Tin tức · Địa lý · Lớp 12 · Giữa học kỳ

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết

Em đang tìm một đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12 có đáp án để tự ôn trước kỳ kiểm tra thật ở trường? Đây là đề do ClassOn biên soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đúng cấu trúc đề kiểm tra định kỳ cấp THPT hiện hành, gồm 20 câu: Phần I có 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm), Phần II có 2 câu trắc nghiệm đúng – sai (2,0 điểm), Phần III có 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và Phần IV có 2 bài tự luận (3,0 điểm), làm bài trong 90 phút. Nội dung phủ trọn phần địa lí tự nhiên Việt Nam của nửa đầu học kỳ 1: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, đặc điểm chung của thiên nhiên, đất nước nhiều đồi núi, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa và thiên nhiên phân hoá đa dạng theo bắc – nam, đông – tây và độ cao.

Bài viết này in trọn bộ cho em: ma trận đề, toàn bộ đề bài, bảng đáp án nhanh, giải thích chi tiết từng câu trắc nghiệm (kể cả phân tích từng ý của hai câu đúng – sai), lời giải các câu tính toán ở phần trả lời ngắn và gợi ý chấm tự luận theo từng bước điểm, kèm thang điểm đầy đủ để em tự đối chiếu sau khi làm.

Nhưng khoan mở phần đáp án vội. Hãy tự làm đề một lượt như thi thật — bấm giờ 90 phút, không tra cứu — rồi mới quay lại xem mình hay mất điểm ở đâu: nhầm các số liệu "đặc sản" của địa lí Việt Nam như bốn điểm cực và tỉ lệ đồi núi, hay lúng túng ở câu tính biên độ nhiệt. Em có thể làm đề trực tuyến trên ClassOn (link: https://classon.edu.vn/de-thi-cong-khai/68) để có đồng hồ bấm giờ như phòng thi và được chấm tự động phần trắc nghiệm; xem đề không cần đăng nhập và hoàn toàn miễn phí.

Thông tin chung về đề thi

  • Môn: Địa lí — Lớp: 12 — Kỳ thi: Giữa kỳ 1, năm học 2026–2027
  • Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống (KNTT)
  • Thời gian làm bài: 90 phút — Thang điểm: 10,0 điểm
  • Cấu trúc: 20 câu. Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm 12 câu (mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm). Phần II — Trắc nghiệm đúng – sai gồm 2 câu, mỗi câu 4 ý (mỗi câu 1,0 điểm, tổng 2,0 điểm, chấm lũy tiến). Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn gồm 4 câu (mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm). Phần IV — Tự luận gồm 2 bài (mỗi bài 1,5 điểm, tổng 3,0 điểm)
  • Tỉ lệ trắc nghiệm khách quan / tự luận: 70% / 30% — đúng chuẩn cấu trúc đề kiểm tra định kỳ cấp THPT
  • Phân bổ mức độ: Biết 4,0 điểm (40%) — Hiểu 3,0 điểm (30%) — Vận dụng 3,0 điểm (30%). Khoảng 70% số điểm nằm ở hai mức Biết và Hiểu, nên nắm chắc hệ thống dữ kiện nền về tự nhiên Việt Nam là em đã giữ được phần lớn điểm của đề
  • Giá trị của đề: cấu trúc bốn phần bám sát định dạng đề kiểm tra định kỳ THPT hiện hành (nhiều lựa chọn, đúng – sai, trả lời ngắn, tự luận), đồng thời rèn đúng ba kĩ năng tính toán của địa lí tự nhiên: tính biên độ nhiệt, mật độ dân số và tỉ lệ lượng mưa — cả ba đều xuất hiện ở Phần III. Riêng Bài 1 Phần IV là dạng khai thác bảng số liệu nhiệt độ của bốn địa điểm từ bắc vào nam, dạng việc làm trọng tâm của Địa lí 12
  • Hình thức: Làm online trên ClassOn có bấm giờ và chấm tự động phần trắc nghiệm khách quan; phần tự luận em đối chiếu bài làm của mình với gợi ý chấm và thang điểm từng bước trong bài này để tự chấm và rút kinh nghiệm

Phạm vi kiến thức của đề

Đề bám tiến độ nửa đầu học kỳ 1 Địa lí 12 KNTT, phủ phần địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức đã học đến giữa kỳ:

  • Chủ đề 1 — Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: hệ toạ độ địa lí và bốn điểm cực của phần đất liền, các nước tiếp giáp trên đất liền, vùng biển rộng khoảng 1 triệu km² cùng các đảo, quần đảo xa bờ Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Chủ đề 2 — Đặc điểm chung của thiên nhiên; thiên nhiên gió mùa: tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và nguyên nhân, ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa mùa đông (đông bắc) và gió mùa mùa hạ.
  • Chủ đề 3 — Đất nước nhiều đồi núi: tỉ lệ diện tích đồi núi khoảng 3/4 lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp, hai hướng núi chính, hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam và ảnh hưởng của địa hình đồi núi tới tự nhiên, kinh tế – xã hội.
  • Chủ đề 4 — Thiên nhiên phân hoá đa dạng: phân hoá theo chiều bắc – nam (ranh giới dãy Bạch Mã), theo đông – tây và theo độ cao với ba đai cao.
  • Kĩ năng: tính biên độ nhiệt năm, mật độ dân số, tỉ lệ lượng mưa và khai thác bảng số liệu nhiệt độ.

Đề chưa đưa vào các miền địa lí tự nhiên chi tiết và toàn bộ nội dung địa lí kinh tế – xã hội (dân cư, nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ...) — đó là phần sau của chương trình, sẽ có ở các đề cuối kỳ.

Một lưu ý hữu ích: cả ba bộ sách Địa lí 12 (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều) đều mở đầu bằng phần địa lí tự nhiên Việt Nam với cùng một hệ thống dữ kiện cốt lõi: bốn điểm cực 23°23'B — 8°34'B — 102°09'Đ — 109°28'Đ, đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích, Phan Xi Păng cao 3 143 m, vùng biển khoảng 1 triệu km², ba đai cao và ranh giới Bạch Mã ở khoảng vĩ tuyến 16°B. Dù lớp em học bộ sách nào, em vẫn dùng đề này để ôn đúng phần kiến thức nền của giữa kỳ 1.

Ma trận đề

Ma trận đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12

Nhìn vào ma trận, có hai điều em cần nhớ. Thứ nhất, mảng thiên nhiên phân hoá đa dạng nặng điểm nhất (2,75 điểm) và là mảng tư duy nhất của đề: phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao đều xuất hiện, kể cả câu vận dụng tình huống nhiệt độ Hà Nội — Thành phố Hồ Chí Minh ở Câu 11 Phần I. Thứ hai, cụm vị trí địa lí — phạm vi lãnh thổ và cụm đồi núi cùng chiếm 2,5 điểm mỗi cụm, và đây là nơi tập trung các số liệu "đặc sản" dễ gán nhầm nhất: bốn điểm cực, khoảng 3/4 diện tích là đồi núi, vùng biển khoảng 1 triệu km². Học các số liệu này theo hệ thống (mỗi số gắn với đúng một đối tượng) là cách giữ điểm hiệu quả nhất.

Đề bài đầy đủ

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Phần đất liền của Việt Nam nằm trong khoảng vĩ độ nào sau đây? A. Từ 5°B đến 20°B. B. Từ 8°34'B đến 23°23'B. C. Từ 10°B đến 25°B. D. Từ 8°B đến 30°B.

Câu 2. Đỉnh núi cao nhất của Việt Nam là A. Phan Xi Păng, cao 3 143 m. B. Pu Ta Leng, cao 3 049 m. C. Ngọc Linh, cao 2 598 m. D. Tây Côn Lĩnh, cao 2 419 m.

Câu 3. Ở nước ta, địa hình đồi núi chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ đất liền? A. Khoảng 1/4 diện tích. B. Khoảng 1/2 diện tích. C. Khoảng 2/3 diện tích. D. Khoảng 3/4 diện tích.

Câu 4. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta thổi chủ yếu theo hướng nào sau đây? A. Đông nam. B. Đông bắc. C. Tây nam. D. Tây bắc.

Câu 5. Hai quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông là A. Thổ Chu và Côn Đảo. B. Hoàng Sa và Trường Sa. C. Phú Quốc và Côn Đảo. D. Cát Bà và Bạch Long Vĩ.

Câu 6. Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là A. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. B. thấp dần từ đông bắc xuống tây nam. C. thấp dần từ nam ra bắc. D. cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây.

Câu 7. Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây? A. Lãnh thổ kéo dài theo chiều đông – tây và hẹp theo chiều bắc – nam. B. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển. C. Nước ta có đường bờ biển dài và vùng biển rộng lớn. D. Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, giáp Biển Đông và nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

Câu 8. Ranh giới tự nhiên quan trọng được dùng để phân chia sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc – nam của nước ta là A. dãy núi Hoành Sơn. B. sông Gianh. C. dãy núi Bạch Mã. D. dãy núi Ngọc Linh.

Câu 9. Vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam trên Biển Đông có diện tích khoảng A. 1 triệu km², gấp khoảng 3 lần diện tích đất liền. B. 300 nghìn km², xấp xỉ diện tích đất liền. C. 500 nghìn km², gấp khoảng 1,5 lần diện tích đất liền. D. 2 triệu km², gấp khoảng 6 lần diện tích đất liền.

Câu 10. Theo độ cao địa hình, thiên nhiên nước ta được phân hoá thành mấy đai cao? A. Hai đai: đai nhiệt đới gió mùa và đai ôn đới gió mùa trên núi. B. Bốn đai cao phân bố liên tục từ chân núi lên đỉnh núi. C. Năm đai cao tương ứng với năm bậc địa hình. D. Ba đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.

Câu 11. Vào cùng một thời điểm của tháng 1, Hà Nội có nhiệt độ khoảng 14°C và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, trong khi Thành phố Hồ Chí Minh nắng nóng với nhiệt độ khoảng 29°C. Nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt này là A. Thành phố Hồ Chí Minh nằm gần biển hơn Hà Nội nên luôn nóng hơn. B. Hà Nội nằm ở độ cao lớn hơn nhiều so với Thành phố Hồ Chí Minh. C. Gió mùa Đông Bắc yếu dần khi di chuyển xuống phía nam, bị các dãy núi chắn và suy yếu, đồng thời miền Nam nằm gần xích đạo hơn nên nhận lượng nhiệt lớn hơn. D. Có dòng biển lạnh chảy ven bờ qua khu vực Hà Nội vào mùa đông.

Câu 12. Ý nghĩa lớn nhất của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên của nước ta là A. làm cho khí hậu nước ta có tính chất khô hạn quanh năm. B. khiến nước ta hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của biển. C. quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đồng thời tạo cơ sở cho sự phân hoá tự nhiên đa dạng. D. làm cho địa hình nước ta chủ yếu là đồng bằng thấp.

Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)

Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1. Về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau: a) Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. b) Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với ba quốc gia là Trung Quốc, Lào và Thái Lan. c) Hệ toạ độ địa lí của phần đất liền nước ta là: điểm cực Bắc ở vĩ độ 23°23'B, điểm cực Nam ở vĩ độ 8°34'B, điểm cực Tây ở kinh độ 102°09'Đ và điểm cực Đông ở kinh độ 109°28'Đ. d) Vùng biển của nước ta hẹp, có diện tích nhỏ hơn diện tích đất liền nên biển hầu như không ảnh hưởng tới thiên nhiên phần đất liền.

Câu 2. Về đặc điểm địa hình và gió mùa của nước ta, xét tính đúng – sai của các khẳng định sau: a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, trong đó các vùng núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước. b) Gió mùa mùa hạ mang khối không khí nóng ẩm từ biển vào đất liền, gây mưa lớn trên phạm vi cả nước. c) Vào tháng 1, người dân ở Cà Mau cũng phải mặc áo ấm dày như ở Lạng Sơn vì gió mùa Đông Bắc tác động mạnh và đồng đều trên khắp lãnh thổ. d) Thiên nhiên phân hoá theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng tăng, vì vậy ở đai cao trên 2 600 m xuất hiện nhiều loài sinh vật ôn đới.

Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (con số hoặc cụm từ cụ thể).

Câu 1. Việt Nam sử dụng giờ của múi giờ thứ mấy theo giờ quốc tế GMT?

Câu 2. Nhiệt độ trung bình tháng 1 của một địa điểm là 16,5°C, nhiệt độ trung bình tháng 7 là 28,9°C. Tính biên độ nhiệt năm của địa điểm đó.

Câu 3. Năm 2023, diện tích đất liền của Việt Nam khoảng 331 nghìn km² và số dân khoảng 100,3 triệu người. Tính mật độ dân số trung bình của nước ta (người/km²).

Câu 4. Một trạm khí tượng đo được tổng lượng mưa cả năm là 1 800 mm, trong đó lượng mưa của 5 tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 9) là 1 350 mm. Tính tỉ lệ lượng mưa của mùa mưa so với tổng lượng mưa cả năm (%).

Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Cho số liệu về nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 của một số địa điểm ở nước ta (đơn vị: °C; số liệu tham khảo theo SGK Địa lí 12): Lạng Sơn: tháng 1 là 13,3; tháng 7 là 27,0. Hà Nội: tháng 1 là 16,4; tháng 7 là 28,9. Huế: tháng 1 là 19,7; tháng 7 là 28,9. Thành phố Hồ Chí Minh: tháng 1 là 25,8; tháng 7 là 27,0.

a) (0,75 điểm) Tính biên độ nhiệt năm của từng địa điểm. Nhận xét sự thay đổi của nhiệt độ tháng 1 và biên độ nhiệt năm từ bắc vào nam.

b) (0,75 điểm) Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó và phân tích ảnh hưởng của sự phân hoá nhiệt độ theo chiều bắc – nam đối với sản xuất nông nghiệp của hai miền.

Bài 2 (1,5 điểm).

a) (0,75 điểm) Trình bày những đặc điểm cơ bản của địa hình đồi núi nước ta (tỉ lệ diện tích, độ cao, hướng núi chủ yếu, hướng nghiêng chung) và những ảnh hưởng tích cực của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.

b) (0,75 điểm) Phân tích những khó khăn, trở ngại do địa hình đồi núi kết hợp với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra cho đời sống và sản xuất ở nước ta; đề xuất hướng khắc phục và phát huy thế mạnh của vùng đồi núi.

— Hết đề —

Đáp án và giải thích chi tiết

Bảng đáp án nhanh Phần I (Câu 1–12)

Bảng đáp án nhanh Phần I (Câu 1–12) đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12

Đáp án phân bố đều tuyệt đối: A, B, C, D mỗi phương án đúng đúng 3 câu (A: 2, 6, 9; B: 1, 4, 5; C: 8, 11, 12; D: 3, 7, 10). Hãy làm chắc từng câu theo phần giải thích dưới đây thay vì đoán theo quy luật — quy luật phân bố chỉ nên dùng để soát lại bài khi đã làm xong.

Giải thích từng câu Phần I

Câu 1 — Đáp án B. Phần đất liền Việt Nam kéo dài từ vĩ độ 8°34'B (mũi Cà Mau) đến 23°23'B (Lũng Cú, Hà Giang), nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc — một cơ sở quan trọng tạo nên tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta. Hai con số 8°34' và 23°23' này cũng chính là điểm cực Nam và điểm cực Bắc ở ý c Câu 1 Phần II: thuộc một lần là dùng được cho cả hai câu.

Câu 2 — Đáp án A. Phan Xi Păng thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, cao 3 143 m, là đỉnh núi cao nhất Việt Nam và của cả bán đảo Đông Dương, được mệnh danh là "nóc nhà Đông Dương". Ba đỉnh còn lại đều là đỉnh cao thật của nước ta (Pu Ta Leng 3 049 m, Ngọc Linh 2 598 m, Tây Côn Lĩnh 2 419 m) nhưng thấp hơn — đề cài nhiễu bằng các con số có thật, nên em phải thuộc đúng cặp "Phan Xi Păng — 3 143 m" thay vì chọn đỉnh có tên quen nhất.

Câu 3 — Đáp án D. Địa hình đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền, đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích — vì vậy Việt Nam được gọi là đất nước nhiều đồi núi. Đây là con số nền của cả chủ đề đồi núi: nó quay lại ở ý a Câu 2 Phần II và Bài 2 Phần IV, thuộc chắc một lần là em có lợi ở ba chỗ.

Câu 4 — Đáp án B. Gió mùa mùa đông xuất phát từ áp cao Xi-bia, thổi vào nước ta theo hướng đông bắc (nên còn gọi là gió mùa Đông Bắc), hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gây ra mùa đông lạnh ở miền Bắc. Nhớ theo cặp "gió mùa mùa đông — đông bắc — lạnh" và đối lập với "gió mùa mùa hạ — tây nam (và từ biển phía nam) — nóng ẩm, mưa lớn" là em không nhầm sang phương án C.

Câu 5 — Đáp án B. Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo xa bờ nằm giữa Biển Đông, thuộc chủ quyền của Việt Nam (Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà). Các đảo ở ba phương án còn lại đều là đảo gần bờ hoặc đảo ven bờ (Thổ Chu, Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Bạch Long Vĩ). Tiêu chí phân biệt của câu này chỉ là một chữ: XA bờ.

Câu 6 — Đáp án A. Địa hình nước ta thấp dần theo hướng tây bắc – đông nam, phù hợp với hướng chảy của phần lớn các hệ thống sông lớn (sông Hồng, sông Cửu Long đều chảy theo hướng này ra biển). Cách nhớ đi kèm: hai hướng núi chính là tây bắc – đông nam và vòng cung — hướng nghiêng chung trùng với hướng núi thứ nhất, đừng lẫn sang "đông bắc – tây nam" của phương án B.

Câu 7 — Đáp án D. Ba vế của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đều bắt nguồn từ vị trí: tính chất nhiệt đới do vị trí trong vùng nội chí tuyến (Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, góc nhập xạ lớn); tính chất ẩm do giáp Biển Đông rộng lớn và nằm trong khu vực gió mùa châu Á, gió từ biển mang nhiều hơi ẩm; tính chất gió mùa do tác động của các trung tâm khí áp thay đổi theo mùa. Phương án C chỉ nêu được một vế (biển) nên chưa đủ; phương án A còn sai cả sự kiện — lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều bắc – nam và hẹp theo chiều đông – tây.

Câu 8 — Đáp án C. Dãy Bạch Mã chạy ngang ra biển ở khoảng vĩ tuyến 16°B, là ranh giới khí hậu quan trọng: phía bắc dãy còn chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa Đông Bắc, phía nam gió mùa Đông Bắc đã suy yếu nhiều. Đây là ranh giới phân chia hai miền khí hậu phía bắc và phía nam của nước ta. Hoành Sơn, sông Gianh và Ngọc Linh đều là địa danh thật ở miền Trung nhưng không giữ vai trò ranh giới này — khóa của câu là cặp "Bạch Mã — 16°B — ranh giới bắc nam".

Câu 9 — Đáp án A. Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông rộng khoảng 1 triệu km², gấp khoảng 3 lần diện tích đất liền (khoảng 331 nghìn km²), bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Con số này đối lập trực tiếp với ý d Câu 1 Phần II (nói vùng biển "hẹp, nhỏ hơn đất liền") — làm chắc ở đây là em bác bỏ được luôn ý sai đó.

Câu 10 — Đáp án D. Thiên nhiên nước ta phân hoá thành ba đai cao: đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 – 700 m ở miền Bắc, dưới 900 – 1 000 m ở miền Nam), đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (từ 600 – 700 m đến 2 600 m ở miền Bắc, từ 900 – 1 000 m đến 2 600 m ở miền Nam) và đai ôn đới gió mùa trên núi (trên 2 600 m). Phương án A thiếu đai cận nhiệt đới ở giữa — đó là đai bị "quên" nhiều nhất; hãy thuộc dãy ba tên theo thứ tự từ thấp lên cao: nhiệt đới — cận nhiệt đới — ôn đới.

Câu 11 — Đáp án C. Vào tháng 1, gió mùa Đông Bắc tràn xuống làm miền Bắc lạnh rõ rệt; càng vào nam gió càng yếu dần, bị dãy Bạch Mã và các dãy núi chạy ngang chắn bớt, đồng thời miền Nam gần xích đạo hơn, góc nhập xạ lớn quanh năm nên vẫn nóng. Phương án B sai vì cả Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đều ở vùng đồng bằng thấp; phương án D sai vì không có dòng biển lạnh nào chảy qua ven biển Hà Nội. Đây là câu vận dụng duy nhất của Phần I: em phải ghép được cơ chế (gió mùa Đông Bắc suy yếu dần về phía nam) với hệ quả (chênh lệch nhiệt độ tháng 1 giữa hai miền).

Câu 12 — Đáp án C. Vị trí địa lí là nhân tố đầu tiên quy định các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam: tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa; đồng thời lãnh thổ kéo dài, địa hình và gió mùa tạo nên sự phân hoá đa dạng theo bắc – nam, đông – tây và độ cao. Ba phương án còn lại đều mô tả sai hoặc ngược hẳn đặc điểm tự nhiên của nước ta (khí hậu ẩm chứ không khô hạn, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển chứ không phải không chịu ảnh hưởng, địa hình chủ yếu là đồi núi chứ không phải đồng bằng) — câu này thực chất là bài tổng kết của cả đề, và đáp án của nó cũng là câu trả lời cho Câu 7.

Đáp án và phân tích Phần II (đúng – sai)

Bảng đáp án và phân tích Phần II (đúng – sai) đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12

Câu 1 (về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam): Ý a — Đúng. Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, phía đông nam lục địa châu Á, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, trên các tuyến giao thông hàng hải và hàng không quan trọng của khu vực. Ý b — Sai. Đây là bẫy nước tiếp giáp kinh điển: ba nước tiếp giáp trên đất liền với Việt Nam là Trung Quốc (phía bắc), Lào và Cam-pu-chia (phía tây); Thái Lan không có chung đường biên giới trên bộ với nước ta. Chỉ cần thay một cái tên trong danh sách ba nước là cả ý thành sai — hãy đọc từng tên một. Ý c — Đúng. Bốn điểm cực của phần đất liền: cực Bắc 23°23'B tại Lũng Cú (Hà Giang), cực Nam 8°34'B tại Đất Mũi (Cà Mau), cực Tây 102°09'Đ tại A Pa Chải (Điện Biên), cực Đông 109°28'Đ tại Mũi Đôi (Khánh Hoà). Đây là bộ số liệu phải thuộc nguyên bộ — đề chỉ cần đổi một con số là ý sẽ thành sai. Ý d — Sai. Đây là bẫy đảo ngược quy mô vùng biển: vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km², gấp khoảng 3 lần diện tích đất liền; Biển Đông tác động sâu sắc, làm thiên nhiên nước ta mang tính chất biển, độ ẩm cao và điều hoà khí hậu ven biển — khớp với Câu 9 Phần I.

Câu 2 (về đặc điểm địa hình và gió mùa của nước ta): Ý a — Đúng. Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích nhưng phần lớn là đồi núi thấp (dưới 1 000 m chiếm khoảng 85% diện tích vùng núi), các vùng núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước; đỉnh cao nhất là Phan Xi Păng 3 143 m. Cụm từ khóa cần nhớ: "nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp". Ý b — Đúng. Gió mùa mùa hạ (tháng 5 đến tháng 10) gồm gió từ vịnh Ben-gan và gió từ biển phía nam (gần xích đạo) thổi vào, nóng ẩm, gây mưa lớn trên hầu hết lãnh thổ; lượng mưa mùa hạ chiếm khoảng 80 – 85% lượng mưa cả năm ở nhiều nơi. Ý c — Sai. Đây là bẫy tuyệt đối hoá phạm vi của gió mùa Đông Bắc: gió này tác động mạnh nhất ở miền Bắc, càng vào phía nam càng suy yếu và bị các dãy núi chắn; khu vực Nam Bộ vào tháng 1 vẫn nắng nóng, nhiệt độ trung bình khoảng 25 – 26°C, người dân ở Cà Mau không cần mặc áo ấm dày như ở Lạng Sơn — khớp với cơ chế của Câu 11 Phần I. Ý d — Sai. Đây là bẫy đảo ngược quy luật nhiệt độ theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng GIẢM (trung bình giảm 0,6°C khi lên cao 100 m); chính vì nhiệt độ giảm nên đai cao trên 2 600 m mới có khí hậu mát lạnh mang tính ôn đới và xuất hiện các loài sinh vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam. Kết luận của ý là đúng nhưng nguyên nhân nêu ngược — dạng bẫy "đúng kết luận, sai cơ chế" này rất hay gặp, hãy xét riêng từng vế của ý.

Đáp án Phần III (trả lời ngắn)

Câu 1 — Đáp án: Múi giờ thứ 7 (GMT+7). Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7 tính từ kinh tuyến gốc, sớm hơn giờ quốc tế 7 giờ. Đây là dữ kiện nền đi kèm với hệ toạ độ địa lí ở Chủ đề 1.

Câu 2 — Đáp án: 12,4°C. Cách tính: biên độ nhiệt năm = nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất − nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất = 28,9°C − 16,5°C = 12,4°C. Lưu ý công thức luôn là "tháng 7 trừ tháng 1" ở nước ta (tháng nóng nhất trừ tháng lạnh nhất); địa điểm trong câu này có số liệu tháng 1 và tháng 7 gần giống Hà Nội nên biên độ 12,4°C cũng chính là mức biên độ điển hình của miền Bắc — xuống Bài 1 Phần IV em sẽ tính tiếp cho bốn địa điểm.

Câu 3 — Đáp án: Khoảng 303 người/km². Cách tính: mật độ dân số = số dân : diện tích = 100,3 triệu người : 331 nghìn km² ≈ 303 người/km². Đây là mức mật độ khá cao so với trung bình thế giới, song phân bố rất không đều giữa đồng bằng và miền núi. Khi chia, hãy đổi cả hai số về cùng hệ đơn vị (triệu người và nghìn km²) cẩn thận — đây là chỗ duy nhất câu này có thể sai.

Câu 4 — Đáp án: 75%. Cách tính: tỉ lệ lượng mưa mùa mưa = 1 350 mm : 1 800 mm × 100% = 75%. Kết quả này phản ánh đặc điểm mưa tập trung theo mùa điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa — cùng bản chất với số liệu lượng mưa Hà Nội ở Bài 1 đề Địa lí 10 và là câu vận dụng của Phần III vì em phải tự nhận ra công thức tỉ lệ phần trăm từ yêu cầu của đề.

Gợi ý chấm Phần IV (tự luận)

Bài 1 (1,5 điểm) — Khai thác số liệu nhiệt độ của bốn địa điểm.

a) (0,75 điểm) Phần tính toán (0,5 điểm): biên độ nhiệt năm của Lạng Sơn = 27,0 − 13,3 = 13,7°C; Hà Nội = 28,9 − 16,4 = 12,5°C; Huế = 28,9 − 19,7 = 9,2°C; Thành phố Hồ Chí Minh = 27,0 − 25,8 = 1,2°C. Phần nhận xét (0,25 điểm): nhiệt độ tháng 1 tăng dần từ bắc vào nam (13,3°C ở Lạng Sơn lên 25,8°C ở Thành phố Hồ Chí Minh), trong khi nhiệt độ tháng 7 giữa các địa điểm chênh lệch không nhiều; biên độ nhiệt năm giảm mạnh từ bắc vào nam (từ 13,7°C xuống còn 1,2°C) — miền Bắc có mùa đông lạnh rõ rệt, miền Nam nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Mẹo trình bày: tính biên độ cho từng địa điểm thành một dòng riêng rồi mới viết nhận xét, và nhận xét phải bám vào hai dãy số (nhiệt độ tháng 1, biên độ) chứ không viết chung chung.

b) (0,75 điểm) Phần giải thích (0,5 điểm): càng về phía nam càng gần xích đạo, góc nhập xạ càng lớn và chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa hai mùa càng nhỏ nên nhiệt độ tháng 1 càng cao, biên độ nhiệt càng nhỏ; ngược lại miền Bắc nằm gần chí tuyến, mùa đông lại chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ lục địa châu Á lạnh nên nhiệt độ tháng 1 hạ thấp mạnh, biên độ nhiệt lớn; dãy Bạch Mã và các dãy núi chạy ngang góp phần ngăn gió lạnh tràn xuống phía nam. Phần phân tích (0,25 điểm): sự phân hoá này làm cho cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thời vụ sản xuất giữa hai miền khác nhau — miền Bắc có vụ đông với các cây ưa lạnh (rau màu ôn đới, ngô đông...), miền Nam sản xuất được quanh năm với các cây nhiệt đới điển hình (cao su, cà phê, cây ăn quả nhiệt đới), tạo khả năng bổ sung sản phẩm nông nghiệp giữa các miền và các thời vụ trong cả nước.

Bài 2 (1,5 điểm) — Địa hình đồi núi: đặc điểm, thế mạnh và khó khăn.

a) (0,75 điểm) Đặc điểm địa hình đồi núi (khoảng 0,4 điểm): đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1 000 m chiếm khoảng 85% diện tích vùng núi, núi cao trên 2 000 m chỉ khoảng 1%); hai hướng núi chính là hướng tây bắc – đông nam (vùng núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) và hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc; Trường Sơn Nam có hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam); địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi. Ảnh hưởng tích cực (khoảng 0,35 điểm): tạo thế mạnh về tài nguyên rừng, khoáng sản, đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả; tiềm năng lớn về thủy điện và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; sự phân hoá khí hậu theo độ cao cho phép phát triển nhiều loại cây trồng cận nhiệt và ôn đới. Ý này gồm bốn dữ kiện nền (tỉ lệ, độ cao, hướng núi, hướng nghiêng) — thiếu một dữ kiện là mất một phần điểm, hãy viết theo đúng thứ tự đề hỏi.

b) (0,75 điểm) Khó khăn, trở ngại (khoảng 0,4 điểm): địa hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho giao thông, giao lưu kinh tế và bố trí sản xuất, dân cư thưa thớt; kết hợp với mưa lớn tập trung theo mùa của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng đồi núi dễ xảy ra xói mòn, sạt lở đất, lũ quét, lũ ống; đất dễ bị rửa trôi, bạc màu nếu mất lớp phủ thực vật. Hướng khắc phục và phát huy (khoảng 0,35 điểm): bảo vệ và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; canh tác theo đường đồng mức, ruộng bậc thang, nông – lâm kết hợp; đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi nhỏ; phát triển các mô hình kinh tế thế mạnh của vùng núi (cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, du lịch sinh thái, thủy điện hợp lí) gắn với cảnh báo, phòng tránh thiên tai. Lưu ý ý b hỏi hai vế — khó khăn VÀ hướng khắc phục — rất nhiều bạn chỉ viết vế khó khăn rồi bỏ mất gần nửa điểm của ý.

Thang điểm chi tiết của đề

Để tự chấm bài sau khi làm, em đối chiếu theo thang điểm sau:

  • Phần I: 12 câu × 0,25 điểm = 3,0 điểm (mỗi câu đúng 0,25 điểm, sai hoặc bỏ trống 0 điểm)
  • Phần II: 2 câu × 1,0 điểm = 2,0 điểm. Mỗi câu chấm lũy tiến theo số ý đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Vì thang lũy tiến dốc mạnh ở ý thứ 4, một ý sai làm mất nhiều hơn em tưởng: đúng 3/4 ý chỉ còn 0,5 điểm thay vì 0,75 như cách tính tuyến tính quen thuộc — hãy xét từng ý thật độc lập, đặc biệt cảnh giác với các ý chứa danh sách số liệu (chỉ cần sai một con số là cả ý sai) và các ý "đúng kết luận, sai cơ chế" như ý d Câu 2 trong đề này
  • Phần III: 4 câu × 0,5 điểm = 2,0 điểm (chỉ chấm đáp án cuối cùng; đáp án phải kèm đúng đơn vị °C, người/km² hoặc % — ba trong bốn câu của đề này là câu tính toán nên đơn vị là một nửa "đáp án")
  • Phần IV: 2 bài × 1,5 điểm = 3,0 điểm, chấm theo từng bước như gợi ý chấm ở trên: Bài 1 tách bạch phần tính toán — nhận xét với phần giải thích — phân tích; Bài 2 tách phần đặc điểm — ảnh hưởng tích cực với phần khó khăn — hướng khắc phục (cả hai vế đều phải có)

Tổng cộng 10,0 điểm. Trên hệ thống ClassOn, điểm được quy đổi sang thang 40. Gợi ý phân bổ 90 phút làm bài: Phần I khoảng 18 phút, Phần II khoảng 12 phút (hai câu đúng – sai của đề này chứa nhiều số liệu, cần đọc chậm từng ý), Phần III khoảng 10 phút, Phần IV khoảng 40 phút, chừa khoảng 10 phút cuối để soát lại hai việc: các bộ số liệu "đặc sản" (bốn điểm cực, ba đai cao, khoảng 3/4 và khoảng 1 triệu km²) đã gắn đúng đối tượng chưa, và hai bài tự luận đã viết đủ cả hai ý a, b chưa — với đề Địa lí 12, bỏ sót một vế của ý hỏi là lỗi mất điểm phổ biến hơn cả sai kiến thức.

Làm đề trực tuyến trên ClassOn

Đọc đề và đáp án trong bài viết giúp em hiểu cách giải, nhưng cảm giác thi thật chỉ có khi bấm giờ và tự làm trọn vẹn trong 90 phút. Em có thể làm đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12 trực tuyến (link: https://classon.edu.vn/de-thi-cong-khai/68) ngay trên ClassOn:

  • Đồng hồ đếm ngược 90 phút như phòng thi, giúp em tập phân bổ thời gian cho cả bốn phần trắc nghiệm và tự luận.
  • Phần trắc nghiệm khách quan (Phần I, II, III) được chấm tự động ngay khi nộp bài — em biết mình mất điểm ở câu nào, kể cả thang lũy tiến của câu đúng – sai và các câu tính toán ở Phần III.
  • Xem đề thi công khai không cần đăng nhập; chỉ khi muốn nộp bài và lưu kết quả, em mới cần một tài khoản ClassOn miễn phí.
  • Giáo viên cũng có thể tạo lớp miễn phí trên ClassOn và giao chính đề này cho học sinh làm, rồi dùng gợi ý chấm và thang điểm chi tiết trong bài viết này để chấm, nhận xét phần tự luận của học sinh.

Cách ôn tập theo từng chủ đề của đề

Chủ đề 1 — Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (2,5 điểm). Học thuộc nguyên bộ bốn điểm cực kèm địa danh: cực Bắc 23°23'B — Lũng Cú (Hà Giang), cực Nam 8°34'B — Đất Mũi (Cà Mau), cực Tây 102°09'Đ — A Pa Chải (Điện Biên), cực Đông 109°28'Đ — Mũi Đôi (Khánh Hoà). Kèm theo: ba nước tiếp giáp trên đất liền (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia — không có Thái Lan), vùng biển khoảng 1 triệu km² gấp khoảng 3 lần đất liền, Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo xa bờ, múi giờ GMT+7. Thuộc bộ này là em xử lí được Câu 1, 5, 9 Phần I, cả Câu 1 Phần II và Câu 1 Phần III.

Chủ đề 2 — Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và hai mùa gió (1,25 điểm trực tiếp nhưng là cơ chế nền cho cả Chủ đề 4). Học theo ba vế của tính chất: nhiệt đới (nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn), ẩm (giáp Biển Đông, gió biển mang ẩm), gió mùa (trung tâm khí áp thay đổi theo mùa). Và thuộc cặp hai mùa gió: gió mùa đông bắc — từ áp cao Xi-bia, tháng 11 đến tháng 4, lạnh, tác động mạnh ở miền Bắc và yếu dần về nam; gió mùa mùa hạ — từ biển vào, tháng 5 đến tháng 10, nóng ẩm, mưa lớn trên cả nước.

Chủ đề 3 — Đất nước nhiều đồi núi (2,5 điểm, gồm cả Bài 2 Phần IV). Học theo bốn dữ kiện nền: tỉ lệ khoảng 3/4 diện tích; chủ yếu đồi núi thấp (dưới 1 000 m khoảng 85% diện tích vùng núi, trên 2 000 m chỉ khoảng 1%); hai hướng núi chính (tây bắc – đông nam, vòng cung); hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam. Sau dữ kiện là hai mặt ảnh hưởng: thế mạnh (rừng, khoáng sản, cây công nghiệp, thủy điện, du lịch, cây cận nhiệt — ôn đới nhờ phân hoá độ cao) và khó khăn (chia cắt, giao thông, xói mòn, sạt lở, lũ quét khi kết hợp mưa mùa) kèm hướng khắc phục.

Chủ đề 4 — Thiên nhiên phân hoá đa dạng (2,75 điểm, nặng nhất đề). Học theo ba chiều: bắc – nam với ranh giới Bạch Mã ở khoảng 16°B và cơ chế gió mùa Đông Bắc suy yếu dần về phía nam (biểu hiện rõ nhất: nhiệt độ tháng 1 và biên độ nhiệt — Lạng Sơn 13,7°C so với Thành phố Hồ Chí Minh 1,2°C); đông – tây (ven biển — đồng bằng khác miền núi phía tây); theo độ cao với ba đai (nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi) và mốc 2 600 m cùng quy luật nhiệt độ giảm 0,6°C/100 m. Thuộc chiều bắc – nam kèm số liệu Bài 1 Phần IV là em xử lí được mảng điểm lớn nhất của đề.

Lộ trình ôn 3 buổi gợi ý:

  • Buổi 1: Ôn Chủ đề 1 và Chủ đề 2; viết bộ bốn điểm cực và cặp hai mùa gió ra giấy từ trí nhớ; làm lại Phần I Câu 1, 4, 5, 7, 9, Phần II Câu 1 và Phần III Câu 1, 2.
  • Buổi 2: Ôn Chủ đề 3 và Chủ đề 4; kẻ bảng ba đai cao và bảng so sánh nhiệt độ tháng 1 — biên độ nhiệt của bốn địa điểm; làm Phần I Câu 2, 3, 6, 8, 10, 11, 12, Phần II Câu 2, Phần III Câu 3, 4 và viết dàn ý cả hai bài Phần IV.
  • Buổi 3: Làm trọn đề trong 90 phút trên ClassOn, tự chấm bằng thang điểm chi tiết, ghi lại các lỗi của mình vào sổ tay lỗi sai — nhất là các lỗi gán nhầm số liệu và lỗi bỏ sót vế trong câu tự luận hai vế.

Lỗi sai thường gặp — những cái bẫy mất điểm đáng tiếc nhất ở đề này

  1. Nhầm một chi tiết trong danh sách ba nước tiếp giáp và bốn điểm cực (ý b, ý c Câu 1 Phần II, Câu 1 Phần I). Nước ta giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia — không giáp Thái Lan trên đất liền; bốn điểm cực phải thuộc nguyên bộ kèm địa danh. Cách tránh: học các danh sách này như một cụm không tách rời và đọc từng thành tố khi làm câu đúng – sai, vì đề chỉ cần thay một thành tố là ý thành sai.
  2. Đảo ngược quy mô vùng biển (ý d Câu 1 Phần II, Câu 9 Phần I). Vùng biển khoảng 1 triệu km², gấp khoảng 3 lần đất liền và ảnh hưởng sâu sắc vào đất liền — hoàn toàn ngược với mô tả "hẹp, nhỏ hơn đất liền". Cách tránh: gắn con số 1 triệu km² và cụm "gấp 3 lần đất liền" thành một khối duy nhất cho vùng biển Việt Nam.
  3. Tuyệt đối hoá phạm vi của gió mùa Đông Bắc (ý c Câu 2 Phần II, Câu 11 Phần I). Gió mùa Đông Bắc mạnh ở miền Bắc, yếu dần về phía nam và hầu như không ảnh hưởng trực tiếp đến Nam Bộ; tháng 1 ở Cà Mau vẫn nắng nóng khoảng 25 – 26°C. Cách tránh: luôn đi kèm đặc điểm này với cụm "suy yếu dần về phía nam, bị Bạch Mã chắn" và con số biên độ nhiệt 1,2°C của Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Bị lừa bởi ý "đúng kết luận, sai cơ chế" (ý d Câu 2 Phần II). Đai cao trên 2 600 m đúng là có sinh vật ôn đới, nhưng vì nhiệt độ GIẢM theo độ cao chứ không phải tăng. Cách tránh: với mỗi ý đúng – sai có cấu trúc "A, vì vậy B", hãy chấm riêng hai vế: kết luận đúng chưa, nguyên nhân đúng chưa — chỉ cần một vế sai là cả ý sai.
  5. Bỏ sót vế thứ hai trong câu tự luận hai vế (Bài 2 Phần IV). Ý a hỏi cả đặc điểm VÀ ảnh hưởng tích cực; ý b hỏi cả khó khăn VÀ hướng khắc phục. Cách tránh: trước khi viết mỗi ý, gạch chân các động từ yêu cầu trong đề (trình bày, phân tích, đề xuất...) và đếm đủ số vế phải trả lời; viết xong đối chiếu lại một lượt.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Địa lí 12 trên ClassOn có miễn phí không? Đáp: Có. ClassOn miễn phí 100% — xem đề, làm bài, xem đáp án và giải thích đều không thu phí, không có gói trả tiền ẩn.

Hỏi: Phần đúng – sai của đề được chấm điểm như thế nào? Đáp: Mỗi câu đúng – sai gồm 4 ý, chấm lũy tiến: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý mới được trọn 1,0 điểm. Đây là thang điểm theo cấu trúc đề kiểm tra định kỳ cấp THPT hiện hành — em nên làm quen sớm, vì phần này rất dễ mất điểm ở các ý chứa danh sách số liệu, chỉ sai một con số là sai cả ý.

Hỏi: Xem và làm đề có cần đăng nhập không? Đáp: Xem đề thi công khai và đọc đáp án, giải thích trong bài viết này không cần đăng nhập. Nếu muốn nộp bài, xem điểm chấm tự động và lưu kết quả trên hệ thống, em cần một tài khoản ClassOn miễn phí.

Hỏi: Đề này có khớp với tiến độ giữa kỳ 1 ở trường em không? Đáp: Đề biên soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, phạm vi là phần địa lí tự nhiên Việt Nam đã học đến giữa kỳ: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, đặc điểm chung của thiên nhiên, đồi núi, gió mùa và thiên nhiên phân hoá — đúng tiến độ nửa đầu học kỳ 1 của đa số trường. Học sinh học Chân trời sáng tạo hoặc Cánh diều vẫn dùng đề này để ôn rất tốt, vì cả ba bộ sách đều mở đầu bằng chính phần tự nhiên Việt Nam này với cùng hệ thống dữ kiện cốt lõi; chỉ cần lưu ý tiến độ từng trường có thể chênh nhau một vài bài.

Hỏi: Địa lí 12 có quá nhiều số liệu, học thế nào cho nhớ lâu? Đáp: Đừng học thuộc từng con số rời rạc. Hãy học số liệu theo bộ và theo đối tượng: bốn điểm cực là một bộ kèm bốn địa danh, đặc điểm đồi núi là một bộ bốn dữ kiện (3/4 — 85% — 1% — hai hướng núi), nhiệt độ là một dãy giảm dần từ bắc vào nam. Khi số liệu được tổ chức thành bộ có cấu trúc, các câu gán nhầm — dạng câu chiếm tỉ trọng lớn nhất trong đề này — sẽ tự mất tác dụng.

Hỏi: Giáo viên có thể dùng đề này cho lớp của mình không? Đáp: Hoàn toàn được: tạo lớp miễn phí trên ClassOn, giao đề cho học sinh làm trực tuyến có bấm giờ và chấm tự động phần trắc nghiệm khách quan, và dùng gợi ý chấm cùng thang điểm chi tiết trong bài viết này để chấm, nhận xét phần tự luận của học sinh.

Tài liệu liên quan và đề thi tiếp theo

Đề Địa lí 12 này thuộc đợt đề kiểm tra giữa kỳ 1 các môn lớp 6–12 đang được ClassOn đăng tải dần lên kho đề thi công khai — vào Xem đề thi công khai (link: https://classon.edu.vn/de-thi-cong-khai/68) để làm bài ngay, hoặc xem toàn bộ danh sách đề tại kho đề thi công khai của ClassOn (https://classon.edu.vn/de-thi-cong-khai) để chọn thêm đề các môn, các lớp khác, trong đó có đề giữa kỳ 1 Địa lí 10 (địa lí tự nhiên đại cương) và Địa lí 11 (khu vực Mỹ La-tinh và Liên minh châu Âu) cùng đợt — bộ ba đề Địa lí giữa kỳ 1 này khép lại mạch địa lí tự nhiên và khu vực của cả ba khối lớp THPT.

Chúc em ôn tập hiệu quả: với Địa lí 12 giữa kỳ 1, điểm số quyết định ở việc thuộc các bộ số liệu theo hệ thống (bốn điểm cực, đặc điểm đồi núi, ba đai cao) và hiểu cơ chế phân hoá bắc – nam qua sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc. Học tốt nhé!

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636