Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Tin học · Lớp 11 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Tin học 11 có đáp án (Đề 2)

Đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Kết nối tri thức có đáp án (Đề số 2): CSDL, quan hệ, SQL, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Tin học 11 có đáp án (Đề 2)

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Tin học 11 học kì 1: cơ sở dữ liệu và hệ quản trị CSDL, mô hình dữ liệu quan hệ, ngôn ngữ truy vấn SQL. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 Tin học 11, giúp học sinh lớp 11 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại khái niệm CSDL, hệ quản trị CSDL và ưu điểm của CSDL, mô hình dữ liệu quan hệ với bảng, bản ghi, trường, khóa chính, khóa ngoại, các câu lệnh SQL cơ bản.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Kết nối tri thức (Đề số 2): số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị CSDL 2,5 điểm; Mô hình dữ liệu quan hệ 4,0 điểm; Ngôn ngữ truy vấn SQL 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Tập hợp dữ liệu có tổ chức, lưu trữ trên máy tính gọi là:

A. Cơ sở dữ liệu

B. Bảng tính

C. Văn bản

D. Chương trình

Câu 2. Hệ quản trị CSDL là phần mềm:

A. Soạn thảo văn bản

B. Quản lí và khai thác CSDL

C. Duyệt web

D. Vẽ hình

Câu 3. Ưu điểm của CSDL so với lưu trữ thủ công là:

A. Dữ liệu rời rạc

B. Khó chia sẻ

C. Truy xuất nhanh, nhất quán

D. Dễ mất mát

Câu 4. Người quản trị CSDL có nhiệm vụ:

A. Tạo và bảo trì CSDL

B. Chỉ xem dữ liệu

C. Chỉ nhập dữ liệu

D. Chỉ in báo cáo

Câu 5. Mô hình dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu dưới dạng:

A. Cây

B. Bảng

C. Đồ thị

D. Danh sách liên kết

Câu 6. Mỗi hàng trong bảng gọi là:

A. Trường

B. Khóa

C. Bản ghi

D. Miền

Câu 7. Mỗi cột trong bảng gọi là:

A. Trường (thuộc tính)

B. Bản ghi

C. Khóa chính

D. Bảng

Câu 8. Khóa chính là thuộc tính:

A. Có thể trùng nhau

B. Xác định duy nhất mỗi bản ghi

C. Không bắt buộc

D. Chỉ dùng để sắp xếp

Câu 9. Câu lệnh SELECT dùng để:

A. Xóa bản ghi

B. Tạo bảng

C. Truy vấn dữ liệu từ bảng

D. Cập nhật dữ liệu

Câu 10. Câu lệnh INSERT dùng để:

A. Xóa bản ghi

B. Thêm bản ghi mới

C. Tạo bảng

D. Truy vấn

Câu 11. Mệnh đề WHERE dùng để:

A. Chỉ định điều kiện lọc

B. Sắp xếp kết quả

C. Nhóm dữ liệu

D. Tạo bảng

Câu 12. Câu lệnh UPDATE dùng để:

A. Tạo bảng mới

B. Xóa bảng

C. Cập nhật dữ liệu

D. Truy vấn

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về mô hình dữ liệu quan hệ:

a) Mỗi bảng trong CSDL quan hệ có một tên duy nhất.

b) Một thuộc tính có thể vừa là khóa chính vừa nhận giá trị trùng lặp.

c) Khóa ngoại dùng để liên kết các bảng với nhau.

d) Một bảng có thể chứa hai cột cùng tên.

Câu 2. Nhận định về ngôn ngữ truy vấn SQL:

a) Câu lệnh DELETE dùng để xóa bản ghi.

b) Câu lệnh CREATE TABLE dùng để truy vấn dữ liệu.

c) Mệnh đề ORDER BY dùng để sắp xếp kết quả truy vấn.

d) Câu lệnh SELECT không thể kết hợp với WHERE.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Phần mềm quản lí và khai thác CSDL gọi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Mỗi cột trong bảng CSDL quan hệ gọi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Thuộc tính dùng để liên kết các bảng với nhau gọi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Mệnh đề dùng để sắp xếp kết quả truy vấn trong SQL là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Trình bày khái niệm CSDL, hệ quản trị CSDL và ưu điểm của CSDL.

Bài 2. Trình bày mô hình dữ liệu quan hệ: bảng, bản ghi, trường, khóa chính, khóa ngoại.

Bài 3. Trình bày các câu lệnh SQL cơ bản: SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE và mệnh đề WHERE, ORDER BY.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Tin học 11 (Đề số 2): trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3C, 4A, 5B, 6C, 7A, 8B, 9C, 10B, 11A, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Hệ quản trị CSDL; 2: Trường; 3: Khóa ngoại; 4: ORDER BY.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án A. Tập hợp dữ liệu có tổ chức, lưu trữ trên máy tính gọi là cơ sở dữ liệu.

Câu 2. Đáp án B. Hệ quản trị CSDL là phần mềm quản lí và khai thác CSDL.

Câu 3. Đáp án C. Ưu điểm của CSDL so với lưu trữ thủ công là truy xuất nhanh, dữ liệu nhất quán và dễ chia sẻ.

Câu 4. Đáp án A. Người quản trị CSDL có nhiệm vụ tạo và bảo trì CSDL, phân quyền truy cập và sao lưu dữ liệu.

Câu 5. Đáp án B. Mô hình dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu dưới dạng các bảng.

Câu 6. Đáp án C. Mỗi hàng trong bảng gọi là bản ghi, mô tả một đối tượng.

Câu 7. Đáp án A. Mỗi cột trong bảng gọi là trường (thuộc tính), mô tả một đặc trưng của đối tượng.

Câu 8. Đáp án B. Khóa chính là thuộc tính xác định duy nhất mỗi bản ghi, không nhận giá trị trùng lặp hay rỗng.

Câu 9. Đáp án C. Câu lệnh SELECT dùng để truy vấn dữ liệu từ bảng.

Câu 10. Đáp án B. Câu lệnh INSERT dùng để thêm bản ghi mới vào bảng.

Câu 11. Đáp án A. Mệnh đề WHERE dùng để chỉ định điều kiện lọc trong câu truy vấn.

Câu 12. Đáp án C. Câu lệnh UPDATE dùng để cập nhật dữ liệu trong bảng.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì mỗi bảng trong CSDL quan hệ có một tên duy nhất. Ý b) sai vì khóa chính không nhận giá trị trùng lặp. Ý c) đúng vì khóa ngoại dùng để liên kết các bảng với nhau. Ý d) sai vì các cột trong một bảng phải khác tên nhau.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì câu lệnh DELETE dùng để xóa bản ghi. Ý b) sai vì câu lệnh CREATE TABLE dùng để tạo bảng mới, không phải để truy vấn dữ liệu. Ý c) đúng vì mệnh đề ORDER BY dùng để sắp xếp kết quả truy vấn. Ý d) sai vì câu lệnh SELECT kết hợp được với WHERE để lọc dữ liệu.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: Hệ quản trị CSDL. Phần mềm quản lí và khai thác CSDL gọi là hệ quản trị CSDL.

Câu 2. Đáp án: Trường. Mỗi cột trong bảng CSDL quan hệ gọi là trường.

Câu 3. Đáp án: Khóa ngoại. Thuộc tính dùng để liên kết các bảng với nhau gọi là khóa ngoại.

Câu 4. Đáp án: ORDER BY. Mệnh đề dùng để sắp xếp kết quả truy vấn trong SQL là ORDER BY.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp dữ liệu có tổ chức, lưu trữ trên máy tính để nhiều người cùng khai thác. Hệ quản trị CSDL là phần mềm quản lí và khai thác CSDL, cung cấp môi trường tạo lập, cập nhật, truy vấn và bảo vệ dữ liệu. Ưu điểm của CSDL so với lưu trữ thủ công là truy xuất nhanh, dữ liệu nhất quán, tránh dư thừa, dễ chia sẻ và bảo mật tốt hơn.

Bài 2. Mô hình dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu dưới dạng các bảng. Mỗi bảng có một tên duy nhất, gồm các hàng và các cột. Mỗi hàng là một bản ghi mô tả một đối tượng, mỗi cột là một trường (thuộc tính) mô tả một đặc trưng của đối tượng. Khóa chính là thuộc tính xác định duy nhất mỗi bản ghi. Khóa ngoại là thuộc tính của bảng này tham chiếu tới khóa chính của bảng khác, dùng để liên kết các bảng với nhau.

Bài 3. Các câu lệnh SQL cơ bản gồm SELECT truy vấn dữ liệu từ bảng, INSERT thêm bản ghi mới, UPDATE cập nhật dữ liệu, DELETE xóa bản ghi, CREATE TABLE tạo bảng mới. Mệnh đề WHERE chỉ định điều kiện lọc, mệnh đề ORDER BY sắp xếp kết quả truy vấn theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Ví dụ: SELECT HoTen, Diem FROM Hocsinh WHERE Diem >= 8.0 ORDER BY Diem DESC truy vấn họ tên và điểm của học sinh có điểm từ 8,0 trở lên, sắp xếp theo điểm giảm dần.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị CSDL, mô hình dữ liệu quan hệ, ngôn ngữ truy vấn SQL.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 11 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại khái niệm CSDL, hệ quản trị CSDL và ưu điểm của CSDL, mô hình dữ liệu quan hệ với bảng, bản ghi, trường, khóa chính, khóa ngoại, các câu lệnh SQL cơ bản.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan