Tin tức · Hóa học · Lớp 11 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 Kết nối tri thức có đáp án: cân bằng hóa học, nitrogen, sulfur, thang 10, 60 phút.

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Hóa học 11 học kì 1: cân bằng hóa học, nitrogen và hợp chất, sulfur và hợp chất. Đề giúp học sinh lớp 11 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ hằng số cân bằng và nguyên lí chuyển dịch cân bằng, tính chất của ammonia và muối ammonium, tính chất của sulfur, sulfur dioxide và axit sulfuric.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 Kết nối tri thức: số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Cân bằng hóa học 2,5 điểm; Nitrogen và hợp chất 4,0 điểm; Sulfur và hợp chất 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng aA + bB ⇌ cC + dD được tính bằng biểu thức nào?

A. Kc = [C]^c[D]^d/([A]^a[B]^b)

B. Kc = [A]^a[B]^b/([C]^c[D]^d)

C. Kc = [C][D]/[A][B]

D. Kc = [A][B]/[C][D]

Câu 2. Khi tăng áp suất, cân bằng N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃ chuyển dịch theo chiều nào?

A. Thuận

B. Nghịch

C. Không chuyển dịch

D. Phân hủy

Câu 3. Chất xúc tác có tác dụng gì đối với cân bằng hóa học?

A. Làm tăng Kc

B. Làm chuyển dịch cân bằng

C. Tăng tốc độ đạt cân bằng, không làm chuyển dịch cân bằng

D. Làm giảm hiệu suất

Câu 4. Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?

A. Nồng độ

B. Nhiệt độ

C. Áp suất

D. Diện tích bề mặt chất rắn

Câu 5. Nitrogen có số oxi hóa thấp nhất là bao nhiêu?

A. −3

B. 0

C. +3

D. +5

Câu 6. Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất bằng phương pháp nào?

A. Haber

B. Solvay

C. Frasch

D. Contact

Câu 7. Dung dịch ammonia có tính chất nào?

A. Axit mạnh

B. Bazơ yếu

C. Trung tính

D. Lưỡng tính

Câu 8. Muối ammonium khi đun nóng với dung dịch kiềm giải phóng khí nào?

A. N₂

B. NH₃

C. NO₂

D. NO

Câu 9. Sulfur có số oxi hóa cao nhất là bao nhiêu?

A. +2

B. +4

C. +6

D. −2

Câu 10. Khí SO₂ có tính chất nào?

A. Chỉ oxi hóa

B. Chỉ khử

C. Vừa oxi hóa vừa khử

D. Không oxi hóa không khử

Câu 11. Axit sulfuric đặc có tính chất đặc biệt nào?

A. Háo nước

B. Dễ bay hơi

C. Nhẹ hơn nước

D. Không ăn mòn

Câu 12. Trong công nghiệp, axit sulfuric được sản xuất bằng phương pháp nào?

A. Haber

B. Solvay

C. Contact

D. Frasch

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về nitrogen và hợp chất, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Ammonia là bazơ yếu, dung dịch ammonia làm quỳ tím chuyển xanh.

b) Muối ammonium bền với nhiệt, không bị phân hủy khi đun nóng.

c) Nitrogen có số oxi hóa từ −3 đến +5.

d) Khí nitrogen chiếm khoảng 21% thể tích không khí.

Câu 2. Nhận định về sulfur và hợp chất, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Sulfur có số oxi hóa từ −2 đến +6.

b) SO₂ chỉ thể hiện tính khử.

c) Axit sulfuric đặc có tính háo nước mạnh.

d) H₂S là khí không mùi.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Phản ứng H₂ + I₂ ⇌ 2HI có Kc = 64 ở nhiệt độ xác định. Tại trạng thái cân bằng [H₂] = [I₂] = 0,1 mol/L, nồng độ HI bằng bao nhiêu mol/L? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 2. Số oxi hóa của N trong NH₄Cl là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 3. Khí nào thoát ra khi đun nóng muối NH₄Cl với dung dịch NaOH? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Số oxi hóa của S trong SO₃ là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Cho phản ứng N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃, ΔH < 0. Nêu chiều chuyển dịch cân bằng khi: (a) tăng nhiệt độ, (b) tăng áp suất, (c) thêm chất xúc tác.

Bài 2. Viết phương trình phản ứng của ammonia với: (a) dung dịch HCl, (b) dung dịch CuSO₄.

Bài 3. Hoàn thành các phương trình sau: (a) S + O₂ → SO₂; (b) SO₂ + Br₂ + 2H₂O → H₂SO₄ + 2HBr; xác định vai trò oxi hóa – khử trong phản ứng (b).

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Hóa học 11: trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2A, 3C, 4D, 5A, 6A, 7B, 8B, 9C, 10C, 11A, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 0,8; 2: −3; 3: NH₃; 4: +6.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Hằng số cân bằng bằng tích nồng độ các sản phẩm lũy thừa hệ số chia cho tích nồng độ các chất phản ứng lũy thừa hệ số: Kc = [C]^c[D]^d/([A]^a[B]^b).

Câu 2. Đáp án A. Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí, tức là chiều thuận (4 mol khí thành 2 mol khí).

Câu 3. Đáp án C. Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ đạt cân bằng, không làm chuyển dịch cân bằng và không làm thay đổi hằng số cân bằng.

Câu 4. Đáp án D. Diện tích bề mặt chất rắn chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, không ảnh hưởng đến vị trí cân bằng.

Câu 5. Đáp án A. Nitrogen thuộc nhóm VA, có số oxi hóa thấp nhất là −3 (trong NH₃ và muối ammonium) và cao nhất là +5.

Câu 6. Đáp án A. Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất bằng phương pháp Haber từ nitrogen và hydrogen.

Câu 7. Đáp án B. Dung dịch ammonia là bazơ yếu, làm quỳ tím chuyển xanh và làm phenolphthalein chuyển hồng.

Câu 8. Đáp án B. Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm khi đun nóng giải phóng khí ammonia NH₃.

Câu 9. Đáp án C. Sulfur thuộc nhóm VIA, có số oxi hóa cao nhất là +6 (trong SO₃ và H₂SO₄) và thấp nhất là −2.

Câu 10. Đáp án C. SO₂ vừa thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với H₂S) vừa thể hiện tính khử (tác dụng với Br₂, KMnO₄).

Câu 11. Đáp án A. Axit sulfuric đặc có tính háo nước mạnh, có thể làm than hóa giấy, gỗ và đường.

Câu 12. Đáp án C. Trong công nghiệp, axit sulfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc (contact) qua các giai đoạn đốt sulfur, oxi hóa SO₂ thành SO₃ và hấp thụ SO₃.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì ammonia là bazơ yếu, dung dịch ammonia làm quỳ tím chuyển xanh. Ý b) sai vì muối ammonium kém bền với nhiệt, bị phân hủy khi đun nóng. Ý c) đúng vì nitrogen có số oxi hóa từ −3 đến +5. Ý d) sai vì khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí, còn oxi chiếm khoảng 21%.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì sulfur có số oxi hóa từ −2 đến +6. Ý b) sai vì SO₂ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử, không chỉ thể hiện tính khử. Ý c) đúng vì axit sulfuric đặc có tính háo nước mạnh. Ý d) sai vì H₂S là khí có mùi trứng thối đặc trưng.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp số: 0,8. Kc = [HI]²/([H₂][I₂]) = 64, suy ra [HI]² = 64 × 0,1 × 0,1 = 0,64, nên [HI] = 0,8 mol/L.

Câu 2. Đáp số: −3. Trong NH₄Cl, H có số oxi hóa +1 và Cl có số oxi hóa −1, suy ra số oxi hóa của N là −3.

Câu 3. Đáp án: NH₃. NH₄Cl + NaOH → NaCl + NH₃ + H₂O; khí thoát ra là ammonia.

Câu 4. Đáp số: +6. Trong SO₃, O có số oxi hóa −2, suy ra số oxi hóa của S là +6.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. (a) Tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng thuận tỏa nhiệt nên chiều nghịch là chiều thu nhiệt. (b) Tăng áp suất làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì chiều thuận giảm số mol khí từ 4 xuống 2. (c) Thêm chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng, chỉ làm tăng tốc độ đạt cân bằng.

Bài 2. (a) NH₃ + HCl → NH₄Cl. (b) CuSO₄ + 4NH₃ → [Cu(NH₃)₄]SO₄, dung dịch có màu xanh thẫm đặc trưng của phức đồng – ammonia.

Bài 3. (a) S + O₂ → SO₂. (b) SO₂ + Br₂ + 2H₂O → H₂SO₄ + 2HBr. Trong phản ứng (b), SO₂ là chất khử vì số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6; Br₂ là chất oxi hóa vì số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống −1.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm cân bằng hóa học, nitrogen và hợp chất, sulfur và hợp chất.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 11 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ hằng số cân bằng và nguyên lí chuyển dịch cân bằng, tính chất của ammonia và muối ammonium, tính chất của sulfur, sulfur dioxide và axit sulfuric.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636