Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Ngữ văn · Tin giáo dục

Các biện pháp tu từ Ngữ văn THCS đầy đủ

Các biện pháp tu từ Ngữ văn THCS đầy đủ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, liệt kê kèm ví dụ và bài tập.

Các biện pháp tu từ Ngữ văn THCS đầy đủ

Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ một cách đặc biệt để câu văn, câu thơ trở nên sinh động, gợi hình và gợi cảm hơn. Trong chương trình Ngữ văn trung học cơ sở, học sinh cần nắm vững các biện pháp tu từ chính là so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh, liệt kê và chơi chữ. Bài viết này giải thích từng biện pháp với ví dụ cụ thể, chỉ rõ cách phân biệt các cặp dễ nhầm và hướng dẫn cách nêu tác dụng trong bài văn.

Bạn có thể luyện thêm với các đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng hoặc đăng ký tài khoản miễn phí để làm bài và lưu kết quả. Nếu đang ôn Ngữ văn 8, bạn cũng có thể xem thêm đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 có đáp án và quay lại trang chủ ClassOn để tìm thêm tài liệu.

1. So sánh

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. So sánh thường có từ so sánh như như, giống, là, tựa, bằng, và có đủ cả vế được so sánh lẫn vế so sánh.

Trẻ em như búp trên cành,

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

Trong ví dụ trên, trẻ em được so sánh với búp trên cành, làm nổi bật vẻ non nớt, đáng yêu và đầy sức sống của trẻ nhỏ. So sánh còn có dạng so sánh ngang bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Khi làm bài tập, bạn cần chỉ ra cả hai vế, từ so sánh và nét tương đồng giữa chúng, sau đó mới nêu tác dụng.

2. Ẩn dụ

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. Khác với so sánh, ẩn dụ lược bỏ từ so sánh và vế được so sánh, chỉ giữ lại hình ảnh dùng để ẩn dụ. Vì vậy ẩn dụ thường hàm súc và gợi cảm hơn so sánh.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Trong hai câu thơ trên, mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ chỉ Bác Hồ. Tác giả không nói Bác giống mặt trời mà gọi thẳng Bác là mặt trời, thể hiện sự vĩ đại, ấm áp và trường tồn của Bác trong lòng dân tộc. Ẩn dụ có nhiều hình thức: ẩn dụ hình ảnh, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, ví dụ nắng giòn hay tiếng suối trong như tiếng hát xa.

Bảng phân biệt so sánh và ẩn dụ: so sánh giữ cả hai vế và từ so sánh, ẩn dụ lược bỏ từ so sánh

3. Nhân hóa

Nhân hóa là gán cho vật, cây cối, con vật những đặc điểm của con người như suy nghĩ, cảm xúc, hành động, lời nói để chúng trở nên gần gũi và sinh động. Nhân hóa thường thực hiện bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để miêu tả vật, hoặc trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

Trâu ơi, ta bảo trâu này,

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

Trong câu ca dao trên, con trâu được trò chuyện và xưng hô như một người bạn lao động, thể hiện tình cảm gắn bó của người nông dân với con vật giúp mình cày ruộng. Nhân hóa làm cho thế giới sự vật trở nên có hồn, đồng thời bộc lộ tình cảm của tác giả với đối tượng được miêu tả.

4. Hoán dụ

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó. Các quan hệ thường dùng trong hoán dụ là lấy bộ phận chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu chỉ sự vật, lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng.

Áo nâu liền với áo xanh,

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

Trong câu thơ trên, áo nâu chỉ người nông dân, áo xanh chỉ công nhân, tức lấy trang phục đặc trưng để chỉ con người. Một ví dụ khác là câu bàn tay ta làm nên tất cả, trong đó bàn tay chỉ sức lao động của con người. Hoán dụ khác ẩn dụ ở chỗ nó dựa vào quan hệ gần gũi, tiếp giáp, chứ không dựa vào nét tương đồng.

Bảng phân biệt nhân hóa và hoán dụ: nhân hóa gán tính người cho vật, hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể

5. Điệp ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh

Điệp ngữ là lặp lại một từ, cụm từ hoặc câu để nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu và gợi cảm xúc. Ví dụ trong bài thơ về Bác, từ nhớ được lặp lại nhiều lần để nhấn mạnh nỗi nhớ khôn nguôi. Điệp ngữ có thể là điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp hoặc điệp ngữ vòng.

Nói quá là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng để nhấn mạnh và gây ấn tượng. Ví dụ: bàn tay ta làm nên tất cả, có sức người sỏi đá cũng thành cơm. Nói quá không nhằm nói sai sự thật mà nhằm nhấn mạnh một đặc điểm nào đó.

Nói giảm nói tránh là dùng cách diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị để tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề hoặc thô tục. Ví dụ thay vì nói chết, người ta nói đi xa, qua đời, yên nghỉ. Biện pháp này thường dùng khi nói về những chuyện không may hoặc những điều nhạy cảm.

6. Liệt kê và chơi chữ

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ, cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, chi tiết các khía cạnh của sự vật hoặc để nhấn mạnh một ý nào đó. Ví dụ khi tả cảnh chợ, tác giả liệt kê đủ các mặt hàng, âm thanh, màu sắc để bức tranh hiện lên đầy đủ và sinh động.

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước hoặc nhấn mạnh. Chơi chữ thường dựa vào từ đồng âm, từ nhiều nghĩa hoặc cách nói lái. Ví dụ trong ca dao, câu bà già đi chợ Cầu Đông, bói một quẻ xem chồng con ra sao đã chơi chữ với tên địa danh và ý nghĩa của từ bói.

7. Cách phân biệt các cặp dễ nhầm

So sánh và ẩn dụ: Nếu câu còn từ so sánh như như, giống, là và còn đủ hai vế thì đó là so sánh. Nếu chỉ còn hình ảnh so sánh, không còn từ so sánh và không còn vế được so sánh thì đó là ẩn dụ. Ví dụ trẻ em như búp trên cành là so sánh, còn gọi trẻ em là búp trên cành thì là ẩn dụ.

Ẩn dụ và hoán dụ: Ẩn dụ dựa vào nét tương đồng, tức hai sự vật giống nhau ở một điểm nào đó. Hoán dụ dựa vào quan hệ gần gũi, tức hai sự vật đi kèm nhau, bộ phận và toàn thể, vật chứa và vật bị chứa. Áo nâu chỉ nông dân là hoán dụ vì áo là trang phục gắn với người nông dân, không phải vì áo giống người nông dân.

Nhân hóa và ẩn dụ: Nhân hóa gán đặc điểm của con người cho vật, ví dụ ông mặt trời mỉm cười. Ẩn dụ gọi vật này bằng tên vật khác, ví dụ mặt trời trong lăng chỉ Bác Hồ. Nếu đối tượng được gán hành động, cảm xúc của người thì đó là nhân hóa; nếu đối tượng được gọi bằng một tên khác thì đó là ẩn dụ.

8. Cách nêu tác dụng trong bài văn

Khi làm bài tập đọc hiểu, sau khi gọi tên biện pháp tu từ, bạn cần nêu tác dụng theo ba bước. Bước một là chỉ ra hình ảnh, từ ngữ thể hiện biện pháp. Bước hai là giải thích nét tương đồng hoặc quan hệ gần gũi trong biện pháp đó. Bước ba là nêu hiệu quả: làm cho câu văn sinh động, gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh đặc điểm của sự vật và bộc lộ tình cảm, thái độ của tác giả.

Ví dụ với câu trẻ em như búp trên cành, bạn viết: Tác giả sử dụng biện pháp so sánh, so sánh trẻ em với búp trên cành. Hình ảnh so sánh làm nổi bật vẻ non nớt, trong sáng và tràn đầy sức sống của trẻ nhỏ, đồng thời thể hiện tình yêu thương, nâng niu của tác giả dành cho thế hệ măng non. Tránh viết chung chung kiểu làm cho câu văn hay hơn mà không giải thích hay ở điểm nào.

9. Bài tập vận dụng

Bài 1. Xác định biện pháp tu từ trong câu: Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Bài 2. Phân biệt so sánh và ẩn dụ trong hai câu: Dòng sông như một dải lụa mềm. Dải lụa mềm vắt ngang cánh đồng.

Bài 3. Tìm biện pháp tu từ trong câu: Áo chàm đưa buổi phân li, cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

Bài 4. Nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu: Ông mặt trời thức dậy, mỉm cười với cánh đồng.

Đáp án: Bài 1: So sánh (mặt trời như hòn lửa) và nhân hóa (sóng cài then, đêm sập cửa). Bài 2: Câu thứ nhất là so sánh, câu thứ hai là ẩn dụ vì lược bỏ từ như và vế được so sánh. Bài 3: Hoán dụ, áo chàm chỉ người Việt Bắc. Bài 4: Nhân hóa làm cho mặt trời trở nên gần gũi, sinh động, gợi không khí buổi sáng tươi vui trên cánh đồng.

10. Câu hỏi thường gặp

Một câu có thể có nhiều biện pháp tu từ không? Có. Nhiều câu thơ, câu văn kết hợp hai, ba biện pháp cùng lúc, ví dụ vừa so sánh vừa nhân hóa. Khi làm bài, bạn cần chỉ ra đầy đủ các biện pháp có trong câu, không chỉ nêu một biện pháp.

Vì sao phải nêu cả nét tương đồng khi phân tích? Vì tác dụng của biện pháp tu từ nằm ở chính nét tương đồng hoặc quan hệ gần gũi đó. Chỉ gọi tên biện pháp mà không giải thích thì bài làm chưa đủ ý và chưa thuyết phục.

Ẩn dụ và hoán dụ khác nhau ở điểm quan trọng nhất nào? Ẩn dụ dựa vào sự giống nhau, hoán dụ dựa vào sự gần gũi. Nhớ hai từ khóa này là bạn sẽ phân biệt được hầu hết các trường hợp trong chương trình trung học cơ sở.

Điệp ngữ có phải lúc nào cũng là biện pháp tu từ không? Không. Chỉ khi sự lặp lại có chủ đích nhấn mạnh ý và tạo hiệu quả nghệ thuật thì mới gọi là điệp ngữ tu từ. Sự lặp lại do vô ý hoặc do yêu cầu ngữ pháp thì không tính.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan