Kỳ thi cuối học kì 1 môn Vật lí lớp 12 là một trong những kỳ thi "lạ" nhất mà các bạn từng gặp: toàn bộ chương trình năm nay là những chủ đề hoàn toàn mới — Vật lí nhiệt và Khí lí tưởng — không còn dao động, sóng hay điện xoay chiều như các anh chị khóa trước từng học. Nhiều bạn lo lắng vì không biết đề thi sẽ ra theo dạng nào, công thức nào là trọng tâm, và làm sao để không bị "ngợp" trước hàng loạt khái niệm mới như nội năng, nhiệt dung riêng, phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Bài viết này tổng hợp đề thi học kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức 2026 một cách đầy đủ và khoa học nhất: cấu trúc đề thi mới đã đối chiếu với đề cương chính thức của các trường THPT (năm học 2025–2026), phạm vi Bài 1–13 đã kiểm chứng (Chương 1: Vật lí nhiệt + Chương 2: Khí lí tưởng), tóm tắt công thức trọng tâm kèm mẹo nhớ, và 2 đề thi mẫu hoàn chỉnh (20 trắc nghiệm + 2 đúng–sai + 4 tự luận) bám sát cấu trúc đề thật, mỗi câu đều có đáp án và lời giải thích chi tiết như giáo viên đang chữa bài.

1. Cấu trúc đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2026
Đối chiếu đề cương ôn tập cuối kì 1 của các trường THPT áp dụng chương trình GDPT 2018 (năm học 2025–2026), cấu trúc đề thi phổ biến nhất như sau:
| Phần | Hình thức | Số câu | Điểm |
|---|---|---|---|
| Phần I | Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu 0,25 điểm) | 20 câu | 5,0 điểm |
| Phần II | Trắc nghiệm đúng – sai (mỗi câu 4 ý, mỗi ý đúng 0,25 điểm) | 2 câu | 2,0 điểm |
| Phần III | Tự luận (tính toán, vận dụng công thức) | 4 câu | 3,0 điểm |
| Tổng | Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) | 26 câu | 10,0 điểm |
Lưu ý quan trọng: cấu trúc này KHÁC với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT (28 câu trắc nghiệm theo Quyết định 764). Đề thi học kì 1 do các trường tự ra theo Công văn 7991, có thêm phần tự luận để kiểm tra kĩ năng tính toán và vận dụng công thức. Tỉ lệ mức độ nhận thức thường là 4 : 4 : 2 (Biết : Hiểu : Vận dụng).
2. Phạm vi kiến thức học kì 1: Bài 1 đến Bài 13
Theo phân phối chương trình môn Vật lí 12 bộ Kết nối tri thức (năm học 2026–2027), học kì 1 các bạn học Chương 1: Vật lí nhiệt (Bài 1–7) và Chương 2: Khí lí tưởng (Bài 8–13). Từ Bài 14 (Từ trường) trở đi thuộc chương trình học kì 2.
| Chương | Nội dung | Các bài | Tỉ trọng trong đề |
|---|---|---|---|
| Chương 1: Vật lí nhiệt | Cấu tạo chất, nội năng, nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng | Bài 1 – 7 | ~45% |
| Chương 2: Khí lí tưởng | Mô hình động học phân tử, định luật Boyle, định luật Charles, phương trình trạng thái, áp suất và động năng phân tử | Bài 8 – 13 | ~55% |
Cảnh báo: nhiều bạn nhầm tưởng học kì 1 Vật lí 12 vẫn học Dao động – Sóng – Điện xoay chiều như chương trình cũ. Đó là chương trình 2006 đã hết hiệu lực. Theo chương trình GDPT 2018, Dao động và Sóng đã chuyển xuống lớp 11, còn Dòng điện xoay chiều nằm trong Chuyên đề học tập (tự chọn), không thi cuối kì 1. Hãy ôn đúng 2 chương trên để không học lệch.
3. Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 1: Vật lí nhiệt
3.1. Cấu tạo chất và sự chuyển thể (Bài 1)
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất gồm 3 nội dung cốt lõi: (1) các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử; (2) giữa các phân tử có khoảng cách; (3) các phân tử chuyển động không ngừng và giữa chúng có lực tương tác (lực hút và lực đẩy).
Ba thể của chất: thể rắn (phân tử sắp xếp chặt chẽ, có trật tự — giữ được hình dạng và thể tích riêng), thể lỏng (phân tử sắp xếp kém chặt chẽ hơn — giữ được thể tích nhưng không giữ được hình dạng), thể khí (phân tử chuyển động hỗn loạn — không giữ được hình dạng lẫn thể tích).
Các quá trình chuyển thể cần nhớ: nóng chảy (rắn → lỏng), đông đặc (lỏng → rắn), hóa hơi (lỏng → khí), ngưng tụ (khí → lỏng), thăng hoa (rắn → khí, ví dụ băng khô CO2).
3.2. Nội năng và Định luật I của nhiệt động lực học (Bài 2)
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật. Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật (với khí lí tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ).
Có 2 cách làm thay đổi nội năng: thực hiện công (ví dụ nén khí trong xilanh) và truyền nhiệt (ví dụ đun nóng nước).
Định luật I của nhiệt động lực học: ΔU = A + Q, trong đó ΔU là độ biến thiên nội năng, A là công mà hệ nhận được, Q là nhiệt lượng mà hệ nhận được. Quy ước dấu: hệ nhận công thì A > 0, hệ sinh công thì A < 0; hệ nhận nhiệt thì Q > 0, hệ tỏa nhiệt thì Q < 0.
Mẹo nhớ: "Nhận thì cộng, cho thì trừ" — hệ nhận cái gì thì đại lượng đó dương.
3.3. Nhiệt độ và các thang nhiệt độ (Bài 3)
Ba thang nhiệt độ cần nhớ: thang Celsius (°C), thang Kelvin (K) và thang Fahrenheit (°F). Công thức chuyển đổi: T(K) = t(°C) + 273 và T(°F) = 1,8t(°C) + 32.
Nhiệt độ không tuyệt đối là 0 K = −273,15 °C — nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được về mặt lí thuyết, tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử ngừng lại.
Mẹo nhớ: "K thì cộng 273, F thì nhân 1,8 cộng 32". Trong mọi công thức vật lí của Chương 2, nhiệt độ PHẢI đổi sang Kelvin.
3.4. Ba loại "nhiệt riêng" (Bài 4, 5, 6)
Đây là nhóm công thức hay bị nhầm lẫn nhất — cả ba đều có dạng Q = m × (hệ số), chỉ khác hệ số:
- Nhiệt dung riêng c (J/kg·K): nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất tăng thêm 1 K. Công thức: Q = mcΔt (dùng khi đun nóng/làm nguội, không đổi thể).
- Nhiệt nóng chảy riêng λ (J/kg): nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức: Q = mλ.
- Nhiệt hóa hơi riêng L (J/kg): nhiệt lượng cần để làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ sôi. Công thức: Q = mL.
Mẹo nhớ: "c là đun, λ (lam-đa) là làm tan đá, L là làm bay hơi". Khi giải bài toán có nhiều giai đoạn (ví dụ đun nước đá thành hơi nước), tính Q từng giai đoạn rồi cộng lại: Q = mcđáΔt1 + mλ + mcnướcΔt2 + mL.
4. Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 2: Khí lí tưởng
4.1. Mô hình khí lí tưởng (Bài 8)
Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng các định luật về chất khí. Mô hình động học phân tử chất khí gồm 5 nội dung: (1) chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng; (2) các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng; (3) khi chuyển động, các phân tử va chạm với nhau và va chạm với thành bình; (4) các va chạm là va chạm đàn hồi; (5) giữa các phân tử coi như không có lực tương tác (trừ lúc va chạm).
4.2. Ba định luật về chất khí (Bài 9, 10)
- Định luật Boyle (quá trình đẳng nhiệt, T = const): pV = const hay p1V1 = p2V2. Đồ thị đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V) là đường hyperbol.
- Định luật Charles (quá trình đẳng áp, p = const): V/T = const hay V1/T1 = V2/T2. Đồ thị đường đẳng áp trong hệ (V, T) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
- Định luật Gay-Lussac (quá trình đẳng tích, V = const): p/T = const hay p1/T1 = p2/T2.
Mẹo nhớ: "Boyle nén (p–V), Charles nở (V–T), Gay-Lussac ép (p–T)". Chữ cái đầu của tên định luật trùng với chữ cái đầu của đại lượng KHÔNG đổi? Không — hãy nhớ theo cặp: đẳng nhiệt → pV, đẳng áp → V/T, đẳng tích → p/T.
4.3. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (Bài 11)
Phương trình trạng thái: pV/T = const. Với n mol khí: pV = nRT, trong đó R = 8,31 J/(mol·K) là hằng số khí lí tưởng, n = m/M là số mol (m là khối lượng, M là khối lượng mol).
Khi giải bài tập, luôn kiểm tra đơn vị: p (Pa), V (m3), T (K). Nếu đề cho V theo lít, nhớ đổi: 1 lít = 10−3 m3.
4.4. Áp suất và động năng phân tử (Bài 12)
- Áp suất khí theo mô hình động học phân tử: p = (1/3)ρv̄2 (ρ là khối lượng riêng của khí, v̄2 là trung bình bình phương tốc độ phân tử).
- Động năng trung bình của một phân tử: W̄đ = (3/2)kT, với k = 1,38×10−23 J/K là hằng số Boltzmann (k = R/NA).
- Tốc độ trung bình bình phương (tốc độ căn quân phương): vrms = √(3RT/M) hay vrms = √(3kT/m) (m là khối lượng một phân tử).
Mẹo nhớ: "3 trên 2 kT là động năng, căn 3RT trên M là tốc độ". Động năng phân tử chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối T — T tăng gấp đôi thì động năng tăng gấp đôi, tốc độ tăng √2 lần.
5. Đề thi mẫu số 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Vật lí 12 — Kết nối tri thức
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm)
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. tổng thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. nhiệt lượng mà vật nhận được từ môi trường ngoài.
→ Đáp án: C.
Giải thích: Theo định nghĩa trong SGK, nội năng là tổng động năng (do chuyển động nhiệt) và thế năng tương tác của các phân tử. Đáp án A và B đều thiếu một thành phần; D nhầm nội năng với nhiệt lượng (nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt).
Câu 2. Một vật có nhiệt độ 27 °C. Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu Kelvin?
A. 300 K
B. 273 K
C. 27 K
D. 327 K
→ Đáp án: A.
Giải thích: Áp dụng công thức T(K) = t(°C) + 273 = 27 + 273 = 300 K. Đáp án B sai vì quên cộng 27; C sai vì giữ nguyên số; D sai vì cộng nhầm 300.
Câu 3. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A. J/kg
B. J/K
C. J·kg/K
D. J/(kg·K)
→ Đáp án: D.
Giải thích: Từ công thức Q = mcΔt suy ra c = Q/(mΔt), đơn vị là J/(kg·K). Đáp án A thiếu K (đó là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng); B thiếu kg; C sai thứ nguyên.
Câu 4. Hệ thức của định luật I của nhiệt động lực học là
A. ΔU = A − Q
B. ΔU = A + Q
C. ΔU = Q − A
D. ΔU = −A − Q
→ Đáp án: B.
Giải thích: Định luật I: độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được, ΔU = A + Q (với quy ước hệ nhận công/nhiệt thì A, Q dương). Các đáp án còn lại sai dấu.
Câu 5. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất được gọi là
A. sự nóng chảy.
B. sự đông đặc.
C. sự hóa hơi.
D. sự ngưng tụ.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Nóng chảy là rắn → lỏng; đông đặc là lỏng → rắn (B); hóa hơi là lỏng → khí (C); ngưng tụ là khí → lỏng (D).
Câu 6. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn m (kg) chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy được tính bằng công thức
A. Q = mcΔt
B. Q = mL
C. Q = mλ
D. Q = mc
→ Đáp án: C.
Giải thích: Q = mλ với λ là nhiệt nóng chảy riêng. Đáp án A dùng khi đun nóng (thay đổi nhiệt độ); B dùng khi hóa hơi (L là nhiệt hóa hơi riêng); D thiếu Δt nên sai thứ nguyên.
Câu 7. Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, khi thể tích tăng thì áp suất
A. tăng tỉ lệ thuận.
B. giảm tỉ lệ nghịch.
C. không đổi.
D. tăng rồi giảm.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Theo định luật Boyle, pV = const (T không đổi) nên p tỉ lệ nghịch với V: V tăng thì p giảm. Đáp án A ngược lại; C sai vì p thay đổi; D không có cơ sở.
Câu 8. Hằng số khí lí tưởng R có giá trị và đơn vị là
A. 1,38×10−23 J/K
B. 6,02×1023 mol−1
C. 8,31 J/K
D. 8,31 J/(mol·K)
→ Đáp án: D.
Giải thích: R = 8,31 J/(mol·K). Đáp án A là hằng số Boltzmann k; B là số Avogadro NA; C thiếu mol trong đơn vị.
Câu 9. Khí lí tưởng là
A. chất khí tuân theo đúng các định luật về chất khí (Boyle, Charles).
B. chất khí có khối lượng riêng rất nhỏ.
C. chất khí không có nội năng.
D. chất khí chỉ tồn tại ở nhiệt độ cao.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Theo định nghĩa SGK, khí lí tưởng là khí tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles. Đáp án B mô tả tính chất nhưng không phải định nghĩa; C sai vì khí lí tưởng vẫn có nội năng (phụ thuộc nhiệt độ); D sai vì không liên quan đến điều kiện tồn tại.
Câu 10. Phương trình trạng thái của n mol khí lí tưởng là
A. pV = kT
B. pT = nRV
C. pV = nRT
D. VT = npR
→ Đáp án: C.
Giải thích: Phương trình Clapeyron: pV = nRT. Đáp án A sai vì thiếu n và dùng k thay R (k dùng cho một phân tử); B và D sai thứ nguyên khi biến đổi.
Câu 11. Động năng trung bình của một phân tử khí lí tưởng được tính bằng công thức
A. W̄đ = kT
B. W̄đ = (3/2)kT
C. W̄đ = 2kT
D. W̄đ = (1/2)kT
→ Đáp án: B.
Giải thích: Theo mô hình động học phân tử, W̄đ = (3/2)kT. Hệ số 3/2 xuất phát từ 3 bậc tự do chuyển động tịnh tiến của phân tử. Các đáp án còn lại sai hệ số.
Câu 12. Một lượng khí được giữ trong bình kín (thể tích không đổi). Khi nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng gấp đôi thì áp suất của khí
A. giảm một nửa.
B. không đổi.
C. tăng √2 lần.
D. tăng gấp đôi.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Quá trình đẳng tích, theo định luật Gay-Lussac p/T = const nên p tỉ lệ thuận với T: T tăng gấp đôi thì p tăng gấp đôi. Đáp án A ngược lại; B sai vì p thay đổi; C nhầm với quan hệ của tốc độ phân tử (v tỉ lệ với √T).
Câu 13. Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V) là đường
A. hyperbol.
B. thẳng đi qua gốc tọa độ.
C. thẳng song song với trục p.
D. parabol.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Từ pV = const suy ra p = const/V — đồ thị là đường hyperbol. Đáp án B là đường đẳng áp trong hệ (V, T); C là đường đẳng tích trong hệ (p, V); D không đúng.
Câu 14. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3×106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn 2 kg nước đang sôi ở 100 °C là
A. 1,15×106 J
B. 2,3×106 J
C. 4,6×106 J
D. 9,2×106 J
→ Đáp án: C.
Giải thích: Q = mL = 2 × 2,3×106 = 4,6×106 J. Đáp án A sai vì chia cho 2; B sai vì quên nhân khối lượng; D sai vì nhân đôi.
Câu 15. Một mol khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C (300 K) có tích pV bằng
A. 8,31 J
B. 2493 J
C. 300 J
D. 22400 J
→ Đáp án: B.
Giải thích: pV = nRT = 1 × 8,31 × 300 = 2493 J. Đáp án A sai vì quên nhân T; C sai vì quên nhân R; D nhầm với thể tích mol ở điều kiện tiêu chuẩn (22,4 lít).
Câu 16. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí tỉ lệ với
A. nhiệt độ Celsius.
B. bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
C. nghịch đảo nhiệt độ tuyệt đối.
D. căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối.
→ Đáp án: D.
Giải thích: Từ vrms = √(3RT/M) suy ra vrms tỉ lệ với √T. Đáp án A sai vì phải dùng nhiệt độ tuyệt đối; B và C sai quan hệ hàm số.
Câu 17. Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, đại lượng nào sau đây không đổi?
A. Tỉ số V/T
B. Tích pV
C. Áp suất riêng phần
D. Khối lượng riêng và nhiệt độ
→ Đáp án: A.
Giải thích: Định luật Charles: V/T = const (p không đổi). Đáp án B là hằng số của quá trình đẳng nhiệt; C không phải khái niệm dùng ở đây; D sai vì cả hai đều thay đổi khi V thay đổi.
Câu 18. Nội năng của một lượng khí lí tưởng xác định phụ thuộc vào
A. thể tích của khí.
B. nhiệt độ của khí.
C. áp suất của khí.
D. khối lượng riêng của khí.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Với khí lí tưởng (coi như không có tương tác giữa các phân tử), nội năng chỉ gồm động năng phân tử nên chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Các đáp án còn lại không ảnh hưởng đến nội năng của khí lí tưởng.
Câu 19. Nén đẳng nhiệt một lượng khí sao cho thể tích giảm còn một nửa. Áp suất của khí sẽ
A. giảm còn một nửa.
B. không đổi.
C. tăng gấp đôi.
D. tăng gấp bốn.
→ Đáp án: C.
Giải thích: p1V1 = p2V2 với V2 = V1/2 suy ra p2 = 2p1. Đáp án A ngược lại; B sai; D nhầm với quan hệ bình phương.
Câu 20. Hằng số Boltzmann k có giá trị là
A. 6,02×1023 J/K
B. 8,31×10−23 J/K
C. 1,38×1023 J/K
D. 1,38×10−23 J/K
→ Đáp án: D.
Giải thích: k = 1,38×10−23 J/K (k = R/NA). Đáp án A nhầm với số Avogadro; B nhầm giá trị của R; C sai số mũ (phải là 10−23).
Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Xét một khối khí trong xilanh có pit-tông di chuyển được, đặt trong môi trường có nhiệt độ không đổi.
a) Nội năng của khối khí là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử khí.
b) Có thể làm thay đổi nội năng của khối khí bằng cách thực hiện công (nén hoặc dãn khí) hoặc truyền nhiệt (đun nóng hoặc làm lạnh).
c) Khi khối khí nhận nhiệt lượng từ môi trường ngoài thì Q < 0 theo quy ước dấu của định luật I nhiệt động lực học.
d) Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng ΔU = A + Q, trong đó A là công mà hệ nhận được.
→ Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – S, d – Đ.
Giải thích: Ý a đúng theo định nghĩa nội năng. Ý b đúng — đó là 2 cách làm thay đổi nội năng. Ý c sai: hệ nhận nhiệt thì Q > 0 (quy ước "nhận thì dương"). Ý d đúng theo phát biểu định luật I.
Câu 2. Xét một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái.
a) Trong quá trình đẳng nhiệt, tích áp suất và thể tích của khí không đổi (pV = const).
b) Trong quá trình đẳng áp, thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (V/T = const).
c) Đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
d) Khi nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng gấp đôi trong quá trình đẳng tích thì áp suất của khí giảm còn một nửa.
→ Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – S.
Giải thích: Ý a đúng (định luật Boyle). Ý b đúng (định luật Charles). Ý c đúng vì p = (const)×T là hàm bậc nhất qua gốc tọa độ. Ý d sai: theo p/T = const, T tăng gấp đôi thì p cũng tăng gấp đôi (tỉ lệ thuận, không phải nghịch).
Phần III. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm). Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 2 kg nước từ 20 °C lên 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K).
Hướng dẫn giải: Áp dụng Q = mcΔt = 2 × 4200 × (100 − 20) = 2 × 4200 × 80 = 672 000 J. Đáp số: 672 000 J.
Câu 2 (0,75 điểm). Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,5 kg nước đá ở 0 °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4×105 J/kg.
Hướng dẫn giải: Áp dụng Q = mλ = 0,5 × 3,4×105 = 1,7×105 J. Đáp số: 1,7×105 J.
Câu 3 (0,75 điểm). Một lượng khí có thể tích 6 lít ở áp suất 2 atm được nén đẳng nhiệt đến thể tích 3 lít. Tính áp suất của khí sau khi nén.
Hướng dẫn giải: Áp dụng định luật Boyle p1V1 = p2V2 suy ra p2 = p1V1/V2 = 2 × 6/3 = 4 atm. Đáp số: 4 atm.
Câu 4 (0,75 điểm). Tính thể tích của 2 mol khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C (300 K) và áp suất 105 Pa. Cho R = 8,31 J/(mol·K).
Hướng dẫn giải: Từ pV = nRT suy ra V = nRT/p = 2 × 8,31 × 300/105 = 0,04986 m3 ≈ 0,05 m3 (50 lít). Đáp số: ≈ 0,05 m3.
Bảng đáp án đề thi mẫu số 1
Phần I. Câu 1 – 10
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | B | A | C | B | D | A | C |
Phần I. Câu 11 – 20
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | C | B | D | A | B | C | D |
Phần II. Câu 1
| Ý | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | Đ | Đ | S | Đ |
Phần II. Câu 2
| Ý | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | Đ | Đ | Đ | S |
Phần III. Tự luận
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | 672 000 J |
| 2 | 1,7×105 J |
| 3 | 4 atm |
| 4 | ≈ 0,05 m3 (50 lít) |
6. Đề thi mẫu số 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Vật lí 12 — Kết nối tri thức
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm)
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Cách nào sau đây KHÔNG làm thay đổi nội năng của một vật?
A. Nung nóng vật.
B. Di chuyển vật từ nơi này sang nơi khác mà không thay đổi nhiệt độ.
C. Cọ xát vật với vật khác.
D. Nén vật bằng một lực ngoài.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Di chuyển vật mà không thay đổi nhiệt độ và không thực hiện công lên vật thì nội năng không đổi (nội năng phụ thuộc nhiệt độ và thể tích, không phụ thuộc vị trí). A là truyền nhiệt, C và D là thực hiện công — đều làm thay đổi nội năng.
Câu 2. Nhiệt độ không tuyệt đối có giá trị là
A. 0 °C
B. −273 °F
C. 273 K
D. 0 K
→ Đáp án: D.
Giải thích: Nhiệt độ không tuyệt đối là 0 K = −273,15 °C. Đáp án A là điểm đóng băng của nước; B sai đơn vị và giá trị; C là 0 °C đổi sang Kelvin.
Câu 3. Trong các quá trình chuyển thể sau, quá trình nào tỏa nhiệt ra môi trường?
A. Ngưng tụ
B. Nóng chảy
C. Hóa hơi
D. Thăng hoa
→ Đáp án: A.
Giải thích: Ngưng tụ (khí → lỏng) là quá trình tỏa nhiệt. Nóng chảy (B), hóa hơi (C) và thăng hoa (D) đều là quá trình thu nhiệt.
Câu 4. Một hệ nhận công A = −50 J (hệ sinh công 50 J) và nhận nhiệt lượng Q = 120 J. Độ biến thiên nội năng của hệ là
A. 70 J
B. 170 J
C. −70 J
D. −170 J
→ Đáp án: A.
Giải thích: ΔU = A + Q = (−50) + 120 = 70 J. Lưu ý A = −50 J vì hệ sinh công (cho công thì âm). Đáp án B sai vì lấy 50 + 120; C và D sai dấu.
Câu 5. Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí trong hệ tọa độ (V, T) là
A. đường hyperbol.
B. đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
C. đường thẳng song song với trục V.
D. đường parabol.
→ Đáp án: B.
Giải thích: V/T = const nên V = (const)×T — đường thẳng qua gốc tọa độ. Đáp án A là đường đẳng nhiệt trong hệ (p, V); C là đường đẳng tích trong hệ (V, T); D không đúng.
Câu 6. Khi nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng tăng gấp 4 lần (thể tích không đổi), động năng trung bình của mỗi phân tử khí
A. không đổi.
B. tăng √2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
→ Đáp án: D.
Giải thích: W̄đ = (3/2)kT tỉ lệ thuận với T nên T tăng 4 lần thì động năng tăng 4 lần. Đáp án B nhầm với tốc độ phân tử (v tỉ lệ với √T nên tăng 2 lần); A và C sai.
Câu 7. Đơn vị của áp suất trong hệ SI là
A. Pascal (Pa)
B. atm
C. mmHg
D. bar
→ Đáp án: A.
Giải thích: Đơn vị SI của áp suất là Pascal (Pa = N/m2). Các đáp án B, C, D là đơn vị thường dùng trong thực tế nhưng không phải đơn vị SI; khi giải bài tập phải đổi về Pa.
Câu 8. Trong quá trình đẳng tích, khi nhiệt độ tuyệt đối giảm còn một nửa thì áp suất của khí
A. tăng gấp đôi.
B. không đổi.
C. giảm còn một nửa.
D. giảm 4 lần.
→ Đáp án: C.
Giải thích: p/T = const nên p tỉ lệ thuận với T: T giảm một nửa thì p giảm một nửa. Đáp án A ngược lại; B sai; D nhầm với quan hệ bình phương.
Câu 9. Nhiệt lượng cần để đun nóng 1 kg nước từ 20 °C lên 30 °C là (cnước = 4200 J/(kg·K))
A. 4200 J
B. 42000 J
C. 8400 J
D. 42000 J
→ Đáp án: D.
Giải thích: Q = mcΔt = 1 × 4200 × (30 − 20) = 42 000 J. Đáp án A sai vì quên nhân Δt = 10; C sai vì tính nhầm Δt = 2; B thiếu một số 0.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về mô hình động học phân tử chất khí là SAI?
A. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. Giữa các phân tử khí luôn tồn tại lực hút rất mạnh.
C. Kích thước phân tử rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
D. Va chạm giữa các phân tử là va chạm đàn hồi.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Theo mô hình, giữa các phân tử coi như KHÔNG có lực tương tác (trừ lúc va chạm) — vì vậy B sai. Các phát biểu A, C, D đều đúng theo mô hình động học phân tử.
Câu 11. Một lượng khí ở 27 °C (300 K) có thể tích 10 lít, áp suất không đổi. Khi đun nóng đến 57 °C (330 K), thể tích của khí là
A. 9,1 lít
B. 21,1 lít
C. 11 lít
D. 10 lít
→ Đáp án: C.
Giải thích: Quá trình đẳng áp: V1/T1 = V2/T2 suy ra V2 = V1T2/T1 = 10 × 330/300 = 11 lít. Đáp án A sai vì tính ngược; B sai vì dùng nhiệt độ Celsius (10 × 57/27); D sai vì cho rằng V không đổi.
Câu 12. Công thức nào sau đây là của định luật Boyle?
A. p1V1 = p2V2 (T = const)
B. V1/T1 = V2/T2 (p = const)
C. p1/T1 = p2/T2 (V = const)
D. pV = nRT
→ Đáp án: A.
Giải thích: Định luật Boyle (đẳng nhiệt): pV = const. Đáp án B là định luật Charles; C là định luật Gay-Lussac; D là phương trình trạng thái (tổng quát).
Câu 13. Số mol của 64 g khí oxygen (O2, M = 32 g/mol) là
A. 1 mol
B. 0,5 mol
C. 32 mol
D. 2 mol
→ Đáp án: D.
Giải thích: n = m/M = 64/32 = 2 mol. Đáp án A sai vì tính nhầm M = 64; B sai vì chia đôi; C sai vì lấy m/M ngược.
Câu 14. Khi dãn đẳng nhiệt một lượng khí, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Áp suất tăng, thể tích giảm.
B. Áp suất giảm, thể tích tăng.
C. Áp suất và thể tích đều tăng.
D. Áp suất và thể tích đều giảm.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dãn (V tăng) đẳng nhiệt thì theo pV = const, p phải giảm. Đáp án A là quá trình nén; C và D vi phạm định luật Boyle.
Câu 15. Ở cùng nhiệt độ tuyệt đối, tốc độ căn quân phương của phân tử khí hydrogen (M = 2 g/mol) so với phân tử khí oxygen (M = 32 g/mol) thì
A. lớn hơn 4 lần.
B. nhỏ hơn 4 lần.
C. lớn hơn 16 lần.
D. bằng nhau.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Từ vrms = √(3RT/M) suy ra vH2/vO2 = √(MO2/MH2) = √(32/2) = √16 = 4. Phân tử nhẹ hơn chuyển động nhanh hơn. Đáp án B ngược lại; C nhầm tỉ số khối lượng với tỉ số tốc độ; D sai vì tốc độ phụ thuộc vào khối lượng mol.
Câu 16. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A. nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy.
B. nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất tăng thêm 1 °C.
C. nhiệt lượng cần để hóa hơi 1 kg chất lỏng.
D. nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg chất lỏng đông đặc.
→ Đáp án: A.
Giải thích: Đúng định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng λ. Đáp án B là nhiệt dung riêng; C là nhiệt hóa hơi riêng; D mô tả quá trình đông đặc (tỏa nhiệt) nhưng không phải định nghĩa của λ.
Câu 17. Trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng tích là
A. đường hyperbol.
B. đường parabol.
C. đường thẳng song song với trục T.
D. đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
→ Đáp án: D.
Giải thích: p/T = const nên p = (const)×T — đường thẳng qua gốc tọa độ. Đáp án A là đường đẳng nhiệt trong hệ (p, V); B không đúng; C là đường đẳng nhiệt trong hệ (p, T).
Câu 18. Một khối đồng có khối lượng 0,5 kg được nung nóng thêm 100 K. Nhiệt lượng khối đồng nhận được là (cđồng = 380 J/(kg·K))
A. 190 J
B. 760 J
C. 19 000 J
D. 190 000 J
→ Đáp án: C.
Giải thích: Q = mcΔt = 0,5 × 380 × 100 = 19 000 J. Đáp án A sai vì quên nhân Δt; B sai vì tính nhầm; D sai vì nhân thêm 10.
Câu 19. Áp suất của một lượng khí được tính theo mô hình động học phân tử bằng công thức
A. p = ρv̄2
B. p = (1/3)ρv̄2
C. p = (2/3)ρv̄2
D. p = 3ρv̄2
→ Đáp án: B.
Giải thích: p = (1/3)ρv̄2. Hệ số 1/3 xuất phát từ việc chỉ có 1/3 số phân tử chuyển động theo mỗi phương trong không gian 3 chiều. Các đáp án còn lại sai hệ số.
Câu 20. Khi nói về sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sự nóng chảy luôn xảy ra ở 0 °C với mọi chất.
B. Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn không đổi.
C. Sự hóa hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
D. Sự đông đặc là quá trình thu nhiệt.
→ Đáp án: B.
Giải thích: Trong quá trình nóng chảy (chuyển thể), nhiệt độ của chất không đổi (nhiệt lượng dùng để phá vỡ liên kết). Đáp án A sai vì mỗi chất có nhiệt độ nóng chảy riêng; C sai vì sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ; D sai vì đông đặc là quá trình tỏa nhiệt.
Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng nước và rút ra các kết luận sau:
a) Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg chất đó tăng thêm 1 K.
b) Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là J/kg.
c) Nhiệt lượng tỏa ra khi 2 kg nước nguội đi 10 K là Q = 2 × 4200 × 10 = 84 000 J.
d) Trong quá trình đẳng nhiệt, nội năng của một lượng khí lí tưởng xác định không đổi.
→ Đáp án: a – Đ, b – S, c – Đ, d – Đ.
Giải thích: Ý a đúng theo định nghĩa nhiệt dung riêng. Ý b sai: đơn vị đúng là J/(kg·K) — thiếu K. Ý c đúng: Q = mcΔt = 2 × 4200 × 10 = 84 000 J (dấu âm chỉ chiều tỏa ra). Ý d đúng vì nội năng khí lí tưởng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, mà quá trình đẳng nhiệt thì T không đổi.
Câu 2. Xét một lượng khí lí tưởng xác định đựng trong bình kín có thể thay đổi thể tích.
a) Phương trình pV = nRT chỉ đúng khi nhiệt độ T được tính bằng Kelvin.
b) Khi nén đẳng nhiệt khối khí, khối lượng riêng của khí tăng lên.
c) Động năng trung bình của mỗi phân tử khí tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của khí.
d) Hằng số Boltzmann k liên hệ với hằng số khí R qua công thức k = R/NA (NA là số Avogadro).
→ Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – S, d – Đ.
Giải thích: Ý a đúng — mọi công thức khí lí tưởng đều yêu cầu T tính bằng K. Ý b đúng: nén đẳng nhiệt làm V giảm mà m không đổi nên ρ = m/V tăng. Ý c sai: W̄đ = (3/2)kT tỉ lệ thuận với T (bậc nhất), không phải T2. Ý d đúng theo định nghĩa hằng số Boltzmann.
Phần III. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm). Tính tổng nhiệt lượng cần thiết để đun 1 kg nước từ 20 °C đến sôi và hóa hơi hoàn toàn ở 100 °C. Cho cnước = 4200 J/(kg·K), L = 2,3×106 J/kg.
Hướng dẫn giải: Gồm 2 giai đoạn: đun nóng Q1 = mcΔt = 1 × 4200 × 80 = 336 000 J; hóa hơi Q2 = mL = 1 × 2,3×106 = 2 300 000 J. Tổng Q = 336 000 + 2 300 000 = 2 636 000 J. Đáp số: 2 636 000 J.
Câu 2 (0,75 điểm). Một lượng khí có thể tích 5 lít ở nhiệt độ 27 °C (300 K) được đun nóng đẳng áp đến 177 °C (450 K). Tính thể tích của khí sau khi đun.
Hướng dẫn giải: Áp dụng định luật Charles V1/T1 = V2/T2 suy ra V2 = V1T2/T1 = 5 × 450/300 = 7,5 lít. Đáp số: 7,5 lít.
Câu 3 (0,75 điểm). Tính áp suất của 0,5 mol khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C (300 K) đựng trong bình có thể tích 10 lít. Cho R = 8,31 J/(mol·K).
Hướng dẫn giải: Đổi 10 lít = 0,01 m3. Từ pV = nRT suy ra p = nRT/V = 0,5 × 8,31 × 300/0,01 = 124 650 Pa. Đáp số: 124 650 Pa.
Câu 4 (0,75 điểm). Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí nitrogen (N2, M = 28 g/mol) ở nhiệt độ 27 °C (300 K). Cho R = 8,31 J/(mol·K).
Hướng dẫn giải: vrms = √(3RT/M) = √(3 × 8,31 × 300/0,028) = √267 214 ≈ 517 m/s. Đáp số: ≈ 517 m/s.
Bảng đáp án đề thi mẫu số 2
Phần I. Câu 1 – 10
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | A | B | D | A | C | D | B |
Phần I. Câu 11 – 20
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | B | A | A | D | C | B | B |
Phần II. Câu 1
| Ý | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | Đ | S | Đ | Đ |
Phần II. Câu 2
| Ý | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | Đ | Đ | S | Đ |
Phần III. Tự luận
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | 2 636 000 J |
| 2 | 7,5 lít |
| 3 | 124 650 Pa |
| 4 | ≈ 517 m/s |
7. Phương pháp làm bài từng dạng
Dạng 1: Bài tập nhiệt lượng (Chương 1)
Quy trình 3 bước:
- Bước 1: Xác định quá trình (đun nóng? nóng chảy? hóa hơi? hay nhiều giai đoạn?).
- Bước 2: Chọn đúng công thức: đun nóng → Q = mcΔt; nóng chảy → Q = mλ; hóa hơi → Q = mL.
- Bước 3: Thay số, chú ý đơn vị (m tính bằng kg, Δt tính bằng K hoặc °C đều được vì là hiệu nhiệt độ).
Với bài nhiều giai đoạn, tính Q từng giai đoạn rồi cộng lại — đừng gộp chung một công thức.
Dạng 2: Bài tập các đẳng quá trình (Chương 2)
- Đọc kĩ đề để xác định đại lượng nào KHÔNG đổi: T → Boyle (pV), p → Charles (V/T), V → Gay-Lussac (p/T).
- Viết hệ thức cho trạng thái 1 và 2, lập tỉ số để triệt tiêu hằng số.
- Bẫy phổ biến: nhiệt độ phải đổi sang Kelvin trước khi thay vào công thức. Đề cho 27 °C thì phải dùng 300 K.
Dạng 3: Bài tập phương trình trạng thái pV = nRT
- Liệt kê các đại lượng đã biết, xác định đại lượng cần tìm.
- Đổi đơn vị về chuẩn SI: V (m3), p (Pa), T (K), n (mol).
- Nếu đề cho khối lượng m, tính n = m/M trước.
- Kiểm tra kết quả bằng cảm quan vật lí (ví dụ thể tích khí ở điều kiện thường cỡ vài chục lít/mol).
Dạng 4: Câu hỏi lí thuyết và đúng–sai
- Với câu định nghĩa, đọc kĩ từng từ (ví dụ "tổng động năng VÀ thế năng" khác "tổng động năng").
- Với câu đúng–sai, mỗi ý là một mệnh đề độc lập — đừng để ý này ảnh hưởng ý kia.
- Chú ý các từ phủ định ("không", "sai", "trừ") — đây là bẫy kinh điển.
8. Năm lỗi mất điểm oan cần tránh
Lỗi 1: Quên đổi nhiệt độ sang Kelvin. Mọi công thức của Chương 2 (Boyle, Charles, pV = nRT, W̄đ = 3kT/2) đều yêu cầu T tính bằng Kelvin. Dùng °C là sai hoàn toàn. Riêng Q = mcΔt thì dùng °C hay K đều được vì Δt bằng nhau.
Lỗi 2: Nhầm lẫn 3 công thức Q = mcΔt, Q = mλ, Q = mL. Đun nóng (thay đổi nhiệt độ) dùng c; nóng chảy (đổi thể rắn→lỏng) dùng λ; hóa hơi (đổi thể lỏng→khí) dùng L. Đọc kĩ đề xem quá trình nào đang xảy ra.
Lỗi 3: Sai dấu trong định luật I nhiệt động lực học. Nhớ quy ước: hệ NHẬN thì dương (nhận công A > 0, nhận nhiệt Q > 0), hệ CHO (sinh công, tỏa nhiệt) thì âm. Đề nói "khí dãn nở sinh công 100 J" thì A = −100 J.
Lỗi 4: Quên đổi đơn vị thể tích từ lít sang m3. Trong pV = nRT, V phải tính bằng m3. 1 lít = 10−3 m3. Quên đổi là sai 1000 lần.
Lỗi 5: Nhầm tốc độ phân tử với động năng phân tử. Động năng W̄đ tỉ lệ với T (bậc nhất), còn tốc độ vrms tỉ lệ với √T (căn bậc hai). T tăng 4 lần → động năng tăng 4 lần nhưng tốc độ chỉ tăng 2 lần.
9. Lịch ôn tập 2 tuần nước rút
| Ngày | Nội dung ôn | Hoạt động cụ thể |
|---|---|---|
| Ngày 1 – 2 | Chương 1: Cấu tạo chất, nội năng, nhiệt độ | Học thuộc định nghĩa nội năng, định luật I, công thức đổi thang nhiệt độ; làm 10 câu lí thuyết |
| Ngày 3 – 4 | Chương 1: Ba loại nhiệt riêng | Phân biệt c, λ, L; luyện 10 bài tính Q đơn giai đoạn và đa giai đoạn |
| Ngày 5 – 6 | Chương 2: Ba định luật về chất khí | Thuộc Boyle, Charles, Gay-Lussac; luyện 15 câu đẳng quá trình (nhớ đổi sang K) |
| Ngày 7 – 8 | Chương 2: Phương trình trạng thái | Luyện 10 bài pV = nRT (chú ý đổi đơn vị lít → m3) |
| Ngày 9 – 10 | Chương 2: Động học phân tử | Thuộc công thức p, W̄đ, vrms; luyện 10 câu về động năng và tốc độ phân tử |
| Ngày 11 – 12 | Luyện câu đúng–sai | Làm 8 câu đúng–sai tổng hợp, rèn kĩ năng đọc kĩ từng ý |
| Ngày 13 | Luyện đề tổng hợp | Làm trọn đề thi mẫu số 1 trong 50 phút, bấm giờ nghiêm túc; chữa kĩ từng câu sai |
| Ngày 14 | Luyện đề + tổng ôn | Làm đề thi mẫu số 2; đọc lại toàn bộ công thức; xem lại các câu từng làm sai; ngủ sớm |
10. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 gồm những chương nào?
Đáp: Gồm 2 chương đầu của sách Vật lí 12 Kết nối tri thức: Chương 1 (Vật lí nhiệt, Bài 1–7) và Chương 2 (Khí lí tưởng, Bài 8–13). Từ Bài 14 (Từ trường) trở đi thuộc học kì 2, không thi cuối kì 1.
Hỏi: Học kì 1 có thi Dao động, Sóng, Điện xoay chiều không?
Đáp: Không. Đó là chương trình cũ (2006). Theo chương trình GDPT 2018, Dao động và Sóng đã chuyển xuống lớp 11, còn Dòng điện xoay chiều nằm trong Chuyên đề học tập (tự chọn). Đừng ôn lệch.
Hỏi: Cấu trúc đề thi cuối kì 1 như thế nào?
Đáp: Phổ biến nhất là 50 phút, 10 điểm = Phần I: 20 câu trắc nghiệm (5đ) + Phần II: 2 câu đúng–sai (2đ) + Phần III: 4 câu tự luận (3đ). Khác với đề tốt nghiệp (28 câu trắc nghiệm, không có tự luận).
Hỏi: Công thức nào hay ra nhất trong đề thi?
Đáp: Nhóm "3Q" (Q = mcΔt, Q = mλ, Q = mL), ba định luật khí (pV, V/T, p/T), phương trình pV = nRT và công thức động năng W̄đ = (3/2)kT. Nắm chắc 4 nhóm này là làm được 70% đề.
Hỏi: Có được dùng máy tính cầm tay không?
Đáp: Có. Máy tính không có chức năng soạn thảo văn bản (như Casio fx-570VN PLUS, fx-580VN X) được phép mang vào phòng thi. Hãy tận dụng để bấm nhanh các phép tính số mũ và căn bậc hai.
Kết luận
Trên đây là tổng hợp đề thi học kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức 2026 đầy đủ nhất: cấu trúc đề đã đối chiếu với đề cương chính thức, phạm vi Bài 1–13 (Chương 1: Vật lí nhiệt + Chương 2: Khí lí tưởng), tóm tắt công thức trọng tâm kèm mẹo nhớ, 2 đề thi mẫu hoàn chỉnh (20 trắc nghiệm + 2 đúng–sai + 4 tự luận) có đáp án và lời giải chi tiết từng câu như giáo viên đang chữa bài, phương pháp làm từng dạng bài, 5 lỗi mất điểm oan cần tránh và lịch ôn tập 2 tuần cụ thể.
Điểm mấu chốt để đạt điểm cao là phân biệt rõ 3 công thức nhiệt lượng, nhớ đổi nhiệt độ sang Kelvin trong mọi bài toán khí, và đổi đơn vị thể tích về m3 khi dùng pV = nRT. Hãy in hai đề thi mẫu ra, làm nghiêm túc trong 50 phút rồi đối chiếu với bảng đáp án và phần giải thích chi tiết — đó là cách ôn tập hiệu quả nhất. Chúc bạn ôn tập tốt và đạt điểm cao trong kì thi cuối học kì 1! Xem thêm các đề cương, tài liệu ôn tập môn Vật lí 11 và các môn khác tại chuyên mục tin tức học liệu của ClassOn, đặc biệt là bài đề thi học kì 1 Vật lí 11 để hệ thống lại kiến thức Dao động – Sóng đã học năm ngoái.