Giới thiệu đề thi
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Đề số 1) dưới đây bám sát chương trình Ngữ văn 10 học kì 1: đọc hiểu truyện, tiếng Việt và viết. Đây là đề cuối kì đầu tiên trong loạt đề cuối kì 1 Ngữ văn 10, giúp học sinh lớp 10 ôn lại toàn bộ kiến thức học kì 1 với ngữ liệu và câu hỏi hoàn toàn mới so với ba đề giữa kì 1.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại cách đọc hiểu truyện, nhận biết nhân vật, không gian, chủ đề, từ láy, từ tượng thanh, từ tượng hình, từ loại, từ Hán Việt, câu đơn, câu ghép, cụm chủ – vị, trạng ngữ, và luyện viết đoạn văn cảm nhận và đoạn văn nghị luận ngắn.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra cuối kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Đọc hiểu truyện 4,0 điểm; Tiếng Việt 4,0 điểm; Viết 2,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Ngữ liệu đọc hiểu
CHIẾC ÁO ẤM
Mùa đông năm ấy lạnh hơn mọi năm. Bà ngoại ngồi bên bếp lửa, tay thoăn thoắt đan áo cho tôi. Sợi len đỏ chót quấn quanh tay bà, những mũi kim lách cách đều đặn. Tôi ngồi cạnh, nhìn bàn tay gầy guộc của bà run run vì lạnh, nhưng bà vẫn miệt mài đan. "Áo này mặc ấm lắm, con ạ," bà cười, đôi mắt híp lại. Tôi hỏi sao bà không mua áo sẵn cho nhanh, bà bảo: "Áo mua không ấm bằng áo bà đan, vì trong từng mũi kim có tình thương của bà." Đêm ấy, tôi nằm nghe tiếng kim đan lách cách, lòng ấm áp lạ thường. Sáng hôm sau, chiếc áo đã hoàn thành. Tôi mặc thử, vừa vặn như đo ni đóng giày. Bà nhìn tôi, cười hài lòng. Giờ đây, dù đã lớn, tôi vẫn giữ chiếc áo ấy như một báu vật, bởi mỗi khi mặc nó, tôi lại nhớ về bà và những mùa đông ấm áp của tuổi thơ.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Thơ
B. Truyện
C. Kịch
D. Nghị luận
Câu 2. Nhân vật chính trong văn bản là ai?
A. Bà ngoại
B. Mẹ
C. Bố
D. Tôi
Câu 3. Không gian chính của văn bản là gì?
A. Bên bếp lửa mùa đông
B. Trường học
C. Chợ quê
D. Bệnh viện
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy bà ngoại rất yêu thương tôi?
A. Bà mua áo sẵn cho tôi.
B. Bà đan áo cho tôi dù tay run vì lạnh.
C. Bà bảo tôi ra ngoài chơi.
D. Bà đi ngủ sớm.
Câu 5. Câu nói "Áo mua không ấm bằng áo bà đan, vì trong từng mũi kim có tình thương của bà." thể hiện điều gì?
A. Áo mua rất đắt.
B. Bà không biết mua áo.
C. Tình thương của bà trong từng mũi kim.
D. Áo đan rất xấu.
Câu 6. Chủ đề của văn bản là gì?
A. Tình bà cháu
B. Chiến tranh
C. Học tập
D. Thể thao
Câu 7. Từ nào sau đây là từ láy?
A. Chiếc áo
B. Bếp lửa
C. Mùa đông
D. Lách cách
Câu 8. Từ nào sau đây là tính từ?
A. Ấm áp
B. Chiếc áo
C. Bà ngoại
D. Tôi
Câu 9. Câu nào sau đây là câu ghép?
A. Tôi mặc thử chiếc áo.
B. Bà đan áo cho tôi dù tay run vì lạnh.
C. Đêm ấy, tôi nằm nghe tiếng kim đan lách cách, lòng ấm áp lạ thường.
D. Chiếc áo đã hoàn thành.
Câu 10. Câu "Sợi len đỏ chót quấn quanh tay bà, những mũi kim lách cách đều đặn." có mấy cụm chủ – vị?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 0
Câu 11. Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu "Sáng hôm sau, chiếc áo đã hoàn thành." là gì?
A. Chiếc áo
B. Đã hoàn thành
C. Sáng hôm sau
D. Hôm sau
Câu 12. Câu "Giờ đây, dù đã lớn, tôi vẫn giữ chiếc áo ấy như một báu vật." sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. Nói quá
D. So sánh
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về văn bản, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Văn bản kể về bà ngoại đan áo cho tôi vào mùa đông.
b) Bà ngoại mua áo sẵn cho tôi.
c) Chiếc áo bà đan vừa vặn với tôi.
d) Tôi đã vứt chiếc áo bà đan đi.
Câu 2. Nhận định về tiếng Việt, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) "Lách cách" là từ tượng thanh.
b) "Ấm áp" là tính từ.
c) Câu "Giờ đây, dù đã lớn, tôi vẫn giữ chiếc áo ấy như một báu vật." sử dụng biện pháp so sánh.
d) "Sáng hôm sau" là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Ai đan áo cho tôi? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Chiếc áo bà đan có màu gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Từ "lách cách" thuộc loại từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu "Sáng hôm sau, chiếc áo đã hoàn thành." là cụm từ nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh bà ngoại trong văn bản (2–3 câu).
Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một món quà em từng nhận từ người thân.
Bài 3. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình cảm gia đình.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2D, 3A, 4B, 5C, 6A, 7D, 8A, 9C, 10B, 11C, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – Đ – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Bà ngoại; 2: Đỏ; 3: Từ tượng thanh; 4: Sáng hôm sau.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Văn bản kể chuyện bằng văn xuôi nên là truyện.
Câu 2. Đáp án D. Người kể xưng "tôi".
Câu 3. Đáp án A. Không gian chính là bên bếp lửa mùa đông.
Câu 4. Đáp án B. Bà đan áo cho tôi dù tay run vì lạnh cho thấy bà rất yêu thương tôi.
Câu 5. Đáp án C. Câu nói thể hiện tình thương của bà trong từng mũi kim.
Câu 6. Đáp án A. Chủ đề của văn bản là tình bà cháu.
Câu 7. Đáp án D. "Lách cách" là từ láy.
Câu 8. Đáp án A. "Ấm áp" chỉ đặc điểm nên là tính từ.
Câu 9. Đáp án C. Câu có hai cụm chủ – vị nối bằng dấu phẩy nên là câu ghép.
Câu 10. Đáp án B. Câu có hai cụm chủ – vị: "Sợi len đỏ chót / quấn quanh tay bà" và "những mũi kim / lách cách đều đặn".
Câu 11. Đáp án C. Trạng ngữ chỉ thời gian là "Sáng hôm sau".
Câu 12. Đáp án D. Câu so sánh chiếc áo với báu vật qua từ "như".
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì văn bản kể về bà ngoại đan áo cho tôi vào mùa đông. Ý b) sai vì bà ngoại tự đan áo, không mua áo sẵn. Ý c) đúng vì chiếc áo bà đan vừa vặn với tôi. Ý d) sai vì tôi vẫn giữ chiếc áo như một báu vật.
Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – Đ – S. Ý a) đúng vì "lách cách" mô phỏng âm thanh nên là từ tượng thanh. Ý b) đúng vì "ấm áp" chỉ đặc điểm nên là tính từ. Ý c) đúng vì câu so sánh chiếc áo với báu vật qua từ "như". Ý d) sai vì "Sáng hôm sau" là trạng ngữ chỉ thời gian, không phải nơi chốn.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: Bà ngoại. Người đan áo cho tôi là bà ngoại.
Câu 2. Đáp án: Đỏ. Sợi len đỏ chót nên chiếc áo có màu đỏ.
Câu 3. Đáp án: Từ tượng thanh. "Lách cách" mô phỏng âm thanh của kim đan.
Câu 4. Đáp án: Sáng hôm sau. Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu "Sáng hôm sau, chiếc áo đã hoàn thành.".
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Bà ngoại gầy guộc, tay run vì lạnh nhưng vẫn miệt mài đan áo cho cháu, thể hiện tình thương vô bờ của bà.
Bài 2. Đoạn văn kể rõ món quà, người tặng, cảm xúc của em và ý nghĩa của món quà đó.
Bài 3. Đoạn văn có suy nghĩ rõ ràng, dẫn chứng cụ thể, thể hiện tình yêu gia đình.
FAQ
Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Đề số 1) gồm những phần nào? Đề gồm đọc hiểu truyện, tiếng Việt và viết (đoạn văn cảm nhận, đoạn văn nghị luận ngắn).
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 10 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại cách đọc hiểu truyện, nhận biết nhân vật, không gian, chủ đề, từ láy, từ tượng thanh, từ tượng hình, từ loại, từ Hán Việt, câu đơn, câu ghép, cụm chủ – vị, trạng ngữ, và luyện viết đoạn văn cảm nhận và đoạn văn nghị luận ngắn.