Quang học

Công thức độ tụ của thấu kính

Vật lý · Lớp 12 · /cong-thuc-vat-ly-lop-12/cong-thuc-do-tu-cua-thau-kinh

Công thức

\[ D = \frac{1}{f} = (n-1)\left(\frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2}\right) \]

Độ tụ của thấu kính phụ thuộc vào chiết suất chất làm thấu kính và bán kính cong của các mặt.

Diễn giải ký hiệu

  • D

    độ tụ của thấu kính (đơn vị điốp)

  • f

    tiêu cự của thấu kính (m)

  • n

    chiết suất tỉ đối của chất làm thấu kính với môi trường xung quanh

  • \(R_1, R_2\)

    bán kính cong của các mặt thấu kính (m), quy ước dấu: mặt lồi dương, mặt lõm âm, mặt phẳng vô cùng

Cách dùng

Sử dụng để tính tiêu cự hoặc độ tụ khi biết hình dạng và chiết suất thấu kính. Quy ước dấu bán kính quan trọng: mặt lồi R > 0, mặt lõm R < 0, mặt phẳng R = ∞.

Vận dụng

Áp dụng trong thiết kế thấu kính cho kính cận, viễn, máy ảnh, kính hiển vi. Giúp xác định khả năng hội tụ hay phân kì của thấu kính.

Ví dụ cơ bản

Thấu kính hai mặt lồi có R1 = 20 cm, R2 = 30 cm, chiết suất n = 1.5. Đổi R1 = 0.2 m, R2 = 0.3 m. D = (1.5-1)*(1/0.2 + 1/0.3) = 0.5*(5+3.333) ≈ 4.167 dp, f ≈ 0.24 m.

← Quay lại Vật lý lớp 12

Chat Zalo · 0352638636