Kì thi cuối học kì 1 môn Lịch sử lớp 10 đang đến gần, và nếu bạn đang loay hoay không biết ôn từ đâu, ôn những gì cho đúng trọng tâm, thì bài viết này chính là "cứu cánh" dành cho bạn. ClassOn đã tổng hợp đầy đủ phạm vi kiến thức học kì 1 Lịch sử 10 Kết nối tri thức, cấu trúc đề thi thật theo ma trận chuẩn, 2 đề thi mẫu có đáp án giải thích chi tiết từng câu, cùng phương pháp làm bài và lịch ôn tập 2 tuần khoa học. Chỉ cần đọc kĩ và luyện đều, bạn hoàn toàn có thể tự tin bước vào phòng thi và giành điểm cao.

Phạm vi kiến thức học kì 1 Lịch sử 10 Kết nối tri thức
Một điểm rất quan trọng mà nhiều bạn hay nhầm: đề thi cuối học kì 1 Lịch sử 10 không ra toàn bộ các chủ đề đã học từ đầu năm. Theo ma trận đề thi học kì 1 được các trường THPT sử dụng phổ biến (đối chiếu với phân phối chương trình 18 tiết học kì 1), phạm vi đề thi tập trung vào Chủ đề 3 và Chủ đề 4. Các chủ đề 1, 2 (Lịch sử và sử học, Vai trò của sử học) đã được kiểm tra ở bài kiểm tra giữa kì, nên cuối kì 1 gần như không ra lại.
Lưu ý về số thứ tự bài: sách giáo khoa Lịch sử 10 Kết nối tri thức bản chỉnh lí mới nhất đánh số lại các bài. Dưới đây là bảng đối chiếu để bạn không bị nhầm khi thầy cô nhắc số bài theo bản in khác nhau:
| Chủ đề | Nội dung | Số bài (bản SGK mới) | Số bài (bản SGK cũ) |
|---|---|---|---|
| Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ - trung đại | Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ, Lưỡng Hà) | Bài 4 | Bài 5 |
| Chủ đề 3 | Một số nền văn minh phương Tây (Hy Lạp, La Mã); Văn hóa Phục hưng | Bài 5 | Bài 6 |
| Chủ đề 4: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới | Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại (lần thứ nhất, lần thứ hai) | Bài 6 | Bài 7 |
| Chủ đề 4 | Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại (lần thứ ba, lần thứ tư) | Bài 7 | Bài 8 |
Cấu trúc đề thi học kì 1 Lịch sử 10 (theo đề tham khảo chuẩn)
Cấu trúc phổ biến nhất hiện nay gồm 24 câu trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm) và 2 câu tự luận (4,0 điểm), thời gian làm bài 45 phút. Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
| Phần | Hình thức | Số câu | Điểm | Nội dung |
|---|---|---|---|---|
| Phần I | Trắc nghiệm 4 lựa chọn | 24 câu | 6,0 | Bài 4, 5: khoảng 12 câu; Bài 6, 7: khoảng 12 câu |
| Phần II - Câu 1 | Tự luận | 1 câu | 2,0 | Thường về văn minh cổ - trung đại (trình bày, so sánh, đánh giá thành tựu) |
| Phần II - Câu 2 | Tự luận (2 yêu cầu a, b) | 2 yêu cầu | 2,0 | Thường về cách mạng công nghiệp (bối cảnh, tác động, liên hệ thực tế) |
Một số trường có thể biến tấu thêm dạng câu Đúng - Sai trong phần trắc nghiệm. Vì vậy ở cuối bài, ClassOn tặng thêm cho bạn 4 câu Đúng - Sai để luyện thêm dạng này cho chắc ăn.
Tóm tắt trọng tâm kiến thức từng bài
Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông
1. Khái niệm văn minh và văn hóa
- Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội vượt qua trình độ của thời kì dã man.
- Tiêu chuẩn nhận diện văn minh: có nhà nước, có đô thị, có chữ viết, có những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí và kĩ thuật để cải thiện cuộc sống con người.
- Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên, tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội.
- Phân biệt: văn hóa ra đời trước (xuất hiện cùng với loài người), phát triển đến trình độ nhất định thì văn minh ra đời; văn minh là quá trình tích lũy những sáng tạo văn hóa và sẽ thúc đẩy văn hóa phát triển tiếp.
2. Bốn trung tâm văn minh phương Đông và dòng sông gắn liền
- Ai Cập - sông Nin: chữ tượng hình (từ khoảng hơn 3000 năm trước Công nguyên), kim tự tháp, đền thờ, kĩ thuật ướp xác, toán học dùng hệ đếm thập phân, biết số pi khoảng 3,16, sùng bái đa thần.
- Lưỡng Hà - sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát: chữ hình nêm, bộ luật Ham-mu-ra-bi, vườn treo Ba-bi-lon, thành tựu toán học và thiên văn.
- Trung Hoa - sông Hoàng Hà và Trường Giang: chữ giáp cốt, kim văn rồi phát triển thành chữ Hán; Vạn Lí Trường Thành, Tử Cấm Thành; tứ đại phát minh (giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng); toán học dùng hệ đếm thập phân.
- Ấn Độ - sông Ấn và sông Hằng: quê hương của Hin-đu giáo và Phật giáo, kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-ba-ra-ta và Ra-ma-y-a-na, hệ thống 10 chữ số, chùa hang A-gian-ta.
3. Đặc điểm chung: các nền văn minh phương Đông đều hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, mang tính chất văn minh nông nghiệp - lúa gạo và ngũ cốc là lương thực chính, phương tiện đi lại chủ yếu bằng thuyền, tín ngưỡng sùng bái tự nhiên gắn với sản xuất nông nghiệp.
Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây. Văn hóa Phục hưng
1. Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại
- Hy Lạp: đền Pác-tê-nông, hai bộ sử thi I-li-át và Ô-đi-xê, các định lí Ta-lét, Pi-ta-go, tiên đề Ơ-cơ-lít, triết học phát triển rực rỡ, nền dân chủ A-ten.
- La Mã: đấu trường Cô-li-dê, hệ thống chữ La-tinh (mẫu tự La-tinh còn dùng đến ngày nay), chữ số La Mã, dương lịch, hệ thống luật pháp, tượng thần Vệ nữ Mi-lô, tượng lực sĩ ném đĩa.
- Ý nghĩa: là những nền văn minh lớn, đóng góp to lớn vào kho tàng tri thức nhân loại, để lại dấu ấn sâu đậm trong đời sống xã hội và văn hóa phương Tây sau này.
2. Phong trào Văn hóa Phục hưng (thế kỉ XIV - XVI, phát triển mạnh ở Tây Âu từ thế kỉ XV)
- Quê hương: I-ta-li-a.
- Bối cảnh: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở Tây Âu; Giáo hội Cơ Đốc lũng đoạn văn hóa và đời sống xã hội; tầng lớp tư sản mới ra đời cần một nền văn hóa mới phù hợp với mình.
- Nội dung: đề cao giá trị con người và tự do cá nhân, khôi phục tinh thần văn hóa Hy Lạp - La Mã cổ đại và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
- Nhân vật tiêu biểu: danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi (bức Mô-na Li-sa), nhà khoa học Ga-li-lê (dũng cảm bảo vệ quan điểm Trái Đất quay quanh Mặt Trời).
- Ý nghĩa: là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến.
Bài 6: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại
1. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
- Thời gian, địa điểm: bắt đầu từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX, khởi phát ở nước Anh rồi lan ra châu Âu và Bắc Mỹ.
- Phát minh tiêu biểu: máy kéo sợi Gien-ni (Giêm Ha-gri-vơ, năm 1764), động cơ hơi nước (Giêm Oát, cải tiến năm 1769), đầu máy xe lửa, tàu thủy chạy bằng hơi nước, kĩ thuật luyện kim bằng than cốc.
- Đặc trưng: chuyển từ lao động thủ công sang lao động bằng máy móc, cơ giới hóa sản xuất bằng năng lượng nước và hơi nước.
- Ý nghĩa: đưa nhân loại từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp; thúc đẩy kinh tế hàng hóa, đô thị hóa; làm sâu sắc mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản.
2. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
- Thời gian: nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Phát minh tiêu biểu: năng lượng điện (bóng đèn điện của Tôm-mát Ê-đi-xơn), động cơ đốt trong (đặt nền móng cho ô tô, máy bay), kĩ thuật luyện thép lò cao (lò Bét-xơ-me), điện thoại, sản xuất hàng loạt theo dây chuyền lắp ráp (Hen-ri Pho).
- Đặc trưng: điện khí hóa và sử dụng động cơ đốt trong, sản xuất quy mô lớn.
- Bối cảnh: khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học đạt nhiều thành tựu; thành tựu của cách mạng lần thứ nhất tạo tiền đề; các nước tư bản Âu - Mỹ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp. Lưu ý: toàn cầu hóa mạnh mẽ không phải bối cảnh của lần thứ hai mà là của thời hiện đại.
- Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em, các nước tư bản đẩy mạnh xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại
1. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
- Thời gian: bắt đầu từ khoảng những năm 40 của thế kỉ XX, còn gọi là cách mạng khoa học - kĩ thuật, cách mạng công nghệ thông tin.
- Phát minh tiêu biểu: máy tính điện tử, hệ thống máy tự động, rô-bốt, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới.
- Bối cảnh: sự vơi cạn tài nguyên, bùng nổ dân số đặt ra yêu cầu phát triển bền vững; khoa học - kĩ thuật đạt nhiều thành tựu đột phá.
- Đặc trưng: tự động hóa sản xuất bằng máy tính và công nghệ thông tin.
- Ý nghĩa: tạo ra bước nhảy vọt về năng suất lao động, thay đổi cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội.
2. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0)
- Thời gian: bắt đầu từ những năm đầu của thế kỉ XXI và vẫn đang tiếp diễn. Thuật ngữ "Công nghiệp 4.0" lần đầu được đề cập tại Hội chợ công nghệ Han-nô-vơ (CHLB Đức) năm 2011.
- Công nghệ cốt lõi: trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây, dữ liệu lớn (Big Data), công nghệ in 3D, công nghệ gen, công nghệ na-nô.
- Biểu tượng: rô-bốt Xô-phi-a - rô-bốt đầu tiên trên thế giới được cấp quyền công dân (năm 2017).
- Bối cảnh: quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, nhân loại đã trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp với tiến bộ lớn về khoa học, kĩ thuật.
- Ý nghĩa với kinh tế: mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất, quản lí; tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí; thúc đẩy khu vực hóa, toàn cầu hóa.
- Tác động tiêu cực: con người ngày càng lệ thuộc vào các thiết bị thông minh, nguy cơ mất an toàn thông tin, khoảng cách giàu nghèo về công nghệ.
Đề thi mẫu số 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - MÔN LỊCH SỬ 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?
A. Là trạng thái phát triển cao của văn hóa, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man.
B. Là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện cho đến nay.
C. Là những giá trị văn hóa xuất hiện đồng thời cùng với sự xuất hiện của loài người.
D. Là tập hợp các phong tục, tập quán riêng của từng dân tộc trong lịch sử.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa văn hóa và văn minh?
A. Văn minh ra đời trước, văn hóa ra đời sau và kế thừa thành tựu của văn minh.
B. Văn hóa và văn minh ra đời đồng thời cùng với sự xuất hiện của loài người.
C. Văn hóa ra đời trước, phát triển đến trình độ nhất định thì văn minh ra đời.
D. Văn minh là toàn bộ giá trị vật chất, còn văn hóa chỉ là giá trị tinh thần.
Câu 3. Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực dòng sông nào?
A. Sông Nin.
B. Sông Hằng.
C. Sông Hoàng Hà.
D. Sông Ơ-phơ-rát.
Câu 4. Cư dân Ai Cập cổ đại là chủ nhân của thành tựu nào dưới đây?
A. Chữ hình nêm.
B. Chữ tượng hình.
C. Chữ giáp cốt.
D. Hệ thống 10 chữ số.
Câu 5. Thành tựu nào dưới đây không phải của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại?
A. Vạn Lí Trường Thành.
B. Chữ giáp cốt và kim văn.
C. Bộ luật Ham-mu-ra-bi.
D. Kĩ thuật làm giấy, in, la bàn, thuốc súng.
Câu 6. Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo nào?
A. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo.
B. Phật giáo và Hin-đu giáo.
C. Nho giáo và Đạo giáo.
D. Hồi giáo và Thiên Chúa giáo.
Câu 7. Điểm chung nổi bật nhất của các nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa, Ấn Độ) là
A. lấy thương nghiệp làm nền tảng phát triển kinh tế.
B. hình thành trên các bán đảo ở khu vực Nam Âu.
C. hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn.
D. xuất hiện muộn nhưng phát triển rất nhanh chóng.
Câu 8. Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Hy Lạp cổ đại là
A. đền Pác-tê-nông.
B. đấu trường Cô-li-dê.
C. kim tự tháp Kê-ốp.
D. Vạn Lí Trường Thành.
Câu 9. Thành tựu nào dưới đây không phải của cư dân La Mã cổ đại?
A. Đấu trường Cô-li-dê.
B. Hệ thống chữ số La Mã.
C. Chữ tượng hình.
D. Dương lịch.
Câu 10. Hai bộ sử thi tiêu biểu của văn minh Hy Lạp cổ đại là
A. Ma-ha-ba-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
B. Kinh Vê-đa và kinh Thánh.
C. Thần thoại Bắc Âu và sử thi Kalevala.
D. I-li-át và Ô-đi-xê.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh dẫn đến sự ra đời của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở các nước Tây Âu.
B. Tầng lớp tư sản Tây Âu tiến hành cách mạng lật đổ chế độ phong kiến.
C. Giáo hội Cơ Đốc lũng đoạn nền văn hóa, đời sống xã hội ở Tây Âu.
D. Tầng lớp tư sản mới ra đời cần có một nền văn hóa mới phù hợp với họ.
Câu 12. Phong trào nào được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến?
A. Văn hóa Phục hưng.
B. Cải cách tôn giáo.
C. Triết học Ánh sáng.
D. Phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 13. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở quốc gia nào?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Đức.
D. Mỹ.
Câu 14. Những phát minh tiêu biểu của con người trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. động cơ đốt trong, máy tính điện tử.
B. trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật.
C. năng lượng điện, điện thoại.
D. máy kéo sợi Gien-ni, động cơ hơi nước.
Câu 15. Người có công cải tiến thành công động cơ hơi nước, góp phần quan trọng vào cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. Tôm-mát Ê-đi-xơn.
B. Các Ben-xơ.
C. Giêm Oát.
D. Hen-ri Pho.
Câu 16. Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
A. Năng lượng điện.
B. Động cơ đốt trong.
C. Máy tính điện tử.
D. Sử dụng lò cao trong luyện kim.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
A. Ô nhiễm môi trường.
B. Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.
C. Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
D. Con người bị lệ thuộc vào các thiết bị thông minh.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
A. Đưa nhân loại từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp.
B. Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
C. Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia.
D. Chấm dứt tình trạng ô nhiễm môi trường trên toàn thế giới.
Câu 19. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là
A. cách mạng hơi nước.
B. cách mạng kĩ thuật số.
C. cách mạng điện khí.
D. cách mạng 4.0.
Câu 20. Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
A. Động cơ đốt trong.
B. Máy tính điện tử.
C. Công nghệ rô-bốt.
D. Vệ tinh nhân tạo.
Câu 21. Rô-bốt đầu tiên trên thế giới được cấp quyền công dân là
A. A-si-mô.
B. Bear.
C. Chi-hi-ra Ai-cô.
D. Xô-phi-a.
Câu 22. Những công nghệ nào dưới đây là cốt lõi của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Máy hơi nước, máy kéo sợi.
B. Động cơ đốt trong, điện thoại.
C. Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật.
D. Máy chữ, máy ảnh phim.
Câu 23. Thuật ngữ "Công nghiệp 4.0" lần đầu tiên được đề cập tại
A. Diễn đàn Kinh tế thế giới Da-vốt năm 2016.
B. Hội chợ công nghệ Han-nô-vơ (CHLB Đức) năm 2011.
C. Hội nghị Liên Hợp Quốc năm 2000.
D. Hội nghị thượng đỉnh G7 năm 2013.
Câu 24. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại?
A. Quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia trở nên dễ dàng.
B. Việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin diễn ra nhanh chóng, thuận tiện.
C. Con người có thể làm nhiều loại công việc bằng hình thức từ xa.
D. Con người bị lệ thuộc nhiều hơn vào các thiết bị thông minh.
PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Trình bày những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Ai Cập cổ đại. Theo em, thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với nhân loại? Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm).
Yêu cầu a (1,0 điểm). So sánh bối cảnh diễn ra các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại với bối cảnh của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
Yêu cầu b (1,0 điểm). Nêu những tác động tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với Việt Nam hiện nay.
Đáp án và giải thích chi tiết đề thi mẫu số 1
Bảng đáp án trắc nghiệm đề 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | A | B | C | B | C | A | C | D |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | B | D | C | C | D | A | B | A |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | B | D |
Giải thích chi tiết từng câu trắc nghiệm đề 1
Câu 1.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Theo sách giáo khoa, văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa khi xã hội vượt qua trình độ của thời kì dã man. Đáp án B và C mô tả khái niệm văn hóa (toàn bộ giá trị con người sáng tạo từ khi xuất hiện), không phải văn minh. Đáp án D chỉ nói về phong tục tập quán, quá hẹp so với nội hàm của văn minh.
Câu 2.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Văn hóa ra đời trước (xuất hiện cùng với loài người), khi văn hóa phát triển đến trình độ nhất định thì văn minh ra đời; văn minh là quá trình tích lũy những sáng tạo văn hóa và sẽ thúc đẩy văn hóa phát triển tiếp. Đáp án A đảo ngược thứ tự. Đáp án B sai vì văn minh xuất hiện muộn hơn nhiều. Đáp án D sai vì cả văn hóa và văn minh đều bao gồm giá trị vật chất và tinh thần.
Câu 3.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Văn minh Ai Cập hình thành trên lưu vực sông Nin - con sông mang phù sa màu mỡ nuôi sống cư dân Ai Cập cổ đại. Sông Hằng gắn với Ấn Độ, sông Hoàng Hà gắn với Trung Hoa, sông Ơ-phơ-rát gắn với Lưỡng Hà.
Câu 4.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Người Ai Cập sáng tạo ra chữ tượng hình từ khoảng hơn 3000 năm trước Công nguyên. Chữ hình nêm là của Lưỡng Hà, chữ giáp cốt là của Trung Hoa, hệ thống 10 chữ số là thành tựu của Ấn Độ.
Câu 5.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Bộ luật Ham-mu-ra-bi là thành tựu của văn minh Lưỡng Hà (do vua Ham-mu-ra-bi ban hành), không phải của Trung Hoa. Các đáp án còn lại đều là thành tựu tiêu biểu của Trung Hoa: Vạn Lí Trường Thành, chữ giáp cốt - kim văn, tứ đại phát minh (giấy, in, la bàn, thuốc súng).
Câu 6.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn, trong đó hai tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo. Thiên Chúa giáo ra đời ở vùng Tây Á, Nho giáo và Đạo giáo là của Trung Hoa, Hồi giáo ra đời ở bán đảo Ả-rập.
Câu 7.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Cả bốn nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa, Ấn Độ) đều hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, mang tính chất văn minh nông nghiệp. Đáp án A sai vì kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Đáp án B mô tả đặc điểm của Hy Lạp - La Mã (phương Tây). Đáp án D sai vì các nền văn minh này xuất hiện rất sớm (thiên niên kỉ IV - III trước Công nguyên).
Câu 8.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Đền Pác-tê-nông ở A-ten là công trình kiến trúc tiêu biểu nhất của Hy Lạp cổ đại. Đấu trường Cô-li-dê là của La Mã, kim tự tháp Kê-ốp là của Ai Cập, Vạn Lí Trường Thành là của Trung Hoa.
Câu 9.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Chữ tượng hình là thành tựu của Ai Cập cổ đại, không phải của La Mã. Người La Mã để lại đấu trường Cô-li-dê, hệ thống chữ số La Mã (I, V, X, L, C, D, M) và dương lịch - những thành tựu còn được bảo tồn đến ngày nay.
Câu 10.
→ Đáp án: D.
Giải thích: I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại (tương truyền do Hô-me sáng tác). Ma-ha-ba-ra-ta và Ra-ma-y-a-na là sử thi của Ấn Độ, kinh Vê-đa cũng là của Ấn Độ.
Câu 11.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Ở thế kỉ XIV - XVI, tầng lớp tư sản Tây Âu mới chỉ ra đời và cần một nền văn hóa mới phù hợp, chưa tiến hành cách mạng lật đổ chế độ phong kiến (các cuộc cách mạng tư sản nổ ra muộn hơn, từ thế kỉ XVI - XVIII). Các đáp án A, C, D đều là bối cảnh đúng: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành, Giáo hội lũng đoạn văn hóa, tư sản cần văn hóa mới.
Câu 12.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Phong trào Văn hóa Phục hưng được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến. Cải cách tôn giáo và Triết học Ánh sáng diễn ra sau đó, tiếp nối tinh thần Phục hưng.
Câu 13.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở Anh từ cuối thế kỉ XVIII (bắt đầu từ ngành dệt), sau đó lan sang châu Âu và Bắc Mỹ. Anh là "công xưởng của thế giới" trong giai đoạn này.
Câu 14.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Máy kéo sợi Gien-ni và động cơ hơi nước là hai phát minh mở đầu và tiêu biểu nhất của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Động cơ đốt trong và máy tính điện tử thuộc các lần cách mạng sau, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật thuộc lần thứ tư, năng lượng điện và điện thoại thuộc lần thứ hai.
Câu 15.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Giêm Oát (James Watt) là người cải tiến thành công động cơ hơi nước (năm 1769), biến nó thành nguồn động lực vạn năng cho sản xuất. Ê-đi-xơn gắn với bóng đèn điện (lần 2), Ben-xơ gắn với ô tô dùng động cơ đốt trong, Pho gắn với dây chuyền lắp ráp.
Câu 16.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Máy tính điện tử là thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (cách mạng kĩ thuật số), không phải lần thứ hai. Năng lượng điện, động cơ đốt trong và lò cao luyện kim đều là những phát minh đặc trưng của lần thứ hai.
Câu 17.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Việc con người lệ thuộc vào các thiết bị thông minh là tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại (lần 3, lần 4), không phải thời cận đại. Ô nhiễm môi trường, bóc lột phụ nữ và trẻ em, xâm chiếm thuộc địa đều là những mặt trái điển hình của thời kì cận đại.
Câu 18.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Ý nghĩa lớn nhất về kinh tế của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là đưa nhân loại từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp. Các đáp án B, C, D đều sai vì mâu thuẫn xã hội, chênh lệch giàu nghèo và ô nhiễm môi trường không những không được giải quyết mà còn nảy sinh, gay gắt thêm trong thời kì này.
Câu 19.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là Cách mạng kĩ thuật số (cách mạng máy tính), gắn với máy tính điện tử và công nghệ thông tin. Cách mạng hơi nước chỉ lần thứ nhất, cách mạng điện khí chỉ lần thứ hai, cách mạng 4.0 chỉ lần thứ tư.
Câu 20.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Động cơ đốt trong là thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ hai, không phải lần thứ ba. Máy tính điện tử, công nghệ rô-bốt và vệ tinh nhân tạo đều là những phát minh tiêu biểu của lần thứ ba.
Câu 21.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Rô-bốt Xô-phi-a (Sophia) là rô-bốt đầu tiên trên thế giới được cấp quyền công dân (năm 2017), trở thành biểu tượng nổi tiếng của cách mạng công nghiệp 4.0. A-si-mô là rô-bốt của hãng Hon-da (Nhật Bản).
Câu 22.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) cùng với điện toán đám mây, dữ liệu lớn, in 3D là những công nghệ cốt lõi của lần thứ tư. Máy hơi nước và máy kéo sợi thuộc lần 1, động cơ đốt trong và điện thoại thuộc lần 2, máy chữ và máy ảnh phim không phải công nghệ đột phá của 4.0.
Câu 23.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Thuật ngữ "Công nghiệp 4.0" (Industrie 4.0) lần đầu tiên được đề cập tại Hội chợ công nghệ Han-nô-vơ ở CHLB Đức năm 2011, sau đó lan rộng ra toàn thế giới. Diễn đàn Da-vốt năm 2016 chỉ là nơi thuật ngữ này được phổ biến rộng rãi hơn.
Câu 24.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Con người ngày càng lệ thuộc vào các thiết bị thông minh là mặt trái điển hình của thời hiện đại. Các đáp án A, B, C (giao lưu văn hóa dễ dàng, tìm kiếm thông tin nhanh, làm việc từ xa) đều là những tác động tích cực của công nghệ hiện đại.
Đáp án tự luận đề 1
Câu 1 (2,0 điểm). Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại:
- Chữ viết: sáng tạo ra chữ tượng hình từ khoảng hơn 3000 năm trước Công nguyên, một trong những hệ chữ viết cổ nhất của nhân loại.
- Kiến trúc, điêu khắc: kim tự tháp (tiêu biểu là kim tự tháp Kê-ốp ở Ghi-dê), đền thờ, cung điện với quy mô đồ sộ, kĩ thuật xây dựng đáng kinh ngạc.
- Khoa học, kĩ thuật: toán học dùng hệ đếm thập phân, biết tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật, biết số pi với giá trị khoảng 3,16; thiên văn học phát triển; kĩ thuật ướp xác độc đáo.
- Tín ngưỡng, tôn giáo: sùng bái đa thần, thờ các vị thần tự nhiên và thần động vật, ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội.
- Thành tựu ý nghĩa nhất (học sinh có thể chọn và lập luận): chữ tượng hình - vì chữ viết là công cụ lưu giữ và truyền bá tri thức, đặt nền móng cho sự phát triển văn hóa nhân loại; hoặc kim tự tháp - biểu tượng của trí tuệ, sức lao động sáng tạo và trình độ tổ chức xã hội của người Ai Cập.
Câu 2a (1,0 điểm). So sánh bối cảnh cận đại và hiện đại:
- Thời kì cận đại: trước đó chưa có cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật nào; các cuộc cách mạng tư sản vừa nổ ra; giai cấp tư sản đã tích lũy được một lượng tư bản nhất định.
- Thời kì hiện đại: trước đó đã có những tiến bộ lớn về kĩ thuật trong sản xuất; chủ nghĩa tư bản đã thắng thế hoàn toàn; quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, đem lại thời cơ và thách thức cho các quốc gia.
Câu 2b (1,0 điểm). Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với Việt Nam:
- Tích cực: thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số; nâng cao năng suất lao động; tạo ra nhiều ngành nghề mới (công nghệ thông tin, thương mại điện tử); người dân tiếp cận tri thức, dịch vụ thuận tiện hơn.
- Tiêu cực: nguy cơ thất nghiệp ở những ngành dùng lao động giản đơn do tự động hóa; lệ thuộc vào thiết bị thông minh; nguy cơ mất an toàn thông tin cá nhân; khoảng cách số giữa thành thị và nông thôn.
Đề thi mẫu số 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - MÔN LỊCH SỬ 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1. Theo sách giáo khoa Lịch sử 10, văn minh được hiểu là
A. sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
B. toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện.
C. những phong tục tập quán tốt đẹp được lưu truyền qua nhiều thế hệ.
D. trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia trong từng giai đoạn.
Câu 2. Tiêu chuẩn nào dưới đây không dùng để nhận diện một nền văn minh?
A. Có nhà nước.
B. Có chữ viết.
C. Có đô thị.
D. Có công cụ lao động bằng đá.
Câu 3. Nền văn minh Lưỡng Hà được hình thành trên lưu vực các dòng sông nào?
A. Sông Nin và sông Công-gô.
B. Sông Hằng và sông Ấn.
C. Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
D. Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang.
Câu 4. Cư dân Lưỡng Hà cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào?
A. Chữ tượng hình.
B. Chữ hình nêm.
C. Chữ giáp cốt.
D. Chữ Phạn.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thành tựu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại?
A. Chữ Hán được chỉnh lí và phát triển từ chữ giáp cốt, kim văn.
B. Vạn Lí Trường Thành, Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên.
C. Kim tự tháp và kĩ thuật ướp xác.
D. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
Câu 6. Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng về văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại?
A. Là nền văn minh lớn, có nhiều đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức nhân loại.
B. Có ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia Đông Nam Á.
C. Văn minh Ấn Độ mang tính khép kín, không có sự giao lưu, lan tỏa ra bên ngoài.
D. Cho thấy sự phát triển cao về tư duy sáng tạo và sự lao động miệt mài của cư dân.
Câu 7. Vì sao nói các nền văn minh phương Đông là những nền văn minh nông nghiệp?
A. Vì lưu vực các dòng sông tạo nên đồng bằng rộng lớn, lúa gạo và ngũ cốc là lương thực chính.
B. Vì cư dân phương Đông chỉ biết trồng trọt, không biết chăn nuôi và thủ công.
C. Vì các nền văn minh này không có thành tựu về khoa học, kĩ thuật.
D. Vì cư dân phương Đông sống du mục, nay đây mai đó theo mùa vụ.
Câu 8. Nền dân chủ cổ đại tiêu biểu nhất của văn minh Hy Lạp ra đời ở thành bang nào?
A. Xpác-ta.
B. A-ten.
C. Cô-rinh-tô.
D. Thê-bê.
Câu 9. Ở thời kì Phục hưng, nhà khoa học Ga-li-lê đã dũng cảm đấu tranh để bảo vệ quan điểm nào?
A. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng.
C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Câu 10. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi là bức tranh
A. Trường học A-ten.
B. Nàng Mô-na Li-sa.
C. Sự ra đời của thần Vệ nữ.
D. Bữa tiệc ly của các vị thần.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại?
A. Là những nền văn minh lớn, có đóng góp lớn vào kho tàng tri thức của nhân loại.
B. Để lại nhiều dấu ấn sâu đậm trong đời sống xã hội và văn hóa phương Tây sau này.
C. Đặt cơ sở, nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh ở phương Đông.
D. Cho thấy sự phát triển cao về tư duy sáng tạo và sự lao động miệt mài của cư dân.
Câu 12. Người khởi xướng phong trào Cải cách tôn giáo ở châu Âu thế kỉ XVI là
A. Mác-tin Lu-thơ.
B. Ga-li-lê Ga-li-lê.
C. Lê-ô-na đờ Vanh-xi.
D. Uy-li-am Sếch-xpia.
Câu 13. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XVII.
B. Giữa thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII.
C. Cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX.
D. Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Câu 14. Máy kéo sợi Gien-ni - phát minh mở đầu cách mạng công nghiệp lần thứ nhất - là sáng chế của
A. Giêm Ha-gri-vơ.
B. Giêm Oát.
C. Tôm-mát Ê-đi-xơn.
D. Hen-ri Pho.
Câu 15. Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo động lực cho việc nghiên cứu và phát triển loại hình giao thông đường hàng không?
A. Khinh khí cầu.
B. Động cơ đốt trong.
C. Vệ tinh nhân tạo.
D. Tàu vũ trụ.
Câu 16. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai không diễn ra trong bối cảnh nào dưới đây?
A. Các ngành khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học đạt được nhiều thành tựu.
B. Thành tựu của cách mạng lần thứ nhất đã tạo tiền đề cho cách mạng lần thứ hai.
C. Nhiều nước tư bản Âu - Mỹ có điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
D. Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, đem lại thời cơ và thách thức cho các quốc gia.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với đời sống xã hội?
A. Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
B. Hình thành nhiều thành phố, trung tâm công nghiệp mới.
C. Xóa bỏ hoàn toàn tệ nạn bóc lột lao động trẻ em.
D. Chấm dứt tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị.
Câu 18. Trong xã hội tư bản thời kì cận đại, mâu thuẫn cơ bản ngày càng sâu sắc là mâu thuẫn giữa
A. nông dân với địa chủ phong kiến.
B. thợ thủ công với thương nhân.
C. giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
D. tăng lữ với tầng lớp quý tộc.
Câu 19. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong bối cảnh nào?
A. Sự vơi cạn tài nguyên, bùng nổ dân số đặt ra yêu cầu tìm kiếm công nghệ mới.
B. Các cuộc cách mạng tư sản đang diễn ra rầm rộ ở châu Âu.
C. Chế độ phong kiến vẫn thống trị tuyệt đối ở các nước phương Tây.
D. Thế giới phải đối mặt với đại dịch toàn cầu nghiêm trọng.
Câu 20. Mạng Internet là một trong những thành tựu lớn của con người trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
A. nhất.
B. hai.
C. tư.
D. ba.
Câu 21. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu từ
A. cuối thế kỉ XVIII.
B. cuối thế kỉ XIX.
C. những năm đầu của thế kỉ XXI.
D. những năm 40 của thế kỉ XX.
Câu 22. Công nghệ nào dưới đây không phải là công nghệ cốt lõi của cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Máy hơi nước.
B. Trí tuệ nhân tạo.
C. Internet vạn vật.
D. Công nghệ in 3D.
Câu 23. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại không đem lại ý nghĩa nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế?
A. Đưa nhân loại từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp.
B. Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất và quản lí.
C. Tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí.
D. Thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
Câu 24. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tác động tích cực của mạng Internet đối với đời sống xã hội hiện nay?
A. Con người bị lệ thuộc nhiều hơn vào các thiết bị thông minh.
B. Việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin diễn ra nhanh chóng, thuận tiện.
C. Nguy cơ bị đánh cắp thông tin cá nhân ngày càng gia tăng.
D. Con người dễ trở thành nạn nhân của lừa đảo trên mạng.
PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Lập bảng so sánh các nền văn minh phương Đông và phương Tây thời kì cổ - trung đại theo các tiêu chí: điều kiện tự nhiên, nền tảng kinh tế, thành tựu tiêu biểu.
Câu 2 (2,0 điểm).
Yêu cầu a (1,0 điểm). Vì sao nói cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa mở đầu cho thời đại công nghiệp của nhân loại?
Yêu cầu b (1,0 điểm). Là học sinh đang sống trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, em cần chuẩn bị những gì để thích ứng và phát triển?
Đáp án và giải thích chi tiết đề thi mẫu số 2
Bảng đáp án trắc nghiệm đề 2
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | C | B | C | C | A | B | D | B |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | C | A | B | D | B | C | A | D |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | B |
Giải thích chi tiết từng câu trắc nghiệm đề 2
Câu 1.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa. Đáp án B là định nghĩa của văn hóa. Đáp án C chỉ nói về phong tục tập quán, quá hẹp. Đáp án D nhầm văn minh với trình độ phát triển kinh tế đơn thuần.
Câu 2.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Các tiêu chuẩn nhận diện văn minh là: có nhà nước, có đô thị, có chữ viết, có tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí và kĩ thuật. Công cụ lao động bằng đá thuộc về thời kì nguyên thủy, khi văn minh chưa ra đời, nên không phải tiêu chuẩn nhận diện.
Câu 3.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Văn minh Lưỡng Hà (vùng đất giữa hai con sông) hình thành trên lưu vực sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát. Sông Nin gắn với Ai Cập, sông Hằng và sông Ấn gắn với Ấn Độ, sông Hoàng Hà và Trường Giang gắn với Trung Hoa.
Câu 4.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Người Lưỡng Hà sáng tạo ra chữ hình nêm (viết bằng que vót nhọn trên đất sét ướt). Chữ tượng hình là của Ai Cập, chữ giáp cốt là của Trung Hoa, chữ Phạn gắn với Ấn Độ.
Câu 5.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Kim tự tháp và kĩ thuật ướp xác là thành tựu của Ai Cập, không phải của Trung Hoa. Các đáp án còn lại đều đúng với Trung Hoa: chữ Hán phát triển từ chữ giáp cốt, kim văn; Vạn Lí Trường Thành, Tử Cấm Thành; tứ đại phát minh.
Câu 6.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Văn minh Ấn Độ không hề khép kín mà có sự giao lưu, lan tỏa mạnh mẽ ra bên ngoài, đặc biệt là tới các quốc gia Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) qua con đường thương mại và truyền bá Phật giáo. Các đáp án A, B, D đều là nhận xét đúng.
Câu 7.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Lưu vực các dòng sông lớn tạo nên những đồng bằng rộng lớn, màu mỡ; lúa gạo và ngũ cốc trở thành nguồn lương thực chính, vì vậy các nền văn minh phương Đông mang tính chất văn minh nông nghiệp. Đáp án B sai vì cư dân còn chăn nuôi và làm thủ công. Đáp án C sai vì họ có nhiều thành tựu khoa học. Đáp án D sai vì cư dân định cư, không du mục.
Câu 8.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Thành bang A-ten của Hy Lạp cổ đại là nơi ra đời nền dân chủ cổ đại tiêu biểu nhất, với Hội đồng 500 người và chế độ bầu cử, xét xử công khai. Xpác-ta nổi tiếng về chế độ quân sự, Cô-rinh-tô và Thê-bê không phải trung tâm của nền dân chủ.
Câu 9.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Ga-li-lê đã dũng cảm bảo vệ quan điểm Trái Đất quay quanh Mặt Trời (thuyết nhật tâm của Cô-péc-ních), chống lại quan điểm sai lầm "Mặt Trời quay quanh Trái Đất" của Giáo hội thời bấy giờ. Các đáp án còn lại đều là những quan điểm sai về thiên văn.
Câu 10.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Nàng Mô-na Li-sa là kiệt tác nổi tiếng nhất của danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi thời Phục hưng. Bức Trường học A-ten là của Ra-pha-en, Sự ra đời của thần Vệ nữ là của Bót-ti-chen-li.
Câu 11.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Văn minh Hy Lạp - La Mã đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh phương Tây, chứ không phải phương Đông. Các nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa, Ấn Độ) ra đời sớm hơn và phát triển độc lập. Các đáp án A, B, D đều là ý nghĩa đúng.
Câu 12.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Mác-tin Lu-thơ là người khởi xướng phong trào Cải cách tôn giáo ở châu Âu thế kỉ XVI, chống lại sự lũng đoạn của Giáo hội Cơ Đốc. Ga-li-lê là nhà khoa học, Vanh-xi là họa sĩ, Sếch-xpia là nhà viết kịch - đều là nhân vật thời Phục hưng nhưng không khởi xướng Cải cách tôn giáo.
Câu 13.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX. Khoảng cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là thời gian của lần thứ hai. Các đáp án A, B quá sớm so với thực tế lịch sử.
Câu 14.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Giêm Ha-gri-vơ (James Hargreaves) phát minh ra máy kéo sợi Gien-ni năm 1764, mở đầu cho cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong ngành dệt. Giêm Oát gắn với động cơ hơi nước, Ê-đi-xơn gắn với bóng đèn điện, Pho gắn với dây chuyền lắp ráp ô tô.
Câu 15.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Động cơ đốt trong (lần thứ hai) nhỏ gọn, công suất lớn đã tạo động lực cho việc nghiên cứu và chế tạo máy bay, mở ra loại hình giao thông đường hàng không. Khinh khí cầu ra đời trước nhưng không gắn với động cơ đốt trong; vệ tinh nhân tạo và tàu vũ trụ thuộc thời hiện đại.
Câu 16.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ là bối cảnh của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại (lần 3, lần 4), không phải của lần thứ hai. Các đáp án A, B, C đều là bối cảnh đúng của lần thứ hai: khoa học tự nhiên đạt nhiều thành tựu, kế thừa thành tựu lần thứ nhất, các nước tư bản Âu - Mỹ có điều kiện thuận lợi.
Câu 17.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã thúc đẩy đô thị hóa, hình thành nhiều thành phố và trung tâm công nghiệp mới. Các đáp án A, C, D đều sai vì mâu thuẫn xã hội, bóc lột lao động trẻ em và ô nhiễm môi trường không được giải quyết mà còn trở nên gay gắt hơn.
Câu 18.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Công nghiệp hóa làm xuất hiện hai giai cấp mới là tư sản (chủ xưởng, chủ nhà máy) và vô sản (công nhân làm thuê), mâu thuẫn giữa hai giai cấp này ngày càng sâu sắc và trở thành mâu thuẫn cơ bản của xã hội tư bản. Mâu thuẫn nông dân - địa chủ thuộc về xã hội phong kiến.
Câu 19.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong bối cảnh tài nguyên dần vơi cạn, dân số bùng nổ, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tìm kiếm công nghệ mới, trên cơ sở kế thừa bước tiến khoa học - kĩ thuật đầu thế kỉ XX. Các cuộc cách mạng tư sản đã diễn ra từ trước đó rất lâu, chế độ phong kiến ở phương Tây đã sụp đổ.
Câu 20.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Internet là một trong những thành tựu lớn nhất của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (cùng với máy tính điện tử, công nghệ thông tin). Lần thứ nhất gắn với hơi nước, lần thứ hai gắn với điện, lần thứ tư gắn với AI và IoT.
Câu 21.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu từ những năm đầu của thế kỉ XXI và vẫn đang tiếp diễn. Cuối thế kỉ XVIII là lần thứ nhất, cuối thế kỉ XIX là lần thứ hai, những năm 40 thế kỉ XX là lần thứ ba.
Câu 22.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Máy hơi nước là biểu tượng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, không phải công nghệ của lần thứ tư. Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật và công nghệ in 3D đều là những công nghệ cốt lõi của 4.0.
Câu 23.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Việc đưa nhân loại từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp là ý nghĩa của các cuộc cách mạng thời cận đại (lần 1, lần 2), không phải thời hiện đại. Các đáp án B, C, D đều là những ý nghĩa đúng của lần 3, lần 4 đối với kinh tế.
Câu 24.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Internet giúp việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin diễn ra nhanh chóng, thuận tiện - đó là tác động tích cực. Các đáp án A, C, D (lệ thuộc thiết bị, mất an toàn thông tin, lừa đảo mạng) đều là những tác động tiêu cực, hạn chế của Internet.
Đáp án tự luận đề 2
Câu 1 (2,0 điểm). Bảng so sánh văn minh phương Đông và phương Tây:
| Tiêu chí | Văn minh phương Đông | Văn minh phương Tây |
|---|---|---|
| Điều kiện tự nhiên | Hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ, khí hậu ấm nóng. | Hình thành ven bờ Địa Trung Hải, nhiều núi và cao nguyên, đất canh tác không màu mỡ, biển tạo điều kiện giao thương. |
| Nền tảng kinh tế | Nông nghiệp là chủ yếu (văn minh nông nghiệp), kết hợp chăn nuôi, thủ công nghiệp. | Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển phát triển mạnh. |
| Thành tựu tiêu biểu | Chữ tượng hình, chữ hình nêm, chữ Hán; kim tự tháp, Vạn Lí Trường Thành; lịch pháp, toán học, y học; Phật giáo, Hin-đu giáo. | Đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê; chữ La-tinh, chữ số La Mã, dương lịch; triết học, sử học, luật pháp; nền dân chủ A-ten. |
Câu 2a (1,0 điểm). Ý nghĩa mở đầu thời đại công nghiệp của lần thứ nhất:
- Lần đầu tiên trong lịch sử, máy móc thay thế lao động thủ công trên quy mô lớn, mở ra phương thức sản xuất công nghiệp hiện đại.
- Động cơ hơi nước cung cấp nguồn động lực mạnh mẽ, thúc đẩy giao thông vận tải (xe lửa, tàu thủy) và mọi ngành sản xuất.
- Đưa nhân loại từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp, tạo tiền đề cho các lần cách mạng tiếp theo.
Câu 2b (1,0 điểm). Học sinh cần chuẩn bị trong thời đại 4.0 (học sinh trình bày theo suy nghĩ, gợi ý chấm):
- Học tập: nắm vững kiến thức nền tảng, đặc biệt là ngoại ngữ và tin học; rèn tư duy sáng tạo, phản biện; học cách tự học suốt đời.
- Kĩ năng: sử dụng thành thạo công nghệ số, kĩ năng làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề.
- Thái độ: chủ động cập nhật tri thức mới, có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng, sử dụng công nghệ một cách lành mạnh, có trách nhiệm.
Bài tập rèn luyện dạng câu Đúng - Sai
Một số trường đã đưa dạng câu Đúng - Sai vào đề thi. Mỗi câu có 4 ý, mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Hãy thử sức với 4 câu dưới đây:
Câu Đ-S 1. Cho các nhận định về văn minh phương Đông:
a) Văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực sông Nin.
b) Chữ viết của cư dân Ai Cập cổ đại là chữ hình nêm.
c) Người Ai Cập cổ đại sùng bái đa thần, thờ các vị thần tự nhiên.
d) Văn minh là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện.
Câu Đ-S 2. Cho các nhận định về văn minh Hy Lạp - La Mã và Phục hưng:
a) Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của La Mã cổ đại.
b) Hệ thống mẫu tự La-tinh của người La Mã còn được sử dụng đến ngày nay.
c) Ga-li-lê đã dũng cảm bảo vệ quan điểm Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
d) Phong trào Văn hóa Phục hưng khởi nguồn từ nước Pháp.
Câu Đ-S 3. Cho các nhận định về cách mạng công nghiệp thời cận đại:
a) Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở Anh từ cuối thế kỉ XVIII.
b) Động cơ hơi nước là phát minh của Tôm-mát Ê-đi-xơn.
c) Năng lượng điện là một trong những đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
d) Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội.
Câu Đ-S 4. Cho các nhận định về cách mạng công nghiệp thời hiện đại:
a) Cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là cách mạng kĩ thuật số.
b) Internet là thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
c) Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật là công nghệ cốt lõi của lần thứ tư.
d) Rô-bốt Xô-phi-a là rô-bốt đầu tiên trên thế giới được cấp quyền công dân.
Đáp án câu Đúng - Sai
| Câu | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Câu Đ-S 1 | Đúng | Sai | Đúng | Sai |
| Câu Đ-S 2 | Sai | Đúng | Đúng | Sai |
| Câu Đ-S 3 | Đúng | Sai | Đúng | Sai |
| Câu Đ-S 4 | Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
Giải thích nhanh: Câu Đ-S 1b sai vì chữ của Ai Cập là chữ tượng hình, chữ hình nêm là của Lưỡng Hà; ý d sai vì đó là định nghĩa của văn hóa, không phải văn minh.
Câu Đ-S 2a sai vì đền Pác-tê-nông là của Hy Lạp; ý d sai vì Phục hưng khởi nguồn từ I-ta-li-a.
Câu Đ-S 3b sai vì động cơ hơi nước do Giêm Oát cải tiến, Ê-đi-xơn gắn với bóng đèn điện; ý d sai vì mâu thuẫn xã hội còn gay gắt thêm.
Câu Đ-S 4b sai vì Internet là thành tựu của lần thứ ba.
Phương pháp làm bài thi hiệu quả
1. Với phần trắc nghiệm:
- Đọc kĩ từ khóa phủ định: "không phải", "không phản ánh đúng", "không đem lại" - đây là bẫy phổ biến nhất, nhiều bạn đọc lướt là mất điểm oan.
- Dùng phương pháp loại trừ: gạch bỏ ngay những đáp án chắc chắn sai (sai tên người, sai thời gian, sai địa điểm), rồi cân nhắc giữa các đáp án còn lại.
- Nhớ theo cặp đối lập: hơi nước - lần 1, điện và động cơ đốt trong - lần 2, máy tính và Internet - lần 3, AI và IoT - lần 4. Nắm chắc 4 cặp này là làm đúng hầu hết câu về cách mạng công nghiệp.
- Nhớ theo cặp sông - văn minh: Nin - Ai Cập, Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát - Lưỡng Hà, Hoàng Hà và Trường Giang - Trung Hoa, Ấn và Hằng - Ấn Độ.
- Không bỏ trống câu nào: mỗi câu đúng được 0,25 điểm, đoán cũng có cơ hội.
2. Với câu Đúng - Sai:
- Xét từng ý độc lập, đừng để ý trước ảnh hưởng đến ý sau.
- Chú ý các từ tuyệt đối như "triệt để", "hoàn toàn", "duy nhất" - thường là dấu hiệu của nhận định sai.
3. Với phần tự luận:
- Câu so sánh: luôn kẻ bảng 2-3 cột (tiêu chí, phương Đông, phương Tây), trình bày rõ ràng từng tiêu chí để lấy trọn điểm.
- Câu đánh giá, liên hệ: nêu quan điểm rõ ràng ngay đầu, sau đó đưa 2-3 lí lẽ kèm dẫn chứng từ bài học.
- Phân bổ thời gian: trắc nghiệm khoảng 20 phút, tự luận khoảng 20 phút, còn 5 phút kiểm tra lại.
Lịch ôn tập 2 tuần trước kì thi
| Ngày | Nội dung ôn | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Ngày 1-2 | Bài 4: Khái niệm văn minh, văn minh phương Đông | Học thuộc định nghĩa, tiêu chuẩn nhận diện, 4 cặp sông - văn minh, thành tựu mỗi nền văn minh |
| Ngày 3-4 | Bài 5: Văn minh Hy Lạp - La Mã, Phục hưng | Lập bảng thành tựu Hy Lạp - La Mã, học bối cảnh và ý nghĩa Phục hưng, nhân vật tiêu biểu |
| Ngày 5 | Ôn tổng hợp Chủ đề 3 | Làm đề thi mẫu số 1 phần trắc nghiệm câu 1-12, tự chữa bằng đáp án chi tiết |
| Ngày 6-7 | Bài 6: Cách mạng công nghiệp cận đại | Học 4 cặp phát minh - lần cách mạng, bối cảnh, tác động tích cực và tiêu cực |
| Ngày 8-9 | Bài 7: Cách mạng công nghiệp hiện đại | Phân biệt lần 3 và lần 4 (thời gian, công nghệ, tên gọi), học Xô-phi-a, Công nghiệp 4.0 |
| Ngày 10 | Ôn tổng hợp Chủ đề 4 | Làm đề thi mẫu số 1 phần trắc nghiệm câu 13-24 và 4 câu Đúng - Sai |
| Ngày 11 | Luyện đề 1 (bấm giờ 45 phút) | Làm trọn đề 1 như thi thật, chấm điểm, ghi lại các câu sai vào sổ tay |
| Ngày 12 | Luyện đề 2 (bấm giờ 45 phút) | Làm trọn đề 2 như thi thật, so sánh điểm với đề 1 |
| Ngày 13 | Ôn lại lỗi sai + tự luận | Xem lại toàn bộ câu đã sai, tập viết dàn ý cho 4 câu tự luận của 2 đề |
| Ngày 14 | Tổng duyệt nhẹ nhàng | Đọc lại bảng tóm tắt, sơ đồ tư duy, nghỉ ngơi sớm để đầu óc tỉnh táo |
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 10 có ra phần Lịch sử và sử học (Bài 1, 2, 3) không?
Theo ma trận đề thi học kì 1 phổ biến, đề cuối kì tập trung vào Chủ đề 3 (văn minh cổ - trung đại) và Chủ đề 4 (cách mạng công nghiệp). Các bài 1, 2, 3 đã ra ở kiểm tra giữa kì nên gần như không xuất hiện ở cuối kì. Tuy nhiên, bạn vẫn nên nắm sơ lược để phòng trường hợp trường mình ra đề theo cách khác.
2. Số thứ tự bài trong sách của em khác với bài viết thì sao?
Sách giáo khoa Lịch sử 10 Kết nối tri thức có bản in cũ và bản chỉnh lí mới đánh số bài khác nhau (ví dụ bài "Khái niệm văn minh" bản cũ là Bài 5, bản mới là Bài 4). Bạn hãy đối chiếu theo tên bài và chủ đề trong bảng phạm vi ở đầu bài viết, đừng học vẹt theo số bài.
3. Phần tự luận thường ra dạng câu hỏi gì?
Thường gặp nhất là: trình bày thành tựu của một nền văn minh, lập bảng so sánh văn minh Đông - Tây, so sánh bối cảnh các cuộc cách mạng công nghiệp, đánh giá tác động và liên hệ thực tế (ví dụ: học sinh cần làm gì trong thời đại 4.0).
4. Làm sao để không nhầm lẫn 4 lần cách mạng công nghiệp?
Hãy nhớ theo công thức: 1 - hơi nước, 2 - điện, 3 - máy tính, 4 - trí tuệ nhân tạo. Mỗi lần cách mạng gắn với một nguồn năng lượng và công nghệ đặc trưng, chỉ cần nhớ 4 cụm từ này là bạn đã nắm được xương sống của cả chủ đề.
5. Có nên học thuộc lòng cả bài không?
Không nên. Lịch sử 10 học kì 1 nặng về khái niệm và so sánh, bạn nên học theo sơ đồ tư duy, bảng biểu và các cặp kiến thức đối lập. Hiểu bản chất sẽ nhớ lâu hơn học vẹt rất nhiều, đặc biệt với các câu hỏi vận dụng như "vì sao", "so sánh", "đánh giá".
Kết luận
Kì thi cuối học kì 1 Lịch sử 10 Kết nối tri thức không hề khó nếu bạn ôn đúng trọng tâm: nắm chắc khái niệm văn minh, thành tựu 4 nền văn minh phương Đông và văn minh Hy Lạp - La Mã, hiểu rõ bối cảnh Phục hưng, và phân biệt rành mạch 4 lần cách mạng công nghiệp. Hai đề thi mẫu trong bài viết đã bám sát cấu trúc đề thật với đáp án giải thích cặn kẽ từng câu - hãy luyện đi luyện lại cho đến khi bạn làm đúng ít nhất 90% số câu.
Đừng quên xem thêm các đề thi và tài liệu ôn tập các môn khác trên ClassOn để chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Chúc bạn ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao trong kì thi cuối học kì 1!