Tin tức · Hóa học · Lớp 12 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 2)

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức có đáp án (Đề số 2): este, lipid, carbohydrate, amine, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 2)

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Hóa học 12 học kì 1: este và lipid, carbohydrate, amine và amino acid. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 Hóa học 12, giúp học sinh lớp 12 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại phản ứng este hóa và xà phòng hóa, tính chất của glucose, saccharose, tinh bột và xenlulose, tính bazơ của amine và tính lưỡng tính của amino acid.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức (Đề số 2): số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Este và lipid 2,5 điểm; Carbohydrate 4,0 điểm; Amine và amino acid 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Este được tạo thành từ phản ứng giữa:

A. Axit cacboxylic và ancol

B. Axit và bazơ

C. Ancol và ancol

D. Axit và muối

Câu 2. Este có công thức CH₃COOC₂H₅ có tên gọi là:

A. Metyl axetat

B. Etyl axetat

C. Propyl axetat

D. Metyl fomat

Câu 3. Chất béo là:

A. Este của ancol với axit vô cơ

B. Muối của axit béo

C. Este của glixerol với axit béo

D. Ancol đa chức

Câu 4. Phản ứng xà phòng hóa chất béo thu được:

A. Glixerol và muối của axit béo

B. Axit béo và ancol

C. Este và nước

D. Glixerol và axit béo

Câu 5. Glucose có phản ứng:

A. Thủy phân

B. Tráng bạc

C. Este hóa với axit vô cơ

D. Trung hòa

Câu 6. Saccharose có phản ứng tráng bạc không?

A. Có

B. Chỉ khi đun nóng

C. Không

D. Chỉ trong môi trường axit

Câu 7. Tinh bột thủy phân hoàn toàn thu được:

A. Glucose

B. Fructose

C. Saccharose

D. Xenlulose

Câu 8. Xenlulose:

A. Tan tốt trong nước

B. Không tan trong nước

C. Tan trong dung dịch kiềm

D. Tan trong axit

Câu 9. Metylamin so với ammonia:

A. Bazơ yếu hơn

B. Cùng tính bazơ

C. Bazơ mạnh hơn

D. Không có tính bazơ

Câu 10. Anilin làm quỳ tím:

A. Chuyển xanh

B. Không đổi màu

C. Chuyển đỏ

D. Mất màu

Câu 11. Amino acid có tính:

A. Lưỡng tính

B. Axit

C. Bazơ

D. Trung tính

Câu 12. Protein là polymer của:

A. Glucose

B. Nucleotide

C. Amino acid

D. Axit béo

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về carbohydrate:

a) Glucose là monosaccharide.

b) Saccharose là monosaccharide.

c) Tinh bột có trong gạo, ngô, khoai.

d) Xenlulose là thành phần chính của tinh bột.

Câu 2. Nhận định về amine và amino acid:

a) Etylamin tan tốt trong nước.

b) Anilin tan tốt trong nước.

c) Glyxin là amino acid đơn giản nhất.

d) Protein bị thủy phân hoàn toàn thu được glucose.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Este có công thức HCOOCH₃ có tên gọi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Glucose có công thức phân tử là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Saccharose có công thức phân tử là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Nhóm chức của amine là nhóm nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Trình bày tính chất hóa học của este và viết phương trình phản ứng thủy phân etyl axetat trong môi trường axit và kiềm.

Bài 2. So sánh glucose, saccharose, tinh bột và xenlulose về cấu tạo, tính chất và ứng dụng.

Bài 3. Trình bày tính chất hóa học của amino acid và ứng dụng của protein trong đời sống.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 (Đề số 2): trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3C, 4A, 5B, 6C, 7A, 8B, 9C, 10B, 11A, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Metyl fomat; 2: C₆H₁₂O₆; 3: C₁₂H₂₂O₁₁; 4: NH₂.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Este được tạo thành từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol, gọi là phản ứng este hóa.

Câu 2. Đáp án B. Este có công thức CH₃COOC₂H₅ có tên gọi là etyl axetat.

Câu 3. Đáp án C. Chất béo là este của glixerol với axit béo.

Câu 4. Đáp án A. Phản ứng xà phòng hóa chất béo thu được glixerol và muối của axit béo, chính là xà phòng.

Câu 5. Đáp án B. Glucose có phản ứng tráng bạc vì trong phân tử có nhóm aldehyde.

Câu 6. Đáp án C. Saccharose không có phản ứng tráng bạc vì phân tử không còn nhóm aldehyde tự do.

Câu 7. Đáp án A. Tinh bột thủy phân hoàn toàn thu được glucose.

Câu 8. Đáp án B. Xenlulose không tan trong nước và trong nhiều dung môi thông thường.

Câu 9. Đáp án C. Metylamin là bazơ mạnh hơn ammonia do gốc metyl đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nguyên tử nitrogen.

Câu 10. Đáp án B. Anilin không làm đổi màu quỳ tím vì tính bazơ của anilin rất yếu.

Câu 11. Đáp án A. Amino acid có tính lưỡng tính vì phân tử vừa có nhóm carboxyl vừa có nhóm amino.

Câu 12. Đáp án C. Protein là polymer của amino acid, liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì glucose là monosaccharide. Ý b) sai vì saccharose là disaccharide, tạo thành từ một gốc glucose và một gốc fructose. Ý c) đúng vì tinh bột có trong gạo, ngô, khoai và nhiều loại củ quả khác. Ý d) sai vì xenlulose là thành phần chính của sợi bông, gỗ và thành tế bào thực vật, không phải của tinh bột.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì etylamin tan tốt trong nước. Ý b) sai vì anilin ít tan trong nước. Ý c) đúng vì glyxin là amino acid đơn giản nhất, gốc R là nguyên tử H. Ý d) sai vì protein bị thủy phân hoàn toàn thu được amino acid, không phải glucose.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: Metyl fomat. Este HCOOCH₃ được tạo thành từ axit fomic và metanol nên có tên là metyl fomat.

Câu 2. Đáp án: C₆H₁₂O₆. Glucose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.

Câu 3. Đáp án: C₁₂H₂₂O₁₁. Saccharose có công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁.

Câu 4. Đáp án: NH₂. Nhóm chức của amine là nhóm amino, kí hiệu NH₂.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Tính chất hóa học của este: phản ứng thủy phân trong môi trường axit tạo axit cacboxylic và ancol, phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm tạo muối và ancol, phản ứng với hydrogen đối với este không no, phản ứng trùng hợp đối với một số este. Thủy phân etyl axetat trong môi trường axit: CH₃COOC₂H₅ + H₂O → CH₃COOH + C₂H₅OH. Thủy phân trong môi trường kiềm: CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH.

Bài 2. Glucose là monosaccharide, có nhóm aldehyde nên tráng bạc và lên men rượu, là nguồn năng lượng của cơ thể. Saccharose là disaccharide, không tráng bạc, thủy phân tạo glucose và fructose, dùng làm đường ăn. Tinh bột là polysaccharide dự trữ trong thực vật, thủy phân tạo glucose, dùng làm lương thực và nguyên liệu sản xuất ethanol. Xenlulose là polysaccharide cấu trúc, không tan trong nước, dùng làm giấy, sợi và vải.

Bài 3. Tính chất hóa học của amino acid: tính lưỡng tính, tác dụng với axit tạo muối, tác dụng với bazơ tạo muối và nước, phản ứng trùng ngưng tạo polymer. Protein có ứng dụng rộng rãi trong đời sống: làm thực phẩm cung cấp dinh dưỡng, làm thuốc chữa bệnh, làm nguyên liệu dệt may như tơ tằm và len, làm keo dán và chất dẻo sinh học.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm este và lipid, carbohydrate, amine và amino acid.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 12 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại phản ứng este hóa và xà phòng hóa, tính chất của glucose, saccharose, tinh bột và xenlulose, tính bazơ của amine và tính lưỡng tính của amino acid.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636