Tin tức · Mỹ thuật · Lớp 7 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 7 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 mĩ thuật 7 Kết nối tri thức: 16 trắc nghiệm, đúng sai, tự luận có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết để ôn tập hiệu quả.

Minh họa trừu tượng với bảng màu, cọ vẽ và các hình khối nghệ thuật nhiều màu sắc trên nền ấm

Mĩ thuật lớp 7 giúp học sinh rèn khả năng quan sát, cảm nhận màu sắc và thể hiện ý tưởng bằng hình ảnh. Đề ôn tập dưới đây tổng hợp những kiến thức quen thuộc trong chương trình Kết nối tri thức như màu sắc, đường nét, bố cục, hình khối, chất liệu và cách trình bày tác phẩm. Học sinh làm bài nghiêm túc trong 45 phút sẽ nhìn rõ mình đã vững phần nào và còn yếu phần nào, từ đó ôn tập có trọng tâm hơn thay vì học dàn trải.

Lưu ý quan trọng: Đây là đề ôn lý thuyết, không phải đề kiểm tra chính thức. Kết quả của đề được quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt theo hướng nhận xét, không phải là kết quả điểm số chính thức của nhà trường. Học sinh dùng đề để tự ôn tập, phát hiện phần kiến thức còn yếu và luyện tập thêm.

Đề thi này gồm ba phần quen thuộc: trắc nghiệm nhiều lựa chọn để kiểm tra kiến thức nền, đúng sai để rèn khả năng nhận xét nhanh và chính xác, tự luận để rèn khả năng phân tích và trình bày ý tưởng. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích chi tiết, vì vậy học sinh không chỉ biết mình đúng hay sai mà còn hiểu vì sao đáp án đó đúng và các phương án còn lại chưa phù hợp.

Đề thi này thuộc chương trình Mĩ thuật 7 Kết nối tri thức, thời gian làm bài 45 phút, bao gồm các chủ đề màu sắc, đường nét, bố cục, hình khối, chất liệu và trang trí. Học sinh có thể làm bài online tại đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 7.

Giáo viên và học sinh có thể tìm hiểu thêm cách sử dụng nền tảng tại trang hướng dẫn của ClassOn, xem trang chủ tại ClassOn và đăng ký tài khoản tại trang đăng ký nếu chưa có tài khoản.

Ma trận

Đề thi có tổng điểm 10, gồm 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai mỗi câu 4 ý và 2 câu tự luận. Cách tính điểm rất rõ ràng: mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm, mỗi ý đúng sai đúng được 0,25 điểm, mỗi câu tự luận tối đa 2 điểm. Khi nhập đề vào hệ thống theo thang điểm nhân bốn, tổng điểm quy đổi là 40, trong đó trắc nghiệm đóng góp 16 điểm, đúng sai đóng góp 8 điểm và tự luận đóng góp 16 điểm.

Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 7: Trắc nghiệm (16 câu, 0,25 mỗi câu): Biết 6 câu — 1,5, Hiểu 6 câu — 1,5, Vận dụng 4 câu — 1,0, Tổng điểm 4,0; Đúng/Sai (2 câu, 4 ý mỗi câu, 0,25 mỗi ý): Biết 2 ý — 0,5, Hiểu 3 ý — 0,75, Vận dụng 3 ý — 0,75, Tổng điểm 2,0; Tự luận (2 câu, 2 điểm mỗi câu): Biết 0, Hiểu 2,0 (một nửa mỗi câu), Vận dụng 2,0 (một nửa mỗi câu), Tổng điểm 4,0; Tổng: Biết 2,0, Hiểu 4,25, Vận dụng 3,75, Tổng điểm 10,0

Tóm tắt ma trận: Trắc nghiệm (16 câu, 0,25 mỗi câu): Biết 6 câu — 1,5, Hiểu 6 câu — 1,5, Vận dụng 4 câu — 1,0, Tổng điểm 4,0; Đúng/Sai (2 câu, 4 ý mỗi câu, 0,25 mỗi ý): Biết 2 ý — 0,5, Hiểu 3 ý — 0,75, Vận dụng 3 ý — 0,75, Tổng điểm 2,0; Tự luận (2 câu, 2 điểm mỗi câu): Biết 0, Hiểu 2,0 (một nửa mỗi câu), Vận dụng 2,0 (một nửa mỗi câu), Tổng điểm 4,0. Tổng: Biết 2,0, Hiểu 4,25, Vận dụng 3,75, Tổng điểm 10,0.

Ma trận trên giúp học sinh thấy rõ trọng tâm ôn tập: phần Biết kiểm tra kiến thức nền, phần Hiểu kiểm tra khả năng giải thích và phân biệt, phần Vận dụng kiểm tra khả năng áp dụng vào tình huống mới và trình bày ý tưởng của bản thân. Giáo viên dựa vào ma trận này cũng dễ nhận ra nhóm kiến thức nào cả lớp còn yếu để ôn lại sau buổi làm bài.

Đề thi

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1. Màu nào sau đây thuộc nhóm màu nóng?

A. Đỏ, cam, vàng

B. Xanh lam, xanh lục, tím

C. Đen, trắng, xám

D. Xanh dương, xanh lá, chàm

Câu 2. Màu tương phản của màu đỏ thường được nhắc tới trong thực hành phối màu là màu nào?

A. Đỏ đậm

B. Xanh lục

C. Cam

D. Hồng

Câu 3. Đường nét cong, mềm mại trong một bức tranh thường gợi cảm giác gì?

A. Cứng nhắc và nặng nề

B. Mềm mại, uyển chuyển và nhẹ nhàng

C. Góc cạnh và căng thẳng

D. Lộn xộn và rời rạc

Câu 4. Bố cục tốt trong một tác phẩm mĩ thuật cần đạt được điều gì?

A. Chỉ cần vẽ thật nhiều chi tiết

B. Sắp xếp các hình, mảng và khoảng trống hài hòa, có trọng tâm rõ ràng

C. Chỉ cần dùng thật nhiều màu

D. Vẽ càng lớn càng tốt

Câu 5. Hình khối cơ bản nào sau đây thường dùng để phác thảo đầu người ở dạng đơn giản?

A. Hình cầu

B. Hình trụ

C. Hình bầu dục

D. Hình lập phương

Câu 6. Khi vẽ tranh phong cảnh, yếu tố nào giúp tạo cảm giác xa gần?

A. Vẽ mọi vật cùng một kích thước

B. Vật ở gần lớn và rõ, vật ở xa nhỏ và mờ hơn

C. Chỉ dùng một màu duy nhất

D. Vẽ mọi vật cùng một độ đậm

Câu 7. Chất liệu màu nước có đặc điểm nổi bật nào?

A. Khô rất chậm và rất dày

B. Chỉ vẽ được trên gỗ

C. Trong, nhẹ, dễ loang và thích hợp với lớp màu mỏng chồng lên nhau

D. Không thể pha với nước

Câu 8. Trong tranh chân dung, tỉ lệ quan trọng đầu tiên học sinh cần quan sát là gì?

A. Tỉ lệ giữa các bộ phận trên khuôn mặt và tỉ lệ khuôn mặt với đầu, cổ

B. Màu áo của nhân vật

C. Chất liệu khung tranh

D. Kích thước tờ giấy

Câu 9. Họa tiết trang trí thường được tạo ra bằng cách nào?

A. Vẽ ngẫu nhiên không theo quy luật

B. Chỉ dùng một nét duy nhất

C. Lặp lại, sắp xếp có nhịp điệu một hình hoặc một nhóm hình

D. Sao chép nguyên một bức tranh

Câu 10. Để làm nổi bật nhân vật chính trong tranh, học sinh nên làm gì?

A. Vẽ nhân vật chính nhỏ và mờ nhất

B. Giấu nhân vật chính sau nhiều chi tiết

C. Đặt nhân vật chính ở vị trí trọng tâm, có kích thước, màu sắc hoặc độ tương phản rõ hơn

D. Dùng cùng một màu cho mọi vật

Câu 11. Học sinh muốn vẽ một bức tranh về buổi sáng ở sân trường với cảm giác tươi sáng, nên chọn gam màu nào là phù hợp nhất?

A. Toàn màu tối và xám

B. Chỉ dùng màu đen và trắng

C. Gam màu lạnh đậm toàn bức

D. Gam màu sáng, ấm nhẹ như vàng nhạt, xanh lá non, xanh trời nhạt

Câu 12. Khi trang trí một tấm thiệp, học sinh đặt họa tiết chính ở giữa, họa tiết phụ nhỏ hơn ở xung quanh. Cách làm này thể hiện nguyên tắc nào?

A. Bố cục có chính, có phụ và cân bằng

B. Vẽ tùy ý không cần sắp xếp

C. Chỉ trang trí viền

D. Sao chép họa tiết thật nhiều lần

Câu 13. Nghệ thuật dân gian Việt Nam thường gắn với chất liệu và hình ảnh gần gũi nào?

A. Giấy, tre, vải và hình ảnh đời sống, thiên nhiên quen thuộc

B. Chỉ kim loại quý

C. Chỉ máy móc hiện đại

D. Chỉ hình ảnh trừu tượng khó hiểu

Câu 14. Khi quan sát mẫu để vẽ, học sinh nên bắt đầu từ bước nào?

A. Vẽ ngay chi tiết nhỏ

B. Tô màu trước rồi mới phác hình

C. Vẽ khung tranh trước

D. Quan sát tổng thể, xác định hình dáng, tỉ lệ và bố cục chung

Câu 15. Một bức tranh bị rối vì có quá nhiều chi tiết có độ đậm và màu sắc ngang nhau. Cách khắc phục hợp lý nhất là gì?

A. Thêm thật nhiều chi tiết nữa

B. Xóa toàn bộ bức tranh

C. Chỉ đổi khung tranh

D. Làm rõ trọng tâm, giảm bớt chi tiết phụ, tạo tương phản về đậm nhạt và màu sắc

Câu 16. Học sinh muốn thiết kế một tấm áp phích cổ động giữ gìn trường học xanh, sạch. Yếu tố nào cần được ưu tiên?

A. Thật nhiều chữ nhỏ chen chúc

B. Màu sắc rối và không có trọng tâm

C. Hình ảnh không liên quan tới chủ đề

D. Hình ảnh và thông điệp chính rõ ràng, dễ hiểu, bố cục thoáng

Phần 2: Đúng/Sai

Câu 17. Màu sắc và bố cục: xác định mỗi ý sau là Đúng hay Sai.

Ý 1: Màu nóng thường gợi cảm giác ấm áp, sôi nổi.

Ý 2: Trong một bức tranh, mọi chi tiết đều cần có độ đậm và kích thước ngang nhau thì tranh mới đẹp.

Ý 3: Bố cục là cách sắp xếp các hình, mảng và khoảng trống trong tác phẩm.

Ý 4: Màu lạnh như xanh lam, xanh lục thường gợi cảm giác mát mẻ, yên tĩnh.

Câu 18. Quan sát và thực hành vẽ: xác định mỗi ý sau là Đúng hay Sai.

Ý 1: Khi vẽ theo mẫu, quan sát tổng thể trước khi vẽ chi tiết giúp giữ đúng tỉ lệ.

Ý 2: Tranh phong cảnh không cần thể hiện xa gần, chỉ cần vẽ đủ vật là được.

Ý 3: Chất liệu màu nước thích hợp với lớp màu trong, nhẹ và hiệu ứng loang.

Ý 4: Trình bày và bảo quản tác phẩm cẩn thận giúp người xem tôn trọng công sức của người vẽ hơn.

Phần 3: Tự luận

Câu 19. Quan sát và phân tích một bức tranh phong cảnh: nêu bố cục, màu sắc, đường nét và cảm xúc mà bức tranh gợi ra. Nêu rõ vì sao em nhận xét như vậy.

Câu 20. Trình bày ý tưởng sáng tạo một tác phẩm mĩ thuật với chủ đề trường học thân thiện: nêu nội dung, bố cục, màu sắc, chất liệu dự định dùng và cách em sẽ thực hiện từng bước.

Đáp án nhanh

Bảng đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Mĩ thuật 7: trắc nghiệm 1A, 2B, 3B, 4B, 5C, 6B, 7C, 8A, 9C, 10C, 11D, 12A, 13A, 14D, 15D, 16D; đúng sai câu 17 a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng; câu 18 a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng; tự luận chấm theo ý mỗi câu 2 điểm; tổng thang 10, tương đương thang hệ thống 40

Đáp án: 1A, 2B, 3B, 4B, 5C, 6B, 7C, 8A, 9C, 10C, 11D, 12A, 13A, 14D, 15D, 16D; Đúng/Sai 17: Đ, S, Đ, Đ; 18: Đ, S, Đ, Đ.

Lời giải chi tiết

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Đáp án A đúng vì đỏ, cam, vàng gợi cảm giác ấm, rực rỡ như ánh nắng và lửa. Các phương án còn lại chứa nhiều màu lạnh hoặc màu trung tính, nên không thuộc nhóm màu nóng.

Câu 2. Đáp án B. Đáp án B đúng vì xanh lục nằm đối diện với đỏ trên vòng màu cơ bản, tạo sự tương phản rõ rệt. Đỏ đậm và hồng cùng họ đỏ, còn cam là màu kề với đỏ nên tương phản yếu.

Câu 3. Đáp án B. Đáp án B đúng vì nét cong ít góc gãy nên mắt người xem di chuyển êm, gợi sự mềm mại. Nét thẳng và gấp khúc mới gợi cứng nhắc, căng thẳng, còn lộn xộn phụ thuộc vào cách sắp xếp chứ không phải riêng nét cong.

Câu 4. Đáp án B. Đáp án B đúng vì bố cục là cách tổ chức các yếu tố sao cho cân bằng và dẫn mắt tới trọng tâm. Nhiều chi tiết, nhiều màu hay hình lớn mà sắp xếp lộn xộn vẫn làm tranh rối và mất trọng tâm.

Câu 5. Đáp án C. Đáp án C đúng vì hình bầu dục gần với dáng tổng thể của khuôn mặt nhìn chính diện. Hình cầu quá tròn, hình trụ hợp với cổ hoặc tay chân, hình lập phương hợp với khối hộp hơn.

Câu 6. Đáp án B. Đáp án B đúng vì luật xa gần thể hiện qua kích thước và độ rõ: gần lớn rõ, xa nhỏ mờ. Vẽ cùng kích thước, cùng độ đậm hoặc một màu sẽ làm mất chiều sâu của không gian.

Câu 7. Đáp án C. Đáp án C đúng vì màu nước tan trong nước, tạo lớp trong và hiệu ứng loang mềm. Màu nước không dày như màu bột đặc, vẫn vẽ trên giấy chuyên dùng và bắt buộc pha với nước.

Câu 8. Đáp án A. Đáp án A đúng vì chân dung giống hay không phụ thuộc trước hết vào vị trí và tỉ lệ mắt, mũi, miệng so với tổng thể đầu và cổ. Màu áo, khung hay khổ giấy chỉ là yếu tố phụ trợ.

Câu 9. Đáp án C. Đáp án C đúng vì họa tiết đẹp nhờ sự lặp lại và nhịp điệu có trật tự. Vẽ ngẫu nhiên không quy luật, một nét duy nhất hay sao chép tranh đều không tạo thành họa tiết trang trí.

Câu 10. Đáp án C. Đáp án C đúng vì trọng tâm cần được nhấn bằng vị trí, kích thước hoặc tương phản. Làm nhân vật nhỏ, mờ, bị che khuất hay hòa lẫn màu sắc sẽ khiến người xem khó nhận ra chủ đề.

Câu 11. Đáp án D. Đáp án D đúng vì gam sáng và ấm nhẹ phù hợp với nắng sớm và không khí vui tươi. Gam tối, đơn sắc đen trắng hay lạnh đậm đều gợi cảm giác nặng nề, lạnh lẽo, trái với chủ đề buổi sáng.

Câu 12. Đáp án A. Đáp án A đúng vì thiệp có trọng tâm ở giữa và yếu tố phụ hỗ trợ xung quanh là bố cục rõ ràng, cân bằng. Vẽ tùy ý, chỉ trang trí viền hay lặp lại vô trật tự đều không đảm bảo điều đó.

Câu 13. Đáp án A. Đáp án A đúng vì nhiều dòng nghệ thuật dân gian dùng chất liệu sẵn có và hình ảnh gần gũi với đời sống. Kim loại quý, máy móc hay hình trừu tượng khó hiểu không phải đặc trưng chung của nghệ thuật dân gian.

Câu 14. Đáp án D. Đáp án D đúng vì quan sát tổng thể giúp nắm dáng và tỉ lệ trước khi đi vào chi tiết. Vẽ chi tiết ngay, tô màu trước hay chỉ vẽ khung đều dễ làm hình sai lệch và khó sửa.

Câu 15. Đáp án D. Đáp án D đúng vì giảm chi tiết phụ và tạo tương phản sẽ giúp trọng tâm nổi lên, tranh thoáng hơn. Thêm chi tiết, xóa hết hay đổi khung đều không giải quyết nguyên nhân gây rối.

Câu 16. Đáp án D. Đáp án D đúng vì áp phích cổ động cần truyền thông điệp nhanh, rõ và dễ nhớ. Nhiều chữ nhỏ, màu rối hay hình không liên quan đều làm người xem khó nắm được thông điệp.

Đáp án đúng sai

Câu 17 — Màu sắc và bố cục:

Ý 1: Đúng — Đúng. Đỏ, cam, vàng thường gắn với nắng, lửa nên gợi cảm giác ấm và sôi nổi.

Ý 2: Sai — Sai. Tranh cần có chính phụ và tương phản về đậm nhạt, kích thước; mọi thứ ngang nhau sẽ làm tranh phẳng và rối.

Ý 3: Đúng — Đúng. Bố cục chính là sự tổ chức các yếu tố trên mặt tranh sao cho hài hòa và có trọng tâm.

Ý 4: Đúng — Đúng. Nhóm màu lạnh gợi liên tưởng tới nước, bầu trời và cây cối, tạo cảm giác mát và dịu.

Câu 18 — Quan sát và thực hành vẽ:

Ý 1: Đúng — Đúng. Nắm dáng chung và tỉ lệ trước sẽ hạn chế sai lệch khi thêm chi tiết.

Ý 2: Sai — Sai. Xa gần tạo chiều sâu; nếu mọi vật cùng kích thước và độ rõ, không gian tranh sẽ phẳng.

Ý 3: Đúng — Đúng. Đây là đặc điểm nổi bật của màu nước khi pha loãng và chồng lớp mỏng.

Ý 4: Đúng — Đúng. Tác phẩm sạch, phẳng, trình bày gọn gàng giúp người xem nhìn rõ ý tưởng và trân trọng quá trình làm việc.

Hướng dẫn chấm tự luận

Câu 19. Quan sát và phân tích một bức tranh phong cảnh: nêu bố cục, màu sắc, đường nét và cảm xúc mà bức tranh gợi ra. Nêu rõ vì sao em nhận xét như vậy.

Nêu được bố cục: trọng tâm, cách sắp xếp chính phụ, khoảng trống: 0.5 điểm

Nêu được màu sắc và đường nét nổi bật, có dẫn chứng từ tranh: 0.5 điểm

Nêu được cảm xúc, không khí của tranh và giải thích hợp lý: 0.5 điểm

Trình bày mạch lạc, có nhận xét riêng, không chung chung: 0.5 điểm

Tổng: 2 điểm

Câu 20. Trình bày ý tưởng sáng tạo một tác phẩm mĩ thuật với chủ đề trường học thân thiện: nêu nội dung, bố cục, màu sắc, chất liệu dự định dùng và cách em sẽ thực hiện từng bước.

Nêu rõ nội dung và thông điệp của tác phẩm: 0.5 điểm

Nêu bố cục và gam màu phù hợp với nội dung: 0.5 điểm

Nêu chất liệu và lý do chọn chất liệu đó: 0.5 điểm

Nêu các bước thực hiện theo trình tự hợp lý, khả thi: 0.5 điểm

Tổng: 2 điểm

Phần Điểm gốc Điểm x4
Trắc nghiệm 4 16
Đúng/Sai 2 8
Tự luận 4 16
Tổng 10 40

Như vậy tổng điểm sau khi nhân bốn là 40, khớp với cấu hình đề thi trên hệ thống. Học sinh không cần tự tính lại, chỉ cần đối chiếu số câu đúng ở từng phần với bảng điểm trên để biết mình đang mạnh ở phần nào và cần cải thiện phần nào.

Mẹo ôn tập hiệu quả

Ôn theo nhóm kiến thức: màu sắc, đường nét, bố cục, hình khối và chất liệu, thay vì học rời rạc từng câu hỏi.

Vừa đọc vừa vẽ phác nhanh: khi ôn về bố cục, hãy phác một bố cục có trọng tâm; khi ôn về màu, hãy thử phối một gam màu phù hợp với chủ đề.

Tự đặt câu hỏi vì sao: vì sao màu này tạo cảm giác ấm, vì sao vật xa lại nhỏ và mờ hơn, vì sao tranh cần có chính và phụ.

Làm bài trong đúng 45 phút, sau đó đối chiếu đáp án và ghi lại những lỗi thường gặp như sai tỉ lệ, bố cục rối hay phối màu chưa hợp chủ đề.

Trình bày bài tự luận theo trình tự: nêu nhận xét, đưa dẫn chứng từ tranh hoặc từ ý tưởng, rồi kết luận cảm xúc hoặc thông điệp.

Một mẹo quan trọng khác là ôn tập theo chu trình ngắn: học một nhóm kiến thức, làm vài câu hỏi liên quan, đối chiếu giải thích, rồi mới chuyển sang nhóm tiếp theo. Cách này giúp kiến thức ở lại lâu hơn so với việc đọc một lượt toàn bộ tài liệu rồi mới làm bài. Học sinh cũng nên tự nói lại kiến thức bằng lời của mình, vì khi giải thích được cho người khác thì kiến thức mới thực sự trở thành của mình.

FAQ

Đề này có phải là đề kiểm tra chính thức của nhà trường không?

Không. Đây là đề ôn lý thuyết để học sinh tự ôn tập và làm quen với dạng câu hỏi. Kết quả được quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt theo hướng nhận xét, không thay thế cho kết quả kiểm tra chính thức của nhà trường.

Học sinh nên làm bài trong bao lâu?

Đề được thiết kế cho 45 phút. Học sinh nên bấm giờ khi làm bài, phân bổ thời gian hợp lý cho trắc nghiệm, đúng sai và tự luận, rồi dành vài phút cuối để kiểm tra lại bài.

Làm bài online có được chấm tự động không?

Phần trắc nghiệm và phần đúng sai được chấm tự động ngay sau khi nộp bài, giúp học sinh biết ngay những câu cần ôn lại. Phần tự luận cần giáo viên hoặc người hướng dẫn nhận xét theo hướng dẫn chấm trong đề.

Học sinh làm sai nhiều thì nên ôn lại như thế nào?

Hãy xem lại phần giải thích của từng câu, ghi chú những kiến thức còn yếu, sau đó ôn lại theo nhóm kiến thức và làm lại đề sau vài ngày thay vì chỉ ghi nhớ đáp án.

Giáo viên có thể dùng đề này cho cả lớp không?

Có. Giáo viên có thể giao đề cho học sinh làm bài ôn tập chung, sau đó cùng chữa những câu nhiều học sinh sai và hướng dẫn cách trình bày bài tự luận rõ ràng, mạch lạc.

Chúc các em ôn tập tốt và làm bài tự tin. Hãy xem đề thi này như một buổi luyện tập nghiêm túc: làm hết sức trong 45 phút, đối chiếu đáp án cẩn thận, ghi lại lỗi sai và ôn lại đúng phần còn yếu. Nếu giáo viên giao đề cho cả lớp, các em có thể thảo luận thêm với bạn bè và thầy cô về những câu hỏi gây tranh luận, vì chính quá trình thảo luận đó giúp kiến thức trở nên rõ ràng và bền vững hơn rất nhiều.

Xem thêm các đề thi công khai khác tại trang đề thi công khai và tìm hiểu cách dùng nền tảng tại trang hướng dẫn.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636