Tin tức · Hóa học · Lớp 10 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án: nguyên tử, liên kết hóa học, oxi hóa – khử, thang 10, 60 phút.

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 có đáp án

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Hóa học 10 học kì 1: cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử. Đề giúp học sinh lớp 10 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn, các loại liên kết hóa học, số oxi hóa và cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức: số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Nguyên tử, bảng tuần hoàn 2,5 điểm; Liên kết hóa học 4,0 điểm; Phản ứng oxi hóa – khử 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là hạt nào?

A. Proton

B. Neutron

C. Electron

D. Photon

Câu 2. Số hiệu nguyên tử Z cho biết điều gì?

A. Số neutron

B. Số proton trong hạt nhân

C. Số khối

D. Số lớp electron

Câu 3. Nguyên tố X có Z = 17, số electron lớp ngoài cùng của X là bao nhiêu?

A. 1

B. 7

C. 2

D. 8

Câu 4. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố cùng chu kì có đặc điểm nào?

A. Cùng số lớp electron

B. Cùng số electron ngoài cùng

C. Cùng số proton

D. Cùng tính kim loại

Câu 5. Liên kết ion được hình thành do nguyên nhân nào?

A. Dùng chung cặp electron

B. Lực hút tĩnh điện giữa ion trái dấu

C. Cho nhận proton

D. Lực Van der Waals

Câu 6. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

A. H₂

B. Cl₂

C. HCl

D. N₂

Câu 7. Chất nào sau đây có liên kết ion?

A. NaCl

B. H₂O

C. CO₂

D. CH₄

Câu 8. Trong phân tử NH₃, nguyên tử N có bao nhiêu cặp electron không liên kết?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 9. Số oxi hóa của S trong H₂SO₄ là bao nhiêu?

A. +2

B. +4

C. +6

D. −2

Câu 10. Chất khử là chất như thế nào?

A. Nhận electron

B. Nhường electron

C. Nhận proton

D. Có số oxi hóa giảm

Câu 11. Trong phản ứng Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu, chất oxi hóa là chất nào?

A. Zn

B. CuSO₄

C. ZnSO₄

D. Cu

Câu 12. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

A. NaOH + HCl → NaCl + H₂O

B. CaCO₃ → CaO + CO₂

C. Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂

D. AgNO₃ + NaCl → AgCl + NaNO₃

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về liên kết hóa học, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

b) Phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị không phân cực.

c) NaCl là hợp chất ion.

d) Trong phân tử H₂, hai nguyên tử H dùng chung hai cặp electron.

Câu 2. Nhận định về phản ứng oxi hóa – khử, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng.

b) Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa bị oxi hóa.

c) Số oxi hóa của S trong H₂SO₄ là +6.

d) Phản ứng trung hòa axit – bazơ là phản ứng oxi hóa – khử.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Nguyên tử X có Z = 11, số electron lớp ngoài cùng của X là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 2. Phân tử CO₂ có bao nhiêu liên kết đôi? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 3. Nguyên tử Cl (Z = 17) cần nhận thêm bao nhiêu electron để đạt cấu hình bền? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 4. Số oxi hóa của Mn trong KMnO₄ là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số proton, số neutron và viết kí hiệu nguyên tử của X (biết số khối A = 27).

Bài 2. Viết công thức Lewis của phân tử H₂O và cho biết loại liên kết trong phân tử.

Bài 3. Cân bằng phản ứng Fe + O₂ → Fe₃O₄ bằng phương pháp thăng bằng electron và xác định chất oxi hóa, chất khử.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Hóa học 10: trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3B, 4A, 5B, 6C, 7A, 8B, 9C, 10B, 11B, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 1; 2: 2; 3: 1; 4: +7.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Proton mang điện tích dương và nằm trong hạt nhân nguyên tử.

Câu 2. Đáp án B. Số hiệu nguyên tử Z bằng số proton trong hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử trung hòa.

Câu 3. Đáp án B. X có Z = 17 nên cấu hình electron là 2, 8, 7; lớp ngoài cùng có 7 electron.

Câu 4. Đáp án A. Các nguyên tố cùng chu kì có cùng số lớp electron.

Câu 5. Đáp án B. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu, ví dụ Na⁺ và Cl⁻ trong NaCl.

Câu 6. Đáp án C. HCl có liên kết cộng hóa trị phân cực vì cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử Cl có độ âm điện lớn hơn.

Câu 7. Đáp án A. NaCl là hợp chất ion; H₂O, CO₂ và CH₄ đều là hợp chất cộng hóa trị.

Câu 8. Đáp án B. Nguyên tử N có 5 electron hóa trị, dùng 3 electron tạo 3 liên kết đơn với 3 nguyên tử H, còn lại 1 cặp electron không liên kết.

Câu 9. Đáp án C. Trong H₂SO₄, H có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa −2, suy ra số oxi hóa của S là +6.

Câu 10. Đáp án B. Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

Câu 11. Đáp án B. CuSO₄ là chất oxi hóa vì ion Cu²⁺ nhận electron thành Cu; Zn là chất khử.

Câu 12. Đáp án C. Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂ là phản ứng oxi hóa – khử vì số oxi hóa của Fe tăng từ 0 lên +2 và của H giảm từ +1 xuống 0.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu. Ý b) sai vì phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị phân cực, không phải không phân cực. Ý c) đúng vì NaCl là hợp chất ion. Ý d) sai vì trong phân tử H₂, hai nguyên tử H dùng chung một cặp electron, không phải hai cặp.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì chất khử nhường electron nên số oxi hóa tăng. Ý b) sai vì trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa bị khử, không bị oxi hóa. Ý c) đúng vì số oxi hóa của S trong H₂SO₄ là +6. Ý d) sai vì phản ứng trung hòa axit – bazơ không có sự thay đổi số oxi hóa nên không phải phản ứng oxi hóa – khử.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp số: 1. X có Z = 11 nên cấu hình electron là 2, 8, 1; lớp ngoài cùng có 1 electron.

Câu 2. Đáp số: 2. Phân tử CO₂ có cấu tạo O=C=O, gồm 2 liên kết đôi.

Câu 3. Đáp số: 1. Nguyên tử Cl có 7 electron lớp ngoài cùng, cần nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền 8 electron.

Câu 4. Đáp số: +7. Trong KMnO₄, K có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa −2, suy ra số oxi hóa của Mn là +7.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Gọi Z là số proton, N là số neutron. Ta có 2Z + N = 40 và 2Z − N = 12, suy ra Z = 13, N = 14. Số khối A = Z + N = 27. X là nhôm (Al), kí hiệu nguyên tử ²⁷₁₃Al.

Bài 2. Nguyên tử O có 6 electron hóa trị, mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo 2 liên kết đơn O–H; nguyên tử O còn 2 cặp electron không liên kết. Công thức Lewis của H₂O: H–O–H với 2 cặp electron không liên kết trên O. Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.

Bài 3. Phương trình: 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄. Fe là chất khử (số oxi hóa tăng từ 0 lên +8/3), O₂ là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm từ 0 xuống −2).

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức gồm những phần nào? Đề gồm cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 10 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn, các loại liên kết hóa học, số oxi hóa và cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636