng và bệnh lí đều có thể suy luận ra được.

Hỏi: Nên dành bao nhiêu thời gian cho phần trắc nghiệm và tự luận?
Đáp: Với đề 90 phút, bạn nên dành khoảng 30 phút cho 16 câu trắc nghiệm và 50 phút cho 4 câu tự luận, còn lại 10 phút để kiểm tra. Trắc nghiệm làm nhanh nhưng không làm ẩu, tự luận viết đủ bước vì mỗi bước đều có điểm thành phần.

Kết luận

Trên đây là toàn bộ đề thi học kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức 2026: phạm vi kiến thức đã kiểm chứng gồm Hóa học Bài 1 đến Bài 12, Vật lí Bài 13 đến Bài 19 và Sinh học Bài 30 đến Bài 37, tóm tắt trọng tâm từng phân môn, 2 đề thi mẫu với đáp án và lời giải chi tiết từng câu, phương pháp làm bài, 5 lỗi mất điểm cần tránh và lịch ôn tập 2 tuần cụ thể. Bạn hãy bắt đầu ngay từ hôm nay, ôn theo đúng lộ trình và luyện đề nghiêm túc như thi thật, kết quả sẽ phản ánh đúng công sức bạn bỏ ra.

Xem thêm các bài viết ôn thi học kì 1 khác tại chuyên mục Tin tức của ClassOn, nơi tổng hợp đề thi mẫu, đề cương và tài liệu ôn tập cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Chúc bạn ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao trong kì kiểm tra học kì 1 sắp tới!

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan