Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Tin học 10 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Tin học 10 học kì 1: biểu diễn thông tin và hệ đếm, mạng máy tính và Internet, đạo đức và an toàn thông tin. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 Tin học 10, giúp học sinh lớp 10 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại cách biểu diễn thông tin trong máy tính và đổi số giữa các hệ đếm, các thành phần của mạng máy tính và các dịch vụ Internet, các quy tắc đạo đức và an toàn khi sử dụng Internet.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Biểu diễn thông tin và hệ đếm 2,5 điểm; Mạng máy tính và Internet 4,0 điểm; Đạo đức và an toàn thông tin 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Hệ nhị phân sử dụng các kí số:
A. 0, 1
B. 0–9
C. 0–7
D. 0–15
Câu 2. Số nhị phân 1010 tương đương thập phân:
A. 8
B. 10
C. 12
D. 20
Câu 3. 1 KB bằng:
A. 1000 byte
B. 100 byte
C. 1024 byte
D. 10240 byte
Câu 4. Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng:
A. Dãy bit
B. Văn bản
C. Hình ảnh
D. Âm thanh
Câu 5. Switch là thiết bị:
A. In ấn
B. Kết nối các máy tính trong mạng LAN
C. Lưu trữ
D. Hiển thị
Câu 6. Địa chỉ IP dùng để:
A. Tăng tốc độ mạng
B. Lưu trữ dữ liệu
C. Nhận dạng máy tính trong mạng
D. Duyệt web
Câu 7. Trình duyệt web dùng để:
A. Truy cập các trang web
B. Soạn thảo văn bản
C. Tính toán
D. Vẽ hình
Câu 8. World Wide Web viết tắt là:
A. LAN
B. WWW
C. IP
D. URL
Câu 9. Phát tán tin giả trên mạng là hành vi:
A. Đáng khuyến khích
B. Bình thường
C. Vi phạm đạo đức
D. Hợp pháp
Câu 10. Khi có người lạ yêu cầu mật khẩu qua tin nhắn, em nên:
A. Cung cấp ngay
B. Từ chối và báo cho người lớn
C. Chia sẻ cho bạn
D. Đổi mật khẩu thành mật khẩu của họ
Câu 11. Trích dẫn thông tin cần:
A. Ghi rõ nguồn
B. Giấu nguồn
C. Sửa nguồn
D. Không cần nguồn
Câu 12. Mật khẩu mạnh nên:
A. Dùng chung cho mọi tài khoản
B. Ngắn và dễ nhớ
C. Dài, gồm chữ, số và kí tự đặc biệt
D. Là ngày sinh
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về mạng máy tính và Internet:
a) Mạng LAN kết nối các máy tính trong phạm vi nhỏ.
b) Mạng WAN có phạm vi nhỏ hơn mạng LAN.
c) URL là địa chỉ của một trang web.
d) Email chỉ gửi được văn bản, không gửi được tệp đính kèm.
Câu 2. Nhận định về đạo đức và an toàn thông tin:
a) Tôn trọng bản quyền là không sao chép phần mềm lậu.
b) Chia sẻ ảnh của người khác lên mạng mà không xin phép là tôn trọng quyền riêng tư.
c) Khi bị bắt nạt trên mạng, em nên báo cho thầy cô hoặc cha mẹ.
d) Mọi thông tin trên Internet đều chính xác và có thể dùng ngay.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Số nhị phân 1010 tương đương số thập phân nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Thiết bị kết nối các mạng với nhau là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. URL là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Khi bị bắt nạt trên mạng, em nên làm gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Trình bày cách biểu diễn thông tin trong máy tính và đổi số giữa các hệ đếm.
Bài 2. Trình bày các thành phần của mạng máy tính và các dịch vụ Internet.
Bài 3. Trình bày các quy tắc đạo đức và an toàn khi sử dụng Internet.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3C, 4A, 5B, 6C, 7A, 8B, 9C, 10B, 11A, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 10; 2: Router; 3: Địa chỉ của một trang web; 4: Báo cho thầy cô hoặc cha mẹ.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án A. Hệ nhị phân sử dụng các kí số 0 và 1.
Câu 2. Đáp án B. Số nhị phân 1010 tương đương thập phân 8 + 2 = 10.
Câu 3. Đáp án C. 1 KB bằng 1024 byte.
Câu 4. Đáp án A. Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bit.
Câu 5. Đáp án B. Switch là thiết bị kết nối các máy tính trong mạng LAN.
Câu 6. Đáp án C. Địa chỉ IP dùng để nhận dạng máy tính trong mạng.
Câu 7. Đáp án A. Trình duyệt web dùng để truy cập các trang web.
Câu 8. Đáp án B. World Wide Web viết tắt là WWW.
Câu 9. Đáp án C. Phát tán tin giả trên mạng là hành vi vi phạm đạo đức.
Câu 10. Đáp án B. Khi có người lạ yêu cầu mật khẩu qua tin nhắn, em nên từ chối và báo cho người lớn.
Câu 11. Đáp án A. Trích dẫn thông tin cần ghi rõ nguồn để tôn trọng tác giả.
Câu 12. Đáp án C. Mật khẩu mạnh nên dài, gồm chữ, số và kí tự đặc biệt, không dùng ngày sinh hay thông tin dễ đoán.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì mạng LAN kết nối các máy tính trong phạm vi nhỏ. Ý b) sai vì mạng WAN có phạm vi rộng hơn mạng LAN, kết nối nhiều mạng LAN ở xa nhau. Ý c) đúng vì URL là địa chỉ của một trang web. Ý d) sai vì email gửi được cả văn bản và tệp đính kèm.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì tôn trọng bản quyền là không sao chép và sử dụng phần mềm lậu. Ý b) sai vì chia sẻ ảnh của người khác lên mạng mà không xin phép là xâm phạm quyền riêng tư. Ý c) đúng vì khi bị bắt nạt trên mạng, em nên báo cho thầy cô hoặc cha mẹ. Ý d) sai vì thông tin trên Internet cần kiểm chứng, không phải thông tin nào cũng chính xác.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 10. Số nhị phân 1010 tương đương số thập phân 10.
Câu 2. Đáp án: Router. Router là thiết bị kết nối các mạng với nhau.
Câu 3. Đáp án: Địa chỉ của một trang web. URL là địa chỉ của một trang web.
Câu 4. Đáp án: Báo cho thầy cô hoặc cha mẹ. Khi bị bắt nạt trên mạng, em nên báo cho thầy cô hoặc cha mẹ.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bit gồm 0 và 1. Hệ nhị phân dùng hai kí số 0 và 1, hệ thập phân dùng mười kí số 0–9, hệ thập lục phân dùng mười sáu kí số 0–9 và A–F. Để đổi số nhị phân sang thập phân, ta cộng các giá trị của từng chữ số 1 nhân với lũy thừa của 2 theo vị trí, ví dụ 1010 = 1×8 + 0×4 + 1×2 + 0×1 = 10. Đơn vị đo lượng thông tin gồm bit, byte, KB, MB, GB, với 1 KB = 1024 byte.
Bài 2. Mạng máy tính gồm các máy tính và thiết bị mạng như switch, router, cáp mạng, kết nối với nhau để chia sẻ tài nguyên và dữ liệu. Mạng LAN có phạm vi nhỏ như phòng học hay trường học, mạng WAN có phạm vi rộng, kết nối nhiều mạng LAN ở xa nhau. Các dịch vụ Internet gồm World Wide Web (WWW) với các trang web truy cập bằng trình duyệt qua địa chỉ URL, thư điện tử (email) gửi văn bản và tệp đính kèm, tìm kiếm thông tin và mạng xã hội.
Bài 3. Các quy tắc đạo đức khi sử dụng Internet gồm tôn trọng bản quyền phần mềm và tác phẩm, ghi rõ nguồn khi trích dẫn thông tin, không phát tán tin giả, không xâm phạm quyền riêng tư của người khác. Các quy tắc an toàn gồm dùng mật khẩu mạnh và giữ bí mật, không cung cấp mật khẩu cho người lạ, kiểm chứng thông tin trước khi tin và chia sẻ, báo cho thầy cô hoặc cha mẹ khi gặp nội dung xấu độc hoặc bị bắt nạt trên mạng.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Tin học 10 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm biểu diễn thông tin và hệ đếm, mạng máy tính và Internet, đạo đức và an toàn thông tin.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 10 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại cách biểu diễn thông tin trong máy tính và đổi số giữa các hệ đếm, các thành phần của mạng máy tính và các dịch vụ Internet, các quy tắc đạo đức và an toàn khi sử dụng Internet.