Tin tức · Giáo dục kinh tế và pháp luật · Lớp 11 · Giữa học kỳ
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (KNTT): lạm phát, thất nghiệp, bảo hiểm và an sinh xã hội, có đáp án chi tiết. Làm đề online miễn phí!
Em đang tìm một đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 có đáp án để tự ôn trước kỳ kiểm tra thật ở trường? Đây là đề do ClassOn biên soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đúng cấu trúc đề kiểm tra định kỳ cấp THPT hiện hành, gồm 20 câu: Phần I có 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm), Phần II có 2 câu trắc nghiệm đúng – sai gắn với tình huống thực tế (2,0 điểm), Phần III có 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và Phần IV có 2 bài tự luận xử lí tình huống (3,0 điểm), làm bài trong 90 phút. Nội dung phủ trọn phần Kinh tế học của nửa đầu học kỳ 1: lạm phát và thất nghiệp, thị trường lao động và việc làm, bảo hiểm và an sinh xã hội, cùng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở phần đầu nội dung.
Bài viết này in trọn bộ cho em: ma trận đề, toàn bộ đề bài, bảng đáp án nhanh, giải thích chi tiết từng câu trắc nghiệm (kể cả phân tích từng ý của hai câu đúng – sai), đáp án phần trả lời ngắn và gợi ý chấm tự luận theo từng bước điểm, kèm thang điểm đầy đủ để em tự đối chiếu sau khi làm.
Nhưng khoan mở phần đáp án vội. Hãy tự làm đề một lượt như thi thật — bấm giờ 90 phút, không tra cứu — rồi mới quay lại xem mình hay mất điểm ở đâu: lẫn lộn giữa các loại hình bảo hiểm, hay bị lừa bởi kiểu khẳng định "nghe rất nhân văn nhưng sai bản chất" trong phần đúng – sai. Em có thể làm đề trực tuyến trên ClassOn để có đồng hồ bấm giờ như phòng thi và được chấm tự động phần trắc nghiệm; xem đề không cần đăng nhập và hoàn toàn miễn phí.
Thông tin chung về đề thi
- Môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật — Lớp: 11 — Kỳ thi: Giữa kỳ 1, năm học 2026–2027
- Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống (KNTT)
- Thời gian làm bài: 90 phút — Thang điểm: 10,0 điểm
- Cấu trúc: 20 câu. Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm 12 câu (mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm). Phần II — Trắc nghiệm đúng – sai gồm 2 câu gắn tình huống, mỗi câu 4 ý (mỗi câu 1,0 điểm, tổng 2,0 điểm, chấm lũy tiến). Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn gồm 4 câu (mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm). Phần IV — Tự luận gồm 2 bài xử lí tình huống (mỗi bài 1,5 điểm, tổng 3,0 điểm)
- Tỉ lệ trắc nghiệm khách quan / tự luận: 70% / 30% — đúng chuẩn cấu trúc đề kiểm tra định kỳ cấp THPT
- Phân bổ mức độ: Biết 4,0 điểm (40%) — Hiểu 3,0 điểm (30%) — Vận dụng 3,0 điểm (30%). Khoảng 70% số điểm nằm ở hai mức Biết và Hiểu, nên thuộc chắc hệ thống khái niệm là em đã giữ được phần lớn điểm của đề
- Giá trị của đề: cấu trúc bốn phần bám sát định dạng đề kiểm tra định kỳ THPT hiện hành, và toàn bộ phần vận dụng đều gắn với con người thật trong các tình huống rất đời thường: một công nhân may sinh con được hưởng chế độ thai sản, một công nhân cơ khí mất việc sau 5 năm đóng bảo hiểm, một doanh nghiệp găm hàng khi giá cả leo thang, một công ty thực phẩm quảng cáo "sạch 100%" nhưng dùng nguyên liệu không rõ nguồn gốc
- Hình thức: Làm online trên ClassOn có bấm giờ và chấm tự động phần trắc nghiệm khách quan; phần tự luận em đối chiếu bài làm của mình với gợi ý chấm và thang điểm từng bước trong bài này để tự chấm và rút kinh nghiệm
Phạm vi kiến thức của đề
Đề bám tiến độ nửa đầu học kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, phủ các chủ đề đầu tiên của phần Kinh tế học:
- Chủ đề 1 — Lạm phát và thất nghiệp: khái niệm, nguyên nhân, hậu quả của lạm phát và cách kiềm chế; khái niệm thất nghiệp, các loại thất nghiệp và hậu quả của thất nghiệp; công thức tính tỉ lệ thất nghiệp.
- Chủ đề 2 — Thị trường lao động và việc làm: khái niệm thị trường lao động và các yếu tố của nó; khái niệm việc làm theo quy định của pháp luật; chính sách giải quyết việc làm.
- Chủ đề 3 — Bảo hiểm và an sinh xã hội: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại; khái niệm an sinh xã hội và vai trò của nó.
- Chủ đề 4 — Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: khái niệm và các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội (phần đầu nội dung).
Đề chưa đưa vào phần Giáo dục pháp luật và các nội dung về cạnh tranh, đạo đức kinh doanh thuộc các bài sau của chương trình — đó là phạm vi của các đề cuối kỳ và học kỳ 2.
Một lưu ý hữu ích: cả ba bộ sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều) đều có cùng cụm nội dung kinh tế cốt lõi về lạm phát, thất nghiệp, thị trường lao động, bảo hiểm và an sinh xã hội. Dù lớp em học bộ sách nào, em vẫn dùng đề này để ôn đúng phần kiến thức nền của giữa kỳ 1; chỉ cần lưu ý thứ tự sắp xếp bài học giữa các bộ sách có thể khác nhau đôi chút.
Ma trận đề

Nhìn vào ma trận, có hai điều em cần nhớ. Thứ nhất, chủ đề Lạm phát và thất nghiệp nặng điểm nhất (3,5 điểm) và xuất hiện ở cả ba phần trắc nghiệm, trong đó có câu tính tỉ lệ thất nghiệp ở Phần III — dạng câu "thuộc công thức là ăn điểm" mà rất nhiều bạn bỏ qua vì ngại tính toán. Thứ hai, hai bài tự luận chia đều cho hai tình huống người lao động mất việc và doanh nghiệp vi phạm trách nhiệm xã hội, tức là 3,0 điểm tự luận đều đòi hỏi em viết theo cấu trúc "nhận diện vấn đề — phân tích hậu quả — đề xuất giải pháp"; học thuộc định nghĩa không thôi sẽ không lấy được điểm phần này.
Đề bài đầy đủ
Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Lạm phát là hiện tượng kinh tế trong đó
A. mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ tăng lên liên tục trong một thời gian nhất định, làm cho sức mua của đồng tiền giảm xuống.
B. giá bán của một mặt hàng duy nhất tăng lên trong vài ngày rồi giảm xuống.
C. đồng tiền của một nước tăng giá so với các đồng ngoại tệ.
D. mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ giảm xuống liên tục trong thời gian dài.
Câu 2. Thất nghiệp được hiểu là tình trạng
A. toàn bộ người dân trong một nước đều không có việc làm.
B. người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
C. người lao động tự nguyện nghỉ việc để đi học nâng cao trình độ.
D. người lao động đã hết tuổi lao động và đang hưởng chế độ hưu trí.
Câu 3. Thị trường lao động là nơi diễn ra quá trình
A. mua bán các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất.
B. trao đổi hàng hoá tiêu dùng giữa các hộ gia đình với nhau.
C. mua bán sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, qua đó hình thành tiền lương, tiền công.
D. Nhà nước phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng cho tất cả các doanh nghiệp.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật về lao động, việc làm là
A. bất kì hoạt động nào được người khác thuê thực hiện.
B. hoạt động lao động chỉ dành cho người làm việc trong cơ quan nhà nước.
C. hoạt động lao động không nhất thiết phải tạo ra thu nhập.
D. hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
Câu 5. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
A. thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.
B. lợi nhuận ổn định cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thương mại.
C. thu nhập trọn đời cho mọi công dân mà không cần bất kì khoản đóng góp nào.
D. bồi thường mọi thiệt hại về tài sản cho người tham gia bảo hiểm.
Câu 6. An sinh xã hội được hiểu là hệ thống các chính sách và giải pháp của Nhà nước và xã hội nhằm
A. tăng nguồn thu ngân sách từ hoạt động của các doanh nghiệp.
B. bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục các rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, thất nghiệp, tuổi già.
C. khuyến khích người dân giảm dần việc tham gia lao động.
D. thay thế hoàn toàn thu nhập từ lao động của mọi gia đình.
Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện, mang tính bắt buộc đối với một số nhóm đối tượng theo quy định, nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, không vì mục đích lợi nhuận là
A. bảo hiểm nhân thọ thương mại.
B. bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
C. bảo hiểm y tế.
D. bảo hiểm du lịch.
Câu 8. Hành vi nào sau đây thể hiện doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình?
A. Tìm mọi cách tối đa hoá lợi nhuận kể cả vi phạm quy định về môi trường.
B. Chỉ quan tâm đến lợi ích của các cổ đông lớn.
C. Che giấu thông tin về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.
D. Bảo đảm an toàn lao động cho người lao động, bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng.
Câu 9. Khi tổng cầu của nền kinh tế tăng nhanh, vượt quá khả năng cung ứng hàng hoá và dịch vụ trong khi lượng cung chưa kịp tăng tương ứng, mức giá chung có xu hướng bị đẩy lên cao. Đây là biểu hiện của loại lạm phát
A. do cầu kéo.
B. do chi phí đẩy.
C. do cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa các ngành.
D. do tâm lí giữ vàng và ngoại tệ của người dân.
Câu 10. Tình trạng thất nghiệp kéo dài với tỉ lệ cao sẽ gây ra hệ quả nào sau đây đối với xã hội?
A. Thu nhập và đời sống của mọi người lao động đều tăng lên.
B. Lãng phí nguồn nhân lực, đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn, dễ phát sinh các vấn đề xã hội.
C. Giá cả hàng hoá trên thị trường tự động ổn định trở lại.
D. Ngân sách nhà nước tăng thu mạnh từ thuế thu nhập cá nhân.
Câu 11. Điểm khác biệt cơ bản giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại là
A. bảo hiểm xã hội do các doanh nghiệp tư nhân tổ chức kinh doanh vì mục đích lợi nhuận.
B. bảo hiểm thương mại là chính sách an sinh do Nhà nước tổ chức thực hiện, phi lợi nhuận.
C. bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận; còn bảo hiểm thương mại là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích lợi nhuận.
D. hai loại hình này hoàn toàn giống nhau về tính chất và cách thức tổ chức.
Câu 12. Anh Tuấn, 32 tuổi, đã làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp liên tục tại một công ty trong 6 năm. Do công ty thu hẹp sản xuất, anh bị chấm dứt hợp đồng lao động và đang tìm việc làm mới. Trong thời gian chưa có việc làm, chế độ nào sau đây sẽ hỗ trợ trực tiếp cho anh Tuấn?
A. Chế độ thai sản.
B. Chế độ hưu trí.
C. Chế độ tử tuất.
D. Trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Phần II — Trắc nghiệm đúng–sai (2,0 điểm)
Mỗi câu 1,0 điểm, gồm 4 ý a), b), c), d). Điểm được tính lũy tiến theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1. Đọc tình huống sau: Chị Mai là công nhân tại một công ty may mặc, được kí hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế đầy đủ. Khi sinh con, chị được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định và được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Việc công ty tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho chị Mai là thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.
b) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội, chị Mai sẽ được hưởng mọi chế độ bảo hiểm ở mức bằng 100% tiền lương trong suốt cuộc đời, kể cả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động nhiều năm.
c) Chế độ thai sản mà chị Mai được hưởng là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc.
d) Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động chỉ mang lại lợi ích cho người lao động, còn doanh nghiệp hoàn toàn không có lợi ích gì từ việc này.
Câu 2. Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Trong nhiều tháng liên tiếp, giá cả của nhiều mặt hàng thiết yếu tại một địa phương tăng liên tục, đời sống của người lao động gặp khó khăn. Lợi dụng tình hình, một doanh nghiệp phân phối lớn thu mua, tích trữ một lượng lớn hàng hoá thiết yếu nhằm chờ giá tăng cao hơn nữa mới bán ra. Trước tình hình đó, cơ quan quản lí nhà nước tăng cường kiểm tra nguồn cung, xử lí hành vi găm hàng và có chính sách hỗ trợ các hộ nghèo. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a) Hiện tượng mức giá chung tăng lên liên tục trong thời gian dài như mô tả được gọi là lạm phát, làm giảm sức mua của đồng tiền và ảnh hưởng đến đời sống người dân.
b) Nhà nước có thể áp dụng nhiều biện pháp để ổn định giá cả và hỗ trợ người dân như điều tiết cung – cầu hàng hoá thiết yếu, kiểm soát các hành vi đầu cơ và trợ giúp các đối tượng yếu thế.
c) Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được toàn quyền găm hàng, tăng giá bao nhiêu cũng được vì Nhà nước không quản lí, điều tiết giá cả trong bất kì trường hợp nào.
d) Khi lạm phát xảy ra, người lao động có thu nhập cố định không bị ảnh hưởng gì vì số tiền lương danh nghĩa họ nhận được vẫn giữ nguyên.
Phần III — Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm. Chỉ ghi đáp án ngắn gọn (tên hiện tượng, tên khái niệm hoặc con số cụ thể).
Câu 1. Hiện tượng mức giá chung của hàng hoá, dịch vụ tăng lên liên tục làm giảm sức mua của đồng tiền được gọi là gì?
Câu 2. Hệ thống các chính sách của Nhà nước và xã hội nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu, hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro trong cuộc sống được gọi chung là gì?
Câu 3. Tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng tỉ số phần trăm giữa số người thất nghiệp với tổng số người thuộc nhóm dân số nào?
Câu 4. Giả sử một địa phương có lực lượng lao động là 500 000 người, trong đó số người thất nghiệp là 20 000 người (các số liệu trong câu này là số liệu giả định). Tỉ lệ thất nghiệp của địa phương đó là bao nhiêu phần trăm?
Phần IV — Tự luận (3,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Anh Hùng, 35 tuổi, là công nhân nhà máy cơ khí, đã tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp liên tục được 5 năm. Do nhà máy gặp khó khăn, cắt giảm nhân sự, anh bị mất việc làm. Gia đình anh có hai con nhỏ đang đi học, vợ anh làm việc tự do với thu nhập không ổn định nên đời sống gia đình gặp nhiều khó khăn. Anh Hùng đang tích cực tìm việc làm mới nhưng chưa tìm được công việc phù hợp.
a) (0,75 điểm) Trong tình huống trên, anh Hùng thuộc nhóm đối tượng nào trên thị trường lao động? Theo quy định hiện hành, anh có thể được hưởng những hỗ trợ nào từ chính sách bảo hiểm và an sinh xã hội?
b) (0,75 điểm) Phân tích tác động của tình trạng thất nghiệp đối với bản thân anh Hùng, gia đình anh và đối với xã hội. Đề xuất những việc anh Hùng cần làm để sớm tìm được việc làm mới.
Bài 2 (1,5 điểm). Đọc tình huống sau (tình huống giả định): Công ty thực phẩm X bị cơ quan chức năng phát hiện sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, kém chất lượng để sản xuất; điều kiện lao động trong xưởng không bảo đảm an toàn, nhiều công nhân không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ. Tuy vậy, trên bao bì và quảng cáo, công ty vẫn giới thiệu sản phẩm của mình là "nguyên liệu sạch 100%, an toàn tuyệt đối cho sức khoẻ người tiêu dùng".
a) (0,75 điểm) Chỉ ra những trách nhiệm xã hội mà Công ty X đã vi phạm trong tình huống trên và phân tích hậu quả có thể xảy ra đối với người tiêu dùng, người lao động và chính công ty.
b) (0,75 điểm) Đánh giá vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đề xuất giải pháp để các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn trách nhiệm xã hội của mình.
— Hết đề —
Đáp án và giải thích chi tiết
Bảng đáp án nhanh Phần I (Câu 1–12)

Đáp án của đề này xếp theo một nhịp rất đều: A, B, C, D mỗi phương án đúng đúng 3 câu (A: 1, 5, 9; B: 2, 6, 10; C: 3, 7, 11; D: 4, 8, 12). Hãy làm chắc từng câu theo phần giải thích dưới đây thay vì đoán theo quy luật — quy luật phân bố chỉ nên dùng để soát lại bài khi đã làm xong, và đề ở trường em hoàn toàn có thể không xếp theo nhịp này.
Giải thích từng câu Phần I
Câu 1 — Đáp án A.
Lạm phát là hiện tượng mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ tăng lên liên tục trong một thời gian nhất định, làm sức mua của đồng tiền giảm xuống. Hai dấu hiệu không thể thiếu là "mức giá chung" (của nhiều hàng hoá, dịch vụ chứ không phải một mặt hàng) và "tăng liên tục trong một thời gian".
Phương án B sai vì chỉ nói về một mặt hàng tăng giá trong vài ngày — đó là biến động giá thông thường.
Phương án D mô tả hiện tượng ngược lại là giảm phát.
Phương án C nói về tỉ giá, một khái niệm khác hẳn.
Câu 2 — Đáp án B.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm. Ba điều kiện phải có đủ cả ba: trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, và có nhu cầu – đang tìm việc.
Phương án C sai vì người tự nguyện nghỉ việc để đi học không thuộc diện đang tìm việc.
Phương án D: người đã hết tuổi lao động, hưởng hưu trí, nằm ngoài lực lượng lao động.
Phương án A tuyệt đối hoá sai thực tế ("toàn bộ người dân").
Câu 3 — Đáp án C.
Thị trường lao động là nơi diễn ra quá trình mua bán sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, qua đó hình thành tiền lương, tiền công.
Phương án A: thị trường tư liệu sản xuất, phương án B là thị trường hàng tiêu dùng, phương án D sai bản chất vì trong kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự quyết định tuyển dụng chứ Nhà nước không phân bổ chỉ tiêu cho tất cả.
Câu 4 — Đáp án D.
Theo quy định của pháp luật về lao động, việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Định nghĩa này có hai vế: "tạo ra thu nhập" và "pháp luật không cấm" — thiếu một trong hai vế là chưa phải việc làm theo pháp luật.
Phương án B thu hẹp sai đối tượng (chỉ cơ quan nhà nước), phương án C bỏ mất vế "tạo ra thu nhập", phương án A thiếu điều kiện "pháp luật không cấm".
Câu 5 — Đáp án A.
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội. Hai chi tiết cần thuộc: bảo hiểm xã hội chỉ "bù đắp một phần" thu nhập (không phải toàn bộ) và phải "trên cơ sở đóng góp" — ai đóng mới được hưởng theo quy định.
Phương án C sai vì hứa hẹn thu nhập trọn đời cho mọi công dân mà không cần đóng góp.
Phương án D nhầm sang bảo hiểm tài sản thương mại.
Câu 6 — Đáp án B.
An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và giải pháp của Nhà nước và xã hội nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục các rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, thất nghiệp, tuổi già. Ba động từ "phòng ngừa — giảm thiểu — khắc phục" là khung xương của khái niệm này: an sinh xã hội không chỉ cứu trợ khi rủi ro đã xảy ra mà còn giúp người dân phòng ngừa từ trước (qua bảo hiểm) và khắc phục sau khi rủi ro xảy ra (qua trợ giúp).
Phương án D sai ở chữ "thay thế hoàn toàn" — an sinh xã hội bảo đảm mức sống tối thiểu, không thay thế thu nhập lao động của mọi gia đình.
Câu 7 — Đáp án C.
Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện, mang tính bắt buộc đối với một số nhóm đối tượng theo quy định, nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, không vì mục đích lợi nhuận. Cụm dấu hiệu nhận diện đầy đủ là: "Nhà nước tổ chức + bắt buộc với một số nhóm + chăm sóc sức khoẻ + phi lợi nhuận". Ba phương án còn lại — bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm vật chất xe cơ giới, bảo hiểm du lịch — đều là bảo hiểm thương mại do doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh vì lợi nhuận, tham gia hoàn toàn tự nguyện.
Câu 8 — Đáp án D.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thể hiện ở việc bảo đảm an toàn lao động cho người lao động, bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng — tức là doanh nghiệp quan tâm đến các bên liên quan chứ không chỉ lợi nhuận. Ba hành vi còn lại đều là mặt trái: tối đa hoá lợi nhuận kể cả vi phạm môi trường, chỉ quan tâm cổ đông lớn, che giấu thông tin về độ an toàn của sản phẩm. Câu này là bước đệm trực tiếp cho Bài 2 Phần IV, nơi một công ty thực phẩm vi phạm gần như cả ba điều trên cùng lúc.
Câu 9 — Đáp án A.
Khi tổng cầu tăng nhanh vượt quá khả năng cung ứng hàng hoá, dịch vụ, người mua cạnh tranh nhau khiến mức giá chung bị đẩy lên — đó là lạm phát do cầu kéo. Cách phân biệt hai loại lạm phát kinh điển: nhìn vào phía nào "đẩy" giá lên. Cầu kéo: tiền và nhu cầu nhiều hơn hàng hoá. Chi phí đẩy (phương án B): chi phí sản xuất như nguyên liệu, tiền lương tăng làm giá thành và giá bán tăng theo. Tình huống trong câu hỏi nói rõ tổng cầu tăng vượt cung nên đáp án phải là cầu kéo.
Câu 10 — Đáp án B.
Thất nghiệp kéo dài với tỉ lệ cao gây lãng phí nguồn nhân lực, làm đời sống của người lao động và gia đình họ gặp khó khăn, đồng thời dễ phát sinh các vấn đề xã hội. Ba phương án còn lại đều đi ngược hệ quả này: thu nhập của người thất nghiệp giảm chứ không tăng (A), giá cả không tự ổn định nhờ thất nghiệp (C), và ngân sách nhà nước còn phải tăng chi cho an sinh thay vì tăng thu từ thuế thu nhập cá nhân (D).
Câu 11 — Đáp án C.
Điểm khác biệt cơ bản: bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận; còn bảo hiểm thương mại là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích lợi nhuận.
Phương án A và B tráo đổi đúng hai vế này cho nhau (A gán bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vì lợi nhuận, B gán bảo hiểm thương mại là chính sách an sinh của Nhà nước) nên đều sai. Khác biệt phụ đi kèm: bảo hiểm xã hội có tính bắt buộc với một số nhóm đối tượng, còn bảo hiểm thương mại tham gia tự nguyện theo hợp đồng.
Câu 12 — Đáp án D.
Anh Tuấn đã làm việc và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp liên tục 6 năm, nay bị chấm dứt hợp đồng lao động do công ty thu hẹp sản xuất — đúng đối tượng và đúng điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian tìm việc mới, kèm các hỗ trợ như tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề theo quy định. Ba chế độ còn lại không khớp tình huống: thai sản dành cho lao động sinh con, hưu trí đòi hỏi đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng khi hết tuổi lao động, tử tuất áp dụng khi người lao động chết.
Đáp án và phân tích Phần II (đúng – sai)

Câu 1 (tình huống chị Mai là công nhân may, được đóng bảo hiểm đầy đủ và hưởng chế độ thai sản khi sinh con):
- Ý a — Đúng. Việc công ty tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho chị Mai là thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, và cả người lao động lẫn người sử dụng lao động đều có phần đóng góp vào quỹ.
- Ý b — Sai. Đây là bẫy "tham gia bảo hiểm là hưởng mọi chế độ trọn đời với mức 100% tiền lương". Thực tế, mỗi chế độ bảo hiểm xã hội đều có điều kiện hưởng và mức hưởng cụ thể theo quy định — tỉ lệ phần trăm tính trên mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm, thời gian hưởng có giới hạn — và quyền hưởng gắn với việc tham gia bảo hiểm tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, chứ không phải hưởng mọi chế độ bằng 100% lương suốt đời sau khi đã nghỉ việc.
- Ý c — Đúng. Thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bên cạnh ốm đau, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Việc chị Mai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp là minh hoạ trực tiếp.
- Ý d — Sai. Đây là bẫy "chỉ một phía có lợi". Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp: ổn định và giữ chân người lao động, tạo niềm tin và sự gắn bó, giảm rủi ro tranh chấp lao động, đồng thời thể hiện doanh nghiệp tuân thủ pháp luật.
Câu 2 (tình huống giá cả tăng liên tục, một doanh nghiệp phân phối găm hàng chờ giá cao, cơ quan nhà nước vào cuộc):
- Ý a — Đúng. Hiện tượng mức giá chung tăng lên liên tục trong thời gian dài chính là lạm phát: sức mua của đồng tiền giảm và đời sống người dân, nhất là người có thu nhập cố định, bị ảnh hưởng. Ý này nối thẳng với định nghĩa ở Câu 1 Phần I.
- Ý b — Đúng. Nhà nước có nhiều biện pháp để ổn định giá cả và hỗ trợ người dân: điều tiết cung – cầu hàng hoá thiết yếu, kiểm tra và xử lí các hành vi đầu cơ, găm hàng, đồng thời thực hiện chính sách an sinh hỗ trợ các hộ nghèo và đối tượng yếu thế — đúng những gì cơ quan quản lí trong tình huống đang làm.
- Ý c — Sai. Đây là bẫy "tự do thị trường tuyệt đối". Doanh nghiệp không được toàn quyền găm hàng, tăng giá tuỳ ý: hành vi đầu cơ, tích trữ hàng hoá thiết yếu nhằm tăng giá bất hợp lí là vi phạm pháp luật và bị xử lí theo quy định. Nền kinh tế thị trường ở nước ta luôn có vai trò quản lí, điều tiết của Nhà nước.
- Ý d — Sai. Đây là bẫy "lương danh nghĩa không đổi thì không bị ảnh hưởng". Khi lạm phát xảy ra, tiền lương danh nghĩa có thể giữ nguyên con số, nhưng giá hàng hoá tăng làm tiền lương thực tế — tức lượng hàng hoá, dịch vụ mua được bằng số lương đó — giảm xuống, đời sống người lao động khó khăn hơn. Phân biệt được "danh nghĩa" và "thực tế" là chìa khóa của ý này.
Đáp án Phần III (trả lời ngắn)
Câu 1 — Đáp án: Lạm phát.
Hiện tượng mức giá chung của hàng hoá, dịch vụ tăng lên liên tục làm giảm sức mua của đồng tiền được gọi là lạm phát. Khái niệm này cũng đã được hỏi ở Câu 1 Phần I — thuộc một lần, ăn điểm hai chỗ.
Câu 2 — Đáp án: An sinh xã hội.
Hệ thống chính sách đó bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản. Lưu ý phân biệt với bảo hiểm xã hội ở Câu 5 Phần I: bảo hiểm xã hội chỉ là một cấu phần (cột trụ) của an sinh xã hội, còn an sinh xã hội là khái niệm rộng bao quát toàn bộ hệ thống chính sách bảo đảm mức sống tối thiểu cho người dân.
Câu 3 — Đáp án: Lực lượng lao động.
Công thức đầy đủ: Tỉ lệ thất nghiệp = (Số người thất nghiệp / Tổng số người trong lực lượng lao động) × 100%. Lực lượng lao động gồm những người trong độ tuổi lao động đang có việc làm cộng với những người thất nghiệp. Sai lầm hay gặp nhất là lấy mẫu số là tổng dân số — đề cố ý hỏi riêng ý này trước khi cho câu tính toán ở Câu 4, em trả lời đúng ở đây thì Câu 4 gần như không thể sai mẫu số.
Câu 4 — Đáp án: 4%.
Cách tính: Tỉ lệ thất nghiệp = 20 000 / 500 000 × 100% = 4%. Đề đã ghi rõ các số liệu là giả định để em yên tâm tính theo số liệu cho sẵn. Mẹo tránh sai: luôn viết công thức ra trước (như Câu 3), thay số vào sau, và kiểm tra kết quả có nằm trong khoảng hợp lí 0–100% hay không — tỉ lệ thất nghiệp thực tế của một địa phương thường chỉ ở mức một con số phần trăm.
Gợi ý chấm Phần IV (tự luận)
Bài 1 (1,5 điểm) — Tình huống anh Hùng, công nhân cơ khí, mất việc sau 5 năm đóng bảo hiểm liên tục.
a) (0,75 điểm) Nhận diện đối tượng (khoảng 0,5 điểm): anh Hùng là người thất nghiệp — người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tìm việc làm nhưng tạm thời chưa có việc làm sau khi bị nhà máy cắt giảm nhân sự. Các hỗ trợ anh có thể được hưởng (phần liên hệ chính sách, khoảng 0,25 điểm): trợ cấp thất nghiệp hằng tháng từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, vì anh đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp liên tục 5 năm và bị chấm dứt hợp đồng lao động; được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí; được hỗ trợ học nghề để chuyển đổi công việc; và tiếp tục được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Cứ bám sát ba dữ kiện trong tình huống (35 tuổi, đóng bảo hiểm 5 năm, bị cắt giảm nhân sự) là viết đủ ý này.
b) (0,75 điểm) Tác động của thất nghiệp (phần giải thích, 0,5 điểm): đối với cá nhân — mất thu nhập, áp lực tâm lí, nguy cơ mai một tay nghề; đối với gia đình — đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến việc học tập và chăm sóc con cái; đối với xã hội — lãng phí nguồn nhân lực, tăng gánh nặng an sinh, có thể phát sinh các vấn đề xã hội. Đề xuất cho anh Hùng (phần phân tích – vận dụng, 0,25 điểm): làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng thời hạn; đăng kí tìm việc tại trung tâm dịch vụ việc làm; chủ động học nghề, nâng cao kĩ năng để mở rộng cơ hội; cân nhắc việc làm tạm thời hoặc việc làm tại các khu vực đang có nhu cầu tuyển dụng trong khi chờ công việc phù hợp. Viết theo đúng ba tầng "cá nhân — gia đình — xã hội" như gợi ý là bài của em sẽ rất gọn và đủ ý.
Bài 2 (1,5 điểm) — Tình huống Công ty thực phẩm X dùng nguyên liệu không rõ nguồn gốc nhưng quảng cáo "sạch 100%".
a) (0,75 điểm) Các trách nhiệm xã hội mà Công ty X đã vi phạm (nêu đủ các nhóm): trách nhiệm với người tiêu dùng — dùng nguyên liệu kém chất lượng, không rõ nguồn gốc nhưng quảng cáo sai sự thật là "nguyên liệu sạch 100%, an toàn tuyệt đối", lừa dối người tiêu dùng và đe doạ sức khoẻ cộng đồng; trách nhiệm với người lao động — điều kiện lao động không bảo đảm an toàn, công nhân thiếu đồ bảo hộ; trách nhiệm tuân thủ pháp luật — vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm, lao động và quảng cáo. Hậu quả có thể xảy ra (phân tích kèm theo): người tiêu dùng bị tổn hại sức khoẻ và quyền lợi; người lao động đối mặt nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp; chính công ty có thể bị xử phạt, thu hồi sản phẩm, bồi thường thiệt hại và mất uy tín, khách hàng lâu dài.
b) (0,75 điểm) Vai trò của trách nhiệm xã hội đối với phát triển bền vững của doanh nghiệp (khoảng 0,4 điểm): giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và thương hiệu, tạo niềm tin của khách hàng và đối tác; giữ chân người lao động giỏi; giảm rủi ro pháp lí; là điều kiện để phát triển bền vững, nhất là khi tham gia các thị trường yêu cầu cao về tiêu chuẩn xã hội và môi trường. Giải pháp (khoảng 0,35 điểm): về phía doanh nghiệp — xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng, minh bạch thông tin sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động, coi trách nhiệm xã hội là một phần của chiến lược kinh doanh; về phía Nhà nước — hoàn thiện quy định, tăng cường thanh tra, xử lí nghiêm vi phạm; về phía người tiêu dùng và xã hội — lựa chọn sản phẩm có trách nhiệm, tẩy chay sản phẩm của doanh nghiệp vi phạm, đề cao các doanh nghiệp làm ăn có trách nhiệm.
Thang điểm chi tiết của đề
Để tự chấm bài sau khi làm, em đối chiếu theo thang điểm sau:
- Phần I: 12 câu × 0,25 điểm = 3,0 điểm (mỗi câu đúng 0,25 điểm, sai hoặc bỏ trống 0 điểm)
- Phần II: 2 câu × 1,0 điểm = 2,0 điểm. Mỗi câu chấm lũy tiến theo số ý đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Vì thang lũy tiến dốc mạnh ở ý thứ 4, một ý sai làm mất nhiều hơn em tưởng: đúng 3/4 ý chỉ còn 0,5 điểm thay vì 0,75 như cách tính tuyến tính quen thuộc — hãy xét từng ý thật độc lập, đặc biệt cảnh giác với các ý "hứa hẹn tuyệt đối" như ý b Câu 1 (hưởng mọi chế độ 100% lương trọn đời) hay các ý "phủ định vai trò của Nhà nước" như ý c Câu 2
- Phần III: 4 câu × 0,5 điểm = 2,0 điểm (chỉ chấm đáp án cuối cùng; đáp án phải là tên hiện tượng, tên khái niệm hoặc con số cụ thể như yêu cầu của từng câu)
- Phần IV: 2 bài × 1,5 điểm = 3,0 điểm, chấm theo từng bước như gợi ý chấm ở trên: Bài 1 tách phần nhận diện đối tượng và chính sách hỗ trợ với phần phân tích tác động và đề xuất; Bài 2 tách phần chỉ ra vi phạm với phần đánh giá vai trò và giải pháp. Ý hỏi nào cũng phải có câu trả lời riêng — bỏ sót ý "đề xuất" ở cuối mỗi bài là mất trắng 0,25 điểm dù phần phân tích viết rất tốt
Tổng cộng 10,0 điểm. Trên hệ thống ClassOn, điểm được quy đổi sang thang 40. Gợi ý phân bổ 90 phút làm bài: Phần I khoảng 18 phút, Phần II khoảng 12 phút, Phần III khoảng 8 phút, Phần IV khoảng 42 phút, chừa khoảng 10 phút cuối để soát lại hai việc: các câu phân biệt loại hình bảo hiểm (Câu 5, 7, 11, 12) đã ghép đúng chế độ cho đúng đối tượng chưa, và phép tính tỉ lệ thất nghiệp ở Câu 4 Phần III đã dùng đúng mẫu số là lực lượng lao động chưa.
Làm đề trực tuyến trên ClassOn
Đọc đề và đáp án trong bài viết giúp em hiểu cách giải, nhưng cảm giác thi thật chỉ có khi bấm giờ và tự làm trọn vẹn trong 90 phút. Em có thể làm đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 trực tuyến ngay trên ClassOn:
- Đồng hồ đếm ngược 90 phút như phòng thi, giúp em tập phân bổ thời gian cho cả bốn phần trắc nghiệm và tự luận.
- Phần trắc nghiệm khách quan (Phần I, II, III) được chấm tự động ngay khi nộp bài — em biết mình mất điểm ở câu nào, kể cả thang lũy tiến của câu đúng – sai.
- Xem đề thi công khai không cần đăng nhập; chỉ khi muốn nộp bài và lưu kết quả, em mới cần một tài khoản ClassOn miễn phí.
- Giáo viên cũng có thể tạo lớp miễn phí trên ClassOn và giao chính đề này cho học sinh làm, rồi dùng gợi ý chấm và thang điểm chi tiết trong bài viết này để chấm, nhận xét phần tự luận của học sinh.
Cách ôn tập theo từng chủ đề của đề
Chủ đề 1 — Lạm phát và thất nghiệp (3,5 điểm, nặng nhất đề). Với lạm phát, học theo bộ ba: định nghĩa (mức giá chung tăng liên tục, sức mua của đồng tiền giảm) — phân loại nguyên nhân (cầu kéo khi tổng cầu vượt cung; chi phí đẩy khi chi phí sản xuất tăng) — phân biệt lương danh nghĩa và lương thực tế. Với thất nghiệp, thuộc định nghĩa ba điều kiện và công thức tỉ lệ thất nghiệp với mẫu số là lực lượng lao động.
Chủ đề 2 — Thị trường lao động và việc làm (2,0 điểm). Điểm chốt là định nghĩa việc làm theo pháp luật: "hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm". Từ định nghĩa này, em suy ra được vì sao các công việc tự do hợp pháp vẫn được coi là việc làm, và vì sao hoạt động tạo thu nhập nhưng bị pháp luật cấm thì không được công nhận. Gắn thêm khái niệm thị trường lao động là nơi mua bán sức lao động và hình thành tiền lương, tiền công.
Chủ đề 3 — Bảo hiểm và an sinh xã hội (2,75 điểm). Lập bảng so sánh bốn loại hình: bảo hiểm xã hội (Nhà nước tổ chức, phi lợi nhuận, có chế độ ốm đau – thai sản – tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp – hưu trí – tử tuất), bảo hiểm y tế (Nhà nước tổ chức, phi lợi nhuận, chăm sóc sức khoẻ), bảo hiểm thất nghiệp (hỗ trợ khi người lao động mất việc: trợ cấp, giới thiệu việc làm, học nghề), bảo hiểm thương mại (doanh nghiệp kinh doanh vì lợi nhuận, tự nguyện). Trên bảng đó đặt thêm một tầng nữa: cả ba loại hình đầu cùng nằm trong hệ thống an sinh xã hội. Thuộc bảng so sánh này là xử lí được Câu 5, 6, 7, 11, 12 Phần I, cả Câu 1 Phần II và Câu 2 Phần III.
Chủ đề 4 — Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (1,75 điểm nhưng chiếm trọn Bài 2 tự luận). Học theo bốn nhóm trách nhiệm: với người tiêu dùng (chất lượng, thông tin trung thực), với người lao động (an toàn, điều kiện làm việc), với môi trường và cộng đồng, và trách nhiệm tuân thủ pháp luật. Khi gặp tình huống doanh nghiệp vi phạm, cứ rà lần lượt bốn nhóm này để chỉ ra vi phạm — đó chính là khung chấm của Bài 2.
Lộ trình ôn 3 buổi gợi ý:
- Buổi 1: Ôn Chủ đề 1; thuộc công thức tỉ lệ thất nghiệp và luyện Câu 4 Phần III; làm lại Phần I Câu 1, 2, 9, 10, Phần II Câu 2 và Phần III Câu 1, 3.
- Buổi 2: Ôn Chủ đề 2 và Chủ đề 3; tự lập bảng so sánh bốn loại hình bảo hiểm ra giấy; làm Phần I Câu 3, 4, 5, 6, 7, 11, 12, Phần II Câu 1, Phần III Câu 2 và viết dàn ý Bài 1 Phần IV.
- Buổi 3: Học Chủ đề 4, làm trọn đề trong 90 phút trên ClassOn, tự chấm bằng thang điểm chi tiết, ghi lại các lỗi vào sổ tay lỗi sai — nhất là các lỗi ghép sai chế độ bảo hiểm cho tình huống.
Lỗi sai thường gặp — những cái bẫy mất điểm đáng tiếc nhất ở đề này
- Nhầm lẫn giữa các loại hình bảo hiểm (Câu 5, 7, 11, 12 Phần I). Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại bị lẫn vì cùng có chữ "bảo hiểm". Cách tránh: gắn mỗi loại với một cặp từ khóa độc quyền — bảo hiểm xã hội: "bù đắp thu nhập khi ốm đau, thai sản, hưu trí"; bảo hiểm y tế: "chăm sóc sức khoẻ, Nhà nước tổ chức"; bảo hiểm thất nghiệp: "mất việc, trợ cấp và học nghề"; bảo hiểm thương mại: "doanh nghiệp kinh doanh vì lợi nhuận".
- Lấy tổng dân số làm mẫu số khi tính tỉ lệ thất nghiệp (Câu 3, 4 Phần III). Mẫu số đúng là lực lượng lao động (người có việc làm cộng người thất nghiệp trong độ tuổi lao động). Cách tránh: viết công thức ra giấy nháp trước khi thay số, và gạch chân cụm "lực lượng lao động" ngay khi đọc đề.
- Tin vào các khẳng định "tuyệt đối hoá" về quyền lợi bảo hiểm (ý b Câu 1 Phần II). Cụm từ như "mọi chế độ", "100% tiền lương", "trong suốt cuộc đời" là dấu hiệu cảnh báo: chế độ bảo hiểm xã hội nào cũng có điều kiện và mức hưởng cụ thể. Cách tránh: gặp ý nào hứa hẹn quyền lợi không giới hạn thì đối chiếu ngay với nguyên tắc "hưởng trên cơ sở đóng góp và theo điều kiện quy định".
- Quên mất lương thực tế khi xét tác động của lạm phát (ý d Câu 2 Phần II). Lương danh nghĩa giữ nguyên con số không có nghĩa là đời sống không đổi, vì giá tăng làm lượng hàng hoá mua được giảm xuống. Cách tránh: mỗi khi đề cập đến thu nhập trong bối cảnh lạm phát, tự hỏi thêm "số tiền này mua được bao nhiêu hàng hoá so với trước".
- Chỉ nêu vi phạm mà quên phân tích hậu quả và đề xuất trong tự luận (Bài 1, Bài 2 Phần IV). Cả hai bài đều có hai ý a, b và ý b luôn đòi hỏi đi xa hơn tình huống: tác động ba tầng (cá nhân — gia đình — xã hội) ở Bài 1, vai trò và giải pháp ba phía (doanh nghiệp — Nhà nước — người tiêu dùng) ở Bài 2. Cách tránh: đọc kĩ động từ trong câu hỏi — "phân tích", "đề xuất", "đánh giá" là các ý điểm độc lập, mỗi ý dành hẳn một đoạn riêng.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 trên ClassOn có miễn phí không?
Đáp: Có. ClassOn miễn phí 100% — xem đề, làm bài, xem đáp án và giải thích đều không thu phí, không có gói trả tiền ẩn.
Hỏi: Phần đúng – sai của đề được chấm điểm như thế nào?
Đáp: Mỗi câu đúng – sai gồm 4 ý, chấm lũy tiến: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý mới được trọn 1,0 điểm. Đây là thang điểm theo cấu trúc đề kiểm tra định kỳ cấp THPT hiện hành — em nên làm quen sớm, vì phần này rất dễ mất điểm ở các ý khẳng định tuyệt đối hoá về quyền lợi bảo hiểm hoặc phủ định vai trò điều tiết của Nhà nước.
Hỏi: Xem và làm đề có cần đăng nhập không?
Đáp: Xem đề thi công khai và đọc đáp án, giải thích trong bài viết này không cần đăng nhập. Nếu muốn nộp bài, xem điểm chấm tự động và lưu kết quả trên hệ thống, em cần một tài khoản ClassOn miễn phí.
Hỏi: Đề này có khớp với tiến độ giữa kỳ 1 ở trường em không?
Đáp: Đề biên soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, phạm vi là các chủ đề đầu của phần Kinh tế học: lạm phát và thất nghiệp, thị trường lao động và việc làm, bảo hiểm và an sinh xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở phần đầu nội dung — đúng tiến độ nửa đầu học kỳ 1 của đa số trường. Học sinh học Chân trời sáng tạo hoặc Cánh diều vẫn dùng đề này để ôn rất tốt, vì cụm nội dung kinh tế cốt lõi giữa các bộ sách là tương đồng; phần Giáo dục pháp luật theo tiến độ thường thuộc các bài sau nên chưa xuất hiện trong đề giữa kỳ này.
Hỏi: Các chế độ bảo hiểm rất dễ lẫn, học thế nào cho chắc?
Đáp: Đừng học thuộc từng định nghĩa rời rạc. Hãy học theo bảng so sánh bốn loại hình bảo hiểm theo ba tiêu chí: ai tổ chức (Nhà nước hay doanh nghiệp), có vì lợi nhuận không, và bảo vệ người tham gia trước rủi ro gì. Sau đó luyện ghép tình huống: sinh con — thai sản thuộc bảo hiểm xã hội; mất việc — trợ cấp thất nghiệp; ốm đau đi khám — bảo hiểm y tế. Ghép đúng người, đúng chế độ vài lần là hết lẫn.
Hỏi: Giáo viên có thể dùng đề này cho lớp của mình không?
Đáp: Hoàn toàn được: tạo lớp miễn phí trên ClassOn, giao đề cho học sinh làm trực tuyến có bấm giờ và chấm tự động phần trắc nghiệm khách quan, và dùng gợi ý chấm cùng thang điểm chi tiết trong bài viết này để chấm, nhận xét phần tự luận của học sinh.
Tài liệu liên quan và đề thi tiếp theo
Đề Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 này thuộc đợt đề kiểm tra giữa kỳ 1 các môn lớp 6–12 đang được ClassOn đăng tải dần lên kho đề thi công khai — vào Xem đề thi công khai để làm bài ngay, hoặc xem toàn bộ danh sách đề tại kho đề thi công khai của ClassOn để chọn thêm đề các môn, các lớp khác, trong đó có đề giữa kỳ 1 Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 (các chủ thể của nền kinh tế, thị trường, ngân sách nhà nước và thuế) và Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 (tăng trưởng, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế) cùng đợt — nắm chắc lạm phát, bảo hiểm và an sinh xã hội ở lớp 11 là em đã có nền để học tiếp các chủ đề vĩ mô của lớp 12.
Chúc em ôn tập hiệu quả: với Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 giữa kỳ 1, điểm số quyết định ở việc phân biệt rạch ròi các loại hình bảo hiểm và luôn tỉnh táo trước những khẳng định nghe rất "có lí" nhưng tuyệt đối hoá quyền lợi hoặc xoá bỏ vai trò của Nhà nước. Học tốt nhé!
Luyện đề trên ClassOn
Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.