Tin tức · Khoa học tự nhiên · Lớp 9 · Giữa học kỳ
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên 9 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên 9 (KNTT): năng lượng cơ học, kim loại, di truyền Mendel — 20 câu có đáp án, giải thích. Làm đề online miễn phí ngay!
Em đang tìm một đề kiểm tra giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên 9 có đáp án để tự ôn trước kỳ kiểm tra thật ở trường? Đây là đề do ClassOn biên soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, gồm 20 câu: Phần I có 16 câu trắc nghiệm (4,0 điểm), Phần II có 4 câu tự luận (6,0 điểm), làm bài trong 60 phút. Nội dung phủ đúng nửa đầu học kỳ 1 với ba mảng: năng lượng cơ học (động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất), kim loại và dãy hoạt động hóa học, và di truyền học Mendel với phép lai một cặp tính trạng.
Bài viết này in trọn bộ cho em: ma trận đề, toàn bộ đề bài, bảng đáp án nhanh, giải thích chi tiết từng câu trắc nghiệm, gợi ý chấm từng ý của phần tự luận kèm đầy đủ các bước tính, và thang điểm chi tiết để em tự đối chiếu sau khi làm. Lớp 9 là năm cuối cấp, kỳ kiểm tra giữa kỳ 1 này không chỉ lấy điểm học kỳ mà còn là dịp em rà lại những mảng kiến thức trọng tâm sẽ theo em vào chặng ôn thi vào 10 cuối năm.
Nhưng khoan mở phần đáp án vội. Hãy tự làm đề một lượt như thi thật — bấm giờ 60 phút, không tra cứu — rồi mới quay lại xem mình hay mất điểm ở đâu. Em có thể làm đề trực tuyến trên ClassOn để có đồng hồ bấm giờ như phòng thi và được chấm tự động phần trắc nghiệm; xem đề không cần đăng nhập và hoàn toàn miễn phí.
Thông tin chung về đề thi
- Môn: Khoa học tự nhiên — Lớp: 9 — Kỳ thi: Giữa kỳ 1, năm học 2026–2027
- Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống (KNTT)
- Thời gian làm bài: 60 phút — Thang điểm: 10,0 điểm
- Cấu trúc: 20 câu. Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm 16 câu (mỗi câu 0,25 điểm, tổng 4,0 điểm). Phần II — Tự luận gồm 4 câu (mỗi câu 1,5 điểm, tổng 6,0 điểm)
- Tỉ lệ trắc nghiệm / tự luận: 40% / 60% — đúng chuẩn đề Khoa học tự nhiên cấp THCS
- Phân bổ mức độ: Nhận biết 4,0 điểm (40%) — Thông hiểu 3,0 điểm (30%) — Vận dụng 2,0 điểm (20%) — Vận dụng cao 1,0 điểm (10%). Khoảng 70% điểm nằm ở mức cơ bản, 30% điểm dùng để phân hóa
- Hình thức: Làm online trên ClassOn có bấm giờ và chấm tự động phần trắc nghiệm; phần tự luận em đối chiếu bài làm của mình với gợi ý chấm và thang điểm chi tiết trong bài này để tự chấm và rút kinh nghiệm
Phạm vi kiến thức của đề
Đề bám tiến độ nửa đầu học kỳ 1 Khoa học tự nhiên 9 KNTT, phủ ba mảng kiến thức:
- Mảng Vật lí (4,0/10 điểm — mảng nặng điểm nhất của đề): Chương 1 — Năng lượng cơ học, gồm động năng và các yếu tố phụ thuộc; thế năng trọng trường và các yếu tố phụ thuộc; cơ năng và sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng; công và công suất (công thức, đơn vị, ý nghĩa của công suất).
- Mảng Hóa học (3,0/10 điểm): Chương 6 — Kim loại, gồm tính chất vật lí chung và tính chất hóa học cơ bản của kim loại; dãy hoạt động hóa học của kim loại ở mức giới thiệu (thứ tự, ý nghĩa, phản ứng của kim loại với dung dịch acid loãng, phản ứng đẩy kim loại trong dung dịch muối); phi kim và sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
- Mảng Sinh học (3,0/10 điểm): Chương 11 — Di truyền học Mendel, gồm tính trạng và cặp tính trạng tương phản; nhân tố di truyền, kiểu gene, kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp; quy luật phân li; lai một cặp tính trạng (viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình); phép lai phân tích.
Một lưu ý về phạm vi: các nội dung phía sau của học kỳ 1 như ánh sáng, điện và điện từ (Vật lí), chất hữu cơ (Hóa học) và cơ sở phân tử của di truyền — DNA, gene, nhiễm sắc thể (Sinh học) chưa đưa vào đề này, vì ở đa số trường, tiến độ giữa kỳ 1 chưa học tới hoặc mới bắt đầu các nội dung đó. Chúng sẽ xuất hiện trong đề cuối kỳ 1.
Một lưu ý hữu ích nữa: ba mảng năng lượng cơ học, kim loại và di truyền học Mendel đều là nội dung nửa đầu học kỳ 1 của Khoa học tự nhiên 9 trong cả ba bộ sách (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều), chỉ khác nhau ở cách sắp xếp thứ tự bài học. Vì vậy dù lớp em học bộ sách nào, em vẫn dùng đề này để luyện những kĩ năng cốt lõi của giữa kỳ 1: vận dụng các công thức năng lượng và công suất, dùng dãy hoạt động hóa học để dự đoán phản ứng, và viết sơ đồ lai một cặp tính trạng.
Ma trận đề

Nhìn vào ma trận, mảng Vật lí chiếm 4,0/10 điểm và là mảng duy nhất có đủ cả bốn mức độ, với Câu 20b là câu vận dụng cao duy nhất của cả đề. Hai mảng Hóa học và Sinh học cân bằng nhau ở mức 3,0 điểm. Điểm phân hóa của đề nằm ở các ý tính toán và lập luận: Câu 17c (tính thể tích khí hydrogen theo số mol), Câu 18c (tính động năng và thế năng), Câu 20a (tính công và công suất của cần trục) và Câu 20b (giải thích hao phí năng lượng). Ngược lại, 4,0 điểm nhận biết nằm rải đều ở cả ba mảng — đây là phần điểm "nền" em tuyệt đối không được để mất.
Đề bài đầy đủ
PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Động năng của một vật đang chuyển động phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
- A. Chỉ phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của vật
- B. Khối lượng của vật và tốc độ chuyển động của vật
- C. Khối lượng của vật và độ cao của vật so với mặt đất
- D. Độ cao của vật so với mặt đất và tốc độ chuyển động của vật
Câu 2. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
- A. Tốc độ chuyển động của vật và độ cao của vật
- B. Khối lượng của vật và tốc độ chuyển động của vật
- C. Khối lượng của vật và độ cao của vật so với mốc thế năng
- D. Chỉ phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất
Câu 3. Thả một quả bóng rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất, bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình quả bóng rơi, phát biểu nào sau đây là đúng?
- A. Động năng của quả bóng giảm dần, thế năng của quả bóng tăng dần
- B. Thế năng của quả bóng chuyển hóa dần thành động năng, cơ năng của quả bóng không đổi
- C. Cơ năng của quả bóng tăng dần vì quả bóng rơi ngày càng nhanh
- D. Động năng của quả bóng không đổi, thế năng của quả bóng giảm dần
Câu 4. Một máy kéo thực hiện một công 3 600 J trong thời gian 30 giây. Công suất của máy kéo là:
- A. 120 W
- B. 12 W
- C. 1 200 W
- D. 108 000 W
Câu 5. Tính chất vật lí chung của kim loại là:
- A. Dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém, không có ánh kim
- B. Có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo
- C. Giòn, dễ vỡ vụn, không dẫn điện và không dẫn nhiệt
- D. Tan tốt trong nước và có tính dẻo
Câu 6. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là:
- A. Đồng (Cu)
- B. Nhôm (Al)
- C. Sắt (Fe)
- D. Bạc (Ag)
Câu 7. Dãy chất nào sau đây gồm toàn các phi kim?
- A. Carbon, sulfur, phosphorus
- B. Copper, zinc, aluminium
- C. Iron, lead, tin
- D. Sodium, calcium, magnesium
Câu 8. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, các kim loại đứng trước hydrogen (H) có khả năng:
- A. Tác dụng với dung dịch acid loãng (như hydrochloric acid, sulfuric acid loãng) giải phóng khí hydrogen
- B. Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí hydrogen
- C. Đẩy được mọi kim loại khác ra khỏi dung dịch muối của chúng
- D. Không tác dụng với oxygen trong mọi điều kiện
Câu 9. Trong các kim loại sau đây, kim loại nào tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid loãng, giải phóng khí hydrogen?
- A. Copper (Cu)
- B. Silver (Ag)
- C. Zinc (Zn)
- D. Gold (Au)
Câu 10. Ngâm một chiếc đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate (CuSO₄) có màu xanh lam. Sau một thời gian, hiện tượng quan sát được là:
- A. Dung dịch chuyển dần sang màu đỏ, đinh sắt bị ăn mòn nhanh thành bột đỏ
- B. Có một lớp kim loại màu đỏ bám trên đinh sắt, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần
- C. Có nhiều bọt khí không màu thoát ra trên bề mặt đinh sắt
- D. Không có hiện tượng gì xảy ra vì sắt không phản ứng với dung dịch muối
Câu 11. Tính trạng là:
- A. Mọi đặc điểm giống nhau giữa các cá thể trong cùng một loài
- B. Đặc điểm chỉ xuất hiện ở thế hệ con, không có ở thế hệ bố mẹ
- C. Tổ hợp các nhân tố di truyền quy định toàn bộ cơ thể sinh vật
- D. Đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể, được dùng để phân biệt cơ thể này với cơ thể khác
Câu 12. Ví dụ nào sau đây là một cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan?
- A. Hạt vàng và hạt trơn
- B. Hoa tím và hạt xanh
- C. Hạt vàng và hạt xanh
- D. Thân cao và hoa trắng
Câu 13. Kiểu hình của một cơ thể là:
- A. Tổ hợp toàn bộ các nhân tố di truyền có trong tế bào của cơ thể
- B. Một tính trạng trội bất kì xuất hiện ở cơ thể
- C. Khả năng truyền đạt các tính trạng cho thế hệ sau
- D. Biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gene thành những tính trạng cụ thể
Câu 14. Cơ thể có kiểu gene Aa (gồm một nhân tố di truyền trội A và một nhân tố di truyền lặn a) được gọi là:
- A. Thể đồng hợp trội
- B. Thể đồng hợp lặn
- C. Thể dị hợp
- D. Thể thuần chủng
Câu 15. Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh. Cho lai hai cây đậu đều có kiểu gene dị hợp Aa với nhau. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
- A. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
- B. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
- C. Toàn bộ là hạt vàng
- D. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
Câu 16. Trong phép lai phân tích, người ta cho cây đậu hạt vàng chưa biết kiểu gene lai với cây đậu hạt xanh (kiểu gene aa). Nếu ở đời con xuất hiện cả cây hạt xanh thì cây đậu hạt vàng đem lai có kiểu gene là:
- A. AA, thuần chủng
- B. Thuần chủng trội
- C. Không thể xác định được kiểu gene
- D. Aa, thể dị hợp
PHẦN II — TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Cho dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au. Dãy này được dùng cho Câu 17.
Câu 17 (1,5 điểm).
a) Trong ba kim loại zinc (Zn), copper (Cu) và silver (Ag), kim loại nào tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid loãng? Giải thích dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở ý a) và nêu dấu hiệu cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra.
c) Cho 6,5 gam zinc tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid loãng dư. Tính thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn. Biết khối lượng nguyên tử của zinc là 65 amu và ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích 24,79 lít.
Câu 18 (1,5 điểm).
a) Động năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
b) Một quả bóng được thả rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất, bỏ qua sức cản của không khí. Hãy mô tả sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng trong quá trình quả bóng rơi và cho biết cơ năng của quả bóng thay đổi như thế nào trong quá trình đó.
c) Một vật có khối lượng 4 kg đang chuyển động với tốc độ 5 m/s. Tính động năng của vật. Sau đó, vật được đưa lên độ cao 5 m so với mặt đất; tính thế năng trọng trường của vật ở độ cao này, lấy mốc thế năng tại mặt đất và lấy trọng lượng của vật theo công thức P = 10 × m (đơn vị newton).
Câu 19 (1,5 điểm). Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng do nhân tố di truyền A quy định là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh do nhân tố di truyền a quy định.
a) Thế nào là tính trạng? Thế nào là cặp tính trạng tương phản? Cho một ví dụ về cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan (khác với cặp tính trạng hạt vàng — hạt xanh).
b) Cho cây đậu hạt vàng thuần chủng lai với cây đậu hạt xanh, thu được các cây F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F2 và xác định tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình ở F2.
Câu 20 (1,5 điểm). Một cần trục nâng đều một kiện hàng có khối lượng 200 kg lên độ cao 12 m trong thời gian 30 giây. Lấy trọng lượng của vật theo công thức P = 10 × m (đơn vị newton), bỏ qua mọi lực cản.
a) Tính công do cần trục thực hiện để nâng kiện hàng và công suất của cần trục.
b) Trong thực tế, năng lượng điện mà cần trục tiêu thụ để nâng kiện hàng luôn lớn hơn công có ích tính được ở ý a). Em hãy giải thích nguyên nhân của sự chênh lệch này, cho biết phần năng lượng chênh lệch đã chuyển hóa thành những dạng năng lượng nào và đề xuất một biện pháp giúp giảm hao phí năng lượng khi sử dụng cần trục.
Đáp án và giải thích chi tiết
Bảng đáp án nhanh Phần I (Câu 1–16)


Phân bố đáp án của đề khá cân bằng: A có 4 câu (4, 7, 8, 15), B có 4 câu (1, 3, 5, 10), C có 4 câu (2, 9, 12, 14), D có 4 câu (6, 11, 13, 16). Đừng bao giờ "đoán theo phân bố" — hãy làm chắc từng câu theo phần giải thích dưới đây.
Giải thích từng câu trắc nghiệm
Câu 1 — Đáp án B. Động năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và tốc độ chuyển động của vật: vật càng nặng, chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn, theo công thức Wđ = ½ × m × v². Độ cao so với mặt đất là yếu tố của thế năng trọng trường, không phải của động năng, nên phương án A thiếu yếu tố khối lượng, còn C và D đều gán nhầm yếu tố độ cao cho động năng.
Câu 2 — Đáp án C. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và độ cao của vật so với mốc thế năng: vật càng nặng và ở càng cao thì thế năng trọng trường càng lớn. Tốc độ chuyển động là yếu tố của động năng nên A và B sai; D thiếu yếu tố khối lượng.
Câu 3 — Đáp án B. Khi quả bóng rơi, độ cao giảm dần nên thế năng trọng trường giảm dần; đồng thời quả bóng rơi ngày càng nhanh nên động năng tăng dần — tức thế năng chuyển hóa dần thành động năng. Vì bỏ qua sức cản của không khí (không có hao phí năng lượng do ma sát), cơ năng của quả bóng được bảo toàn, không đổi. Phương án A nói ngược chiều chuyển hóa; C sai vì cơ năng không tăng; D sai vì động năng tăng dần chứ không giữ nguyên.
Câu 4 — Đáp án A. Công suất được tính bằng công thức 𝒫 = A : t = 3 600 : 30 = 120 (W). Các phương án nhiễu đều là lỗi tính quen thuộc: 12 W là do chia thêm một lần cho 10; 1 200 W là do chia thời gian cho 3 thay vì 30; 108 000 W là do lấy công nhân với thời gian (3 600 × 30) thay vì chia.
Câu 5 — Đáp án B. Hầu hết kim loại đều có ánh kim (bề mặt sáng, phản xạ ánh sáng), dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đồng thời có tính dẻo (dễ rèn, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi). Phương án A sai ở chỗ nói kim loại dẫn nhiệt kém; C mô tả tính chất gần với phi kim; D sai vì hầu hết kim loại không tan trong nước.
Câu 6 — Đáp án D. Thứ tự khả năng dẫn điện của các kim loại thông thường giảm dần là: bạc (Ag) dẫn điện tốt nhất, sau đó đến đồng (Cu), nhôm (Al) và sắt (Fe). Lưu ý thêm: bạc ít được dùng làm dây dẫn trong đời sống không phải vì dẫn điện kém mà vì đắt tiền; đồng được dùng phổ biến vì dẫn điện tốt và giá hợp lí hơn.
Câu 7 — Đáp án A. Carbon, sulfur (lưu huỳnh) và phosphorus (phốt pho) đều là phi kim. Ba dãy còn lại gồm toàn kim loại: copper, zinc, aluminium (B); iron, lead, tin (C); sodium, calcium, magnesium (D). Mẹo nhỏ: tên tiếng Anh của các kim loại thường gặp trong chương trình đều là những chất em đã biết là kim loại từ các bài trước.
Câu 8 — Đáp án A. Một ý nghĩa quan trọng của dãy hoạt động hóa học: các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy tác dụng được với dung dịch acid loãng, đẩy hydrogen ra và giải phóng khí hydrogen. Phương án B sai vì chỉ một số ít kim loại hoạt động rất mạnh ở đầu dãy (như K, Na, Ca) mới tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Phương án C sai vì kim loại chỉ đẩy được các kim loại đứng sau nó trong dãy ra khỏi dung dịch muối, chứ không phải mọi kim loại khác. Phương án D sai vì hầu hết kim loại đều tác dụng với oxygen khi đun nóng hoặc cháy.
Câu 9 — Đáp án C. Zinc (Zn) đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học nên tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid loãng, sinh ra muối zinc chloride và khí hydrogen. Copper (Cu), silver (Ag) và gold (Au) đều đứng sau hydrogen nên không đẩy được hydrogen ra khỏi dung dịch acid loãng.
Câu 10 — Đáp án B. Sắt (Fe) đứng trước đồng (Cu) trong dãy hoạt động hóa học nên đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối của nó: sắt tan dần, đồng sinh ra bám lên đinh sắt thành một lớp kim loại màu đỏ, đồng thời lượng ion đồng trong dung dịch giảm nên màu xanh lam nhạt dần. Phản ứng này không sinh khí nên C sai; dung dịch không chuyển thành màu đỏ nên A sai; và phản ứng có xảy ra nên D sai.
Câu 11 — Đáp án D. Theo định nghĩa trong sách giáo khoa, tính trạng là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể, được dùng để phân biệt cơ thể này với cơ thể khác (ví dụ: màu hạt, chiều cao thân ở cây đậu). Phương án A sai vì tính trạng có thể khác nhau giữa các cá thể cùng loài; B sai vì tính trạng có ở cả bố mẹ và con; C mô tả gần với khái niệm kiểu gene chứ không phải tính trạng.
Câu 12 — Đáp án C. Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng: hạt vàng và hạt xanh là hai trạng thái của cùng một tính trạng màu sắc hạt. Các phương án A, B, D đều gồm hai tính trạng khác nhau (màu hạt với độ trơn của hạt; màu hoa với màu hạt; chiều cao thân với màu hoa) nên không phải một cặp tính trạng tương phản.
Câu 13 — Đáp án D. Kiểu hình là biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gene thành những tính trạng cụ thể mà ta quan sát được (ví dụ kiểu hình hạt vàng, hoa tím). Phương án A là định nghĩa của kiểu gene; B sai vì kiểu hình gồm cả tính trạng trội và tính trạng lặn được biểu hiện; C mô tả khả năng di truyền nói chung, không phải kiểu hình.
Câu 14 — Đáp án C. Cơ thể mang cặp nhân tố di truyền gồm một nhân tố trội và một nhân tố lặn (Aa) được gọi là thể dị hợp. Thể đồng hợp gồm hai nhân tố giống nhau (AA là đồng hợp trội, aa là đồng hợp lặn), và cơ thể thuần chủng chính là cơ thể đồng hợp, nên A, B, D đều không đúng.
Câu 15 — Đáp án A. Khi lai Aa × Aa, mỗi cơ thể cho hai loại giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau. Đời con có tỉ lệ kiểu gene 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Vì A trội hoàn toàn so với a nên cả AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình hạt vàng, chỉ aa biểu hiện hạt xanh; tỉ lệ kiểu hình là 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. Phương án B là tỉ lệ của phép lai phân tích Aa × aa; C bỏ qua khả năng xuất hiện cây aa; D đảo ngược tỉ lệ trội — lặn.
Câu 16 — Đáp án D. Cây hạt xanh có kiểu gene aa, chỉ cho giao tử a. Đời con xuất hiện cây hạt xanh (aa) chứng tỏ cây hạt vàng đem lai cũng đã cho giao tử a, nghĩa là cây đó mang cả hai nhân tố A và a — tức kiểu gene Aa (thể dị hợp). Nếu cây hạt vàng đem lai là AA thuần chủng thì toàn bộ đời con đều nhận A từ cây này và đều có kiểu hình hạt vàng, không thể xuất hiện cây hạt xanh. Vậy A và B sai, và kiểu gene hoàn toàn xác định được nên C cũng sai. Đây chính là ý nghĩa của phép lai phân tích: dùng kết quả đời con để "đọc ngược" kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội.
Gợi ý chấm phần tự luận
Câu 17 (1,5 điểm).
- Ý a (0,5 điểm): Chỉ đúng kim loại tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid loãng là zinc (Zn). Căn cứ: trong dãy hoạt động hóa học, Zn đứng trước hydrogen (H) nên đẩy được hydrogen ra khỏi dung dịch acid loãng; Cu và Ag đều đứng sau H nên không tác dụng với dung dịch acid loãng. Muốn trọn điểm ý này, em phải nêu cả ba kết luận kèm căn cứ vị trí trong dãy — chỉ nêu tên Zn mà không giải thích là mất một nửa điểm.
- Ý b (0,5 điểm): Viết đúng phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. Nếu viết dạng phương trình chữ "Zinc + Hydrochloric acid → Zinc chloride + Hydrogen" đúng bản chất vẫn được đủ điểm phần phương trình. Dấu hiệu có phản ứng xảy ra: kẽm tan dần và có bọt khí không màu thoát ra (sủi bọt) trên bề mặt miếng kẽm — nêu được một trong hai dấu hiệu cũng được tính một phần điểm.
- Ý c (0,5 điểm): Trình bày bài toán thành từng bước rõ ràng:
- Bước 1: Tính số mol zinc: n(Zn) = 6,5 : 65 = 0,1 (mol).
- Bước 2: Theo phương trình hóa học, tỉ lệ mol giữa Zn và H₂ là 1 : 1 nên số mol hydrogen sinh ra bằng số mol zinc đã phản ứng: n(H₂) = 0,1 (mol).
- Bước 3: Thể tích khí hydrogen ở điều kiện chuẩn: V = 0,1 × 24,79 = 2,479 (lít), xấp xỉ 2,48 lít.
- Lưu ý chấm điểm: nếu em lập luận đúng cả ba bước nhưng tính sai kết quả số cuối cùng, ý này vẫn được tối đa một nửa điểm — vì vậy đừng bao giờ chỉ ghi đáp số mà bỏ qua bước lập luận.
Câu 18 (1,5 điểm).
- Ý a (0,5 điểm): Động năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và tốc độ chuyển động của vật. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và độ cao của vật so với mốc thế năng. Mỗi ý nêu thiếu một yếu tố là mất một nửa điểm của ý đó — đây là ý nhận biết "cho điểm" nếu em thuộc bài chắc.
- Ý b (0,5 điểm): Trong quá trình rơi, độ cao của quả bóng giảm dần nên thế năng trọng trường giảm dần; tốc độ rơi tăng dần nên động năng tăng dần — thế năng chuyển hóa dần thành động năng. Kết luận về cơ năng: vì bỏ qua sức cản của không khí nên cơ năng của quả bóng được bảo toàn (không đổi) trong suốt quá trình rơi. Thiếu kết luận về cơ năng là mất một nửa điểm ý này.
- Ý c (0,5 điểm): Trình bày thành hai phép tính tách bạch:
- Động năng của vật: Wđ = ½ × m × v² = ½ × 4 × 5² = 50 (J).
- Trọng lượng của vật: P = 10 × m = 10 × 4 = 40 (N). Thế năng trọng trường của vật ở độ cao 5 m: Wt = P × h = 40 × 5 = 200 (J). Chấp nhận cách viết gọn Wt = 10 × m × h = 10 × 4 × 5 = 200 (J).
- Lưu ý: sai đơn vị hoặc thiếu đơn vị ở một kết quả sẽ bị trừ điểm, và khi tính Wđ đừng quên bình phương tốc độ (5² = 25) — đây là chỗ nhiều bạn mất điểm nhất ở ý này.
Câu 19 (1,5 điểm).
- Ý a (0,5 điểm): Tính trạng là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể, được dùng để phân biệt cơ thể này với cơ thể khác. Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng. Ví dụ đúng ở đậu Hà Lan (phải khác cặp hạt vàng — hạt xanh): hoa tím — hoa trắng, thân cao — thân thấp, hạt trơn — hạt nhăn, quả xanh — quả vàng. Nếu em lấy lại đúng ví dụ hạt vàng — hạt xanh, phần ví dụ không được tính điểm.
- Ý b (1,0 điểm): Sơ đồ lai đầy đủ từ P đến F2:
- P: AA (hạt vàng) × aa (hạt xanh). Giao tử: A và a.
- F1: Aa — toàn bộ cây hạt vàng.
- Cho F1 tự thụ phấn: Aa × Aa. Giao tử của mỗi cây F1 là A và a.
- F2: tỉ lệ kiểu gene 1 AA : 2 Aa : 1 aa; tỉ lệ kiểu hình 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
- Lưu ý chấm điểm: thiếu dòng giao tử hoặc ghi sai kiểu hình F1 là bị trừ điểm ngay; em có thể trình bày bằng bảng kẻ ô (bảng Punnett) nếu nội dung đúng. Ghi nhớ cặp tỉ lệ "sinh đôi" của phép lai một cặp tính trạng: tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1 luôn đi cùng tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 khi tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Câu 20 (1,5 điểm).
- Ý a (0,5 điểm): Trình bày thành từng bước:
- Bước 1: Trọng lượng của kiện hàng: P = 10 × m = 10 × 200 = 2 000 (N).
- Bước 2: Công do cần trục thực hiện: A = P × h = 2 000 × 12 = 24 000 (J).
- Bước 3: Công suất của cần trục: 𝒫 = A : t = 24 000 : 30 = 800 (W).
- Ý b (1,0 điểm) — ý vận dụng cao duy nhất của đề, chấm theo ba lớp:
- Giải thích nguyên nhân chênh lệch: khi hoạt động, cần trục luôn có ma sát ở các bộ phận chuyển động (trục quay, ròng rọc, dây cáp, khớp nối) và động cơ điện bị nóng lên khi làm việc, nên một phần năng lượng điện tiêu thụ không chuyển thành công có ích nâng vật.
- Phần năng lượng hao phí chủ yếu chuyển hóa thành nhiệt năng (làm nóng động cơ và các chi tiết máy); ngoài ra một phần nhỏ chuyển thành năng lượng âm thanh (tiếng ồn) và năng lượng dùng để nâng chính dây cáp, móc treo.
- Đề xuất được ít nhất một biện pháp giảm hao phí hợp lí: tra dầu mỡ bôi trơn và bảo dưỡng định kì để giảm ma sát; không nâng hàng quá tải trọng cho phép; vận hành cần trục đúng quy trình, nâng đều, tránh khởi động và dừng đột ngột.
- Nếu em có cách giải thích khác nhưng đúng bản chất hao phí do ma sát và tỏa nhiệt, vẫn được đủ điểm — ý này không có một đáp án "thuộc lòng" duy nhất.
Thang điểm chi tiết
- Phần I — Trắc nghiệm: 16 câu × 0,25 điểm = 4,0 điểm. Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng, chọn sai hoặc không chọn đều được 0 điểm câu đó.
- Phần II — Tự luận: 4 câu × 1,5 điểm = 6,0 điểm, chấm theo từng ý như gợi ý chấm ở trên. Ba điểm cần nhớ: Câu 17c và Câu 18c chấm nặng ở bước lập luận (số mol, tỉ lệ theo phương trình; bình phương tốc độ) chứ không chỉ ở đáp số cuối; Câu 19b bắt buộc có dòng giao tử mới được trọn điểm; Câu 20b là câu duy nhất ở mức vận dụng cao, luôn trình bày đủ ba lớp: nguyên nhân — dạng năng lượng hao phí — biện pháp giảm hao phí.
- Tổng toàn đề: 10,0 điểm. Khi làm trên ClassOn, điểm được quy đổi sang thang 40 (tương đương 10).
Làm đề trực tuyến trên ClassOn
Đọc đáp án tĩnh chỉ giúp em biết mình sai ở đâu; muốn biết mình có làm kịp giờ và giữ được bình tĩnh như thi thật hay không, em hãy làm đề kiểm tra giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên 9 trực tuyến ngay trên ClassOn. Bài làm được bấm giờ 60 phút, phần trắc nghiệm chấm tự động ngay khi nộp bài để em thấy điểm và đối chiếu với phần giải thích trong bài viết này. Thầy cô cũng có thể tạo lớp và giao chính đề này cho học sinh làm bài, hoàn toàn miễn phí.
Cách ôn tập theo từng chủ đề của đề
Mảng 1 — Năng lượng cơ học (4,0 điểm, nặng nhất đề): Thuộc lòng hai công thức gốc: động năng Wđ = ½ × m × v² (nhớ tốc độ được bình phương) và thế năng trọng trường Wt = P × h với P = 10 × m. Nắm chắc nguyên lí chuyển hóa: vật rơi tự do thì thế năng giảm, động năng tăng, và cơ năng chỉ bảo toàn khi bỏ qua ma sát và sức cản. Với công và công suất, thuộc bộ ba đại lượng A = P × h (khi nâng vật đều), 𝒫 = A : t và đơn vị oát (W); luyện vài bài tính một bước cho thành phản xạ, vì riêng mảng này đã chiếm 40% điểm của đề.
Mảng 2 — Kim loại và dãy hoạt động hóa học (3,0 điểm): Học thuộc dãy hoạt động hóa học theo đúng thứ tự K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au và hai ý nghĩa "đinh" của dãy: kim loại đứng trước H thì đẩy được hydrogen ra khỏi dung dịch acid loãng; kim loại đứng trước (trừ các kim loại hoạt động rất mạnh như K, Na, Ca) thì đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của nó. Ôn lại tính chất vật lí chung của kim loại (ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo) và thứ tự dẫn điện Ag lớn hơn Cu lớn hơn Al lớn hơn Fe. Khi làm bài tính như Câu 17c, luôn đi theo trình tự: số mol chất đã biết → tỉ lệ mol theo phương trình hóa học → thể tích hoặc khối lượng chất cần tìm.
Mảng 3 — Di truyền học Mendel (3,0 điểm): Học hệ khái niệm theo cặp dễ nhầm: tính trạng và cặp tính trạng tương phản; kiểu gene (tổ hợp nhân tố di truyền) và kiểu hình (biểu hiện ra ngoài); đồng hợp (AA, aa) và dị hợp (Aa). Thuộc quy trình viết sơ đồ lai bốn bước: ghi P kèm kiểu hình → ghi giao tử → kết hợp thành F1 → cho F1 lai với nhau và đọc tỉ lệ F2. Hai con số phải nhớ nằm lòng: tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1 và tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 của phép lai Aa × Aa. Cuối cùng, hiểu bản chất phép lai phân tích: lai cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể lặn (aa) và "đọc ngược" kiểu gene từ kiểu hình của đời con.
Vì sao đề này còn là tài liệu ôn thi vào 10 đáng giá? Cả ba mảng trong đề — năng lượng cơ học, kim loại và dãy hoạt động hóa học, di truyền học Mendel — đều là những nội dung cốt lõi của chương trình Khoa học tự nhiên 9, và ở những tỉnh, thành có thi môn Khoa học tự nhiên (hoặc môn tổ hợp có phần Khoa học tự nhiên) trong kỳ thi vào 10, đây chính là những mảng thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Ôn chắc chúng ngay từ giữa kỳ 1 giúp em bước vào học kỳ 2 nhẹ nhàng hơn hẳn: phần di truyền sẽ được mở rộng sang cơ sở phân tử, phần Hóa sẽ sang chất hữu cơ — đều xây tiếp trên nền em đang học bây giờ.
Lộ trình ôn 3 buổi gợi ý: Buổi 1 học Mảng 1 (hai công thức năng lượng, chuyển hóa cơ năng, công và công suất — mảng nặng điểm nhất); buổi 2 học Mảng 2 và Mảng 3 (dãy hoạt động hóa học và quy trình viết sơ đồ lai); buổi 3 làm trọn đề này trong 60 phút, tự chấm bằng gợi ý chấm trong bài và học lại đúng những câu sai.
Lỗi sai thường gặp và bẫy của đề
Lỗi 1 — Nhầm và dùng sai công thức động năng, thế năng (Câu 1, Câu 2 và Câu 18c). Ba lỗi quen thuộc nhất: quên bình phương tốc độ khi tính Wđ (lấy ½ × 4 × 5 = 10 J thay vì ½ × 4 × 5² = 50 J); tính thế năng trực tiếp bằng khối lượng mà quên đổi sang trọng lượng P = 10 × m (lấy 4 × 5 = 20 J thay vì 40 × 5 = 200 J); và gán nhầm yếu tố — cho rằng động năng phụ thuộc độ cao, thế năng phụ thuộc tốc độ. Cách tránh: viết công thức gốc ra giấy nháp trước khi thay số, và tự kiểm tra đơn vị của kết quả (cả hai đều phải ra jun, J).
Lỗi 2 — Nhân thay vì chia khi tính công suất (Câu 4). Phương án 108 000 W chính là kết quả của phép nhân 3 600 × 30 — bẫy dành cho bạn nào nhớ "công suất liên quan đến công và thời gian" nhưng quên quan hệ chia. Cách tránh: thuộc công thức dưới dạng lời — công suất là công thực hiện trong một giây, nên luôn lấy công chia cho thời gian: 𝒫 = A : t. Kiểm tra nhanh: máy làm càng lâu với cùng một công thì công suất càng nhỏ, kết quả phải nhỏ hơn 3 600 trong câu này.
Lỗi 3 — Quên điều kiện vị trí trong dãy hoạt động hóa học (Câu 8, Câu 9, Câu 10 và Câu 17). Học sinh hay mắc hai lỗi ngược nhau: tưởng kim loại nào cũng tác dụng được với acid loãng (chọn cả Cu, Ag), hoặc tưởng kim loại đẩy được mọi kim loại khác ra khỏi dung dịch muối. Điều kiện đúng chỉ có một: đứng trước thì đẩy được đứng sau — trước H thì đẩy H khỏi acid loãng, trước kim loại trong muối thì đẩy được kim loại đó ra. Cách tránh: viết sẵn dãy hoạt động hóa học ra giấy nháp ngay khi bắt đầu làm phần Hóa, đánh dấu vị trí của H, sau đó mọi câu hỏi về phản ứng đều chỉ là việc so vị trí.
Lỗi 4 — Tính thể tích khí sai ở Câu 17c. Ba lỗi thường gặp: bỏ qua bước tính số mol mà lấy luôn 6,5 gam nhân với 24,79; dùng thể tích mol 22,4 lít theo thói quen của điều kiện tiêu chuẩn cũ thay vì 24,79 lít ở điều kiện chuẩn như đề cho; và quên rằng tỉ lệ mol Zn : H₂ theo phương trình là 1 : 1 nên n(H₂) = n(Zn) = 0,1 mol. Cách tránh: làm bài hóa tính toán luôn theo ba bước cố định — số mol → tỉ lệ phương trình → đại lượng cần tìm — và đọc lại đề để lấy đúng số liệu đề cho (24,79 lít), không tự thay bằng số mình quen thuộc.
Lỗi 5 — Viết sơ đồ lai thiếu dòng giao tử và nhầm hai tỉ lệ ở F2 (Câu 15 và Câu 19b). Đây là lỗi mất điểm đáng tiếc nhất mảng Sinh: nhiều bạn viết P: AA × aa rồi nhảy thẳng xuống F2, hoặc ghi đúng kết quả nhưng đảo ngược — viết tỉ lệ kiểu gene là 3 : 1 và tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1. Trong gợi ý chấm, thiếu dòng giao tử bị trừ điểm trực tiếp, kể cả khi kết quả cuối đúng. Cách tránh: viết sơ đồ lai đủ bốn dòng (P — giao tử — F1 — F2) mọi lúc mọi nơi, và nhớ cặp tỉ lệ đi cùng nhau: kiểu gene 1 : 2 : 1, kiểu hình 3 : 1. Ở Câu 15, phương án B (1 : 1) là tỉ lệ của phép lai phân tích, không phải của Aa × Aa — đọc kĩ đề xem đây là phép lai nào trước khi khoanh.
Lỗi 6 — Cho rằng năng lượng điện tiêu thụ bằng công có ích (Câu 20b). Nhiều bạn kết luận "năng lượng được bảo toàn nên điện năng tiêu thụ đúng bằng 24 000 J". Bảo toàn năng lượng không có nghĩa là toàn bộ điện năng đều thành công có ích: một phần luôn bị hao phí qua ma sát ở trục, ròng rọc, dây cáp và qua việc động cơ nóng lên, chuyển thành nhiệt năng (và một phần nhỏ thành tiếng ồn). Cách tránh: khi gặp câu hỏi về hao phí năng lượng, hãy luôn nghĩ theo hai hướng — ma sát ở đâu, bộ phận nào bị nóng lên — rồi mới đề xuất biện pháp (bôi trơn, bảo dưỡng, không quá tải).
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên 9 này có bao nhiêu câu, làm trong bao lâu?
Đáp: Đề có 20 câu: 16 câu trắc nghiệm (4,0 điểm) và 4 câu tự luận (6,0 điểm), thời gian làm bài 60 phút.
Hỏi: Làm đề trên ClassOn có mất phí không, có cần đăng nhập không?
Đáp: Hoàn toàn miễn phí 100%. Em xem đề và làm bài không cần đăng nhập; đăng nhập chỉ cần khi em muốn lưu kết quả hoặc thầy cô giao bài qua lớp học.
Hỏi: Phần tự luận làm online thì chấm thế nào?
Đáp: Phần trắc nghiệm được chấm tự động ngay khi nộp bài. Phần tự luận em tự đối chiếu với gợi ý chấm và thang điểm chi tiết trong bài viết này để tự chấm — cách này còn giúp em hiểu rõ mình mất điểm ở ý nào và vì sao, đặc biệt ở các ý tính toán Câu 17c, Câu 18c, Câu 20a và ý giải thích hao phí Câu 20b.
Hỏi: Vì sao đề chưa có phần ánh sáng, điện và DNA?
Đáp: Vì đây là đề giữa kỳ 1. Ở đa số trường, nửa đầu học kỳ 1 mới học xong các mảng năng lượng cơ học, kim loại và di truyền học Mendel; ánh sáng, điện, chất hữu cơ và cơ sở phân tử của di truyền (DNA, gene) thuộc phần sau của học kỳ và sẽ xuất hiện trong đề cuối kỳ 1. Em nên đối chiếu thêm tiến độ thực tế ở lớp mình, vì từng trường có thể xê dịch đôi chút.
Hỏi: Làm tốt đề này thì có giúp ích gì cho kỳ thi vào 10 không?
Đáp: Có. Năng lượng cơ học, kim loại và dãy hoạt động hóa học, di truyền học Mendel đều là nội dung trọng tâm của chương trình lớp 9 và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi vào 10 có môn Khoa học tự nhiên hoặc môn tổ hợp. Hơn nữa, các kĩ năng đề này rèn — tính toán theo công thức, lập luận theo dãy hoạt động hóa học, viết sơ đồ lai đủ bước — chính là những kĩ năng em sẽ dùng lại khi ôn thi vào cuối năm.
Tài liệu liên quan
Em vừa làm xong đề giữa kỳ 1 Khoa học tự nhiên 9 — hãy tiếp tục luyện thêm các đề giữa kỳ 1 của những môn còn lại (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh...) để vào phòng thi thật với tâm thế vững nhất. Danh sách đầy đủ nằm trong kho đề thi công khai của ClassOn, và em có thể quay lại Xem đề thi công khai để làm lại đề này bất cứ lúc nào. Chúc em ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao trong kỳ kiểm tra giữa kỳ 1 sắp tới!
Luyện đề trên ClassOn
Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.