Kì thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 10 đang đến gần và nhiều bạn vẫn đang loay hoay với cùng một câu hỏi: ôn từ đâu, ôn như thế nào cho đủ mà không bị "học tủ" lệch trọng tâm? Với chương trình Global Success, câu trả lời rất rõ ràng: học kì 1 gồm đúng 5 Unit đầu tiên — Unit 1: Family Life (Cuộc sống gia đình), Unit 2: Humans and the Environment (Con người và môi trường), Unit 3: Music (Âm nhạc), Unit 4: For a Better Community (Vì một cộng đồng tốt đẹp hơn) và Unit 5: Inventions (Các phát minh). Toàn bộ từ vựng, ngữ pháp và phát âm trong đề thi cuối kì 1 đều nằm trong phạm vi này.
Bài viết này xây dựng một ngân hàng 500 câu hỏi trắc nghiệm được chia theo đúng 5 nhóm kĩ năng mà đề thi nào cũng có: phát âm & trọng âm (80 câu), từ vựng (100 câu), ngữ pháp (140 câu), đọc hiểu (100 câu) và viết (80 câu). Điểm khác biệt của ngân hàng này là mỗi câu hỏi đều có đáp án kèm lời giải thích chi tiết như giáo viên đang chữa bài: vì sao đáp án này đúng, vì sao ba đáp án còn lại sai và quy tắc nào được áp dụng. Cuối mỗi cụm 10 câu là một bảng đáp án tổng hợp để bạn tự chấm nhanh và theo dõi tiến bộ.
1. Phạm vi kiến thức học kì 1 đã được kiểm chứng
Trước khi làm bài, bạn cần chắc chắn mình ôn đúng phạm vi. Đối chiếu sách giáo khoa Tiếng Anh 10 Global Success (bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống", chương trình GDPT 2018) và các đề cương ôn tập học kì 1 của nhiều trường, phạm vi thi cuối kì 1 được xác nhận như sau:
| Unit | Chủ đề | Ngữ pháp trọng tâm | Phát âm trọng tâm |
|---|---|---|---|
| Unit 1 | Family Life | Thì hiện tại đơn & hiện tại tiếp diễn | Phụ âm ghép /br/, /kr/, /tr/ |
| Unit 2 | Humans and the Environment | Tương lai với "will" và "be going to"; câu bị động | Phụ âm ghép /kl/, /pl/, /gr/, /pr/ |
| Unit 3 | Music | Câu ghép; động từ nguyên mẫu có "to" và không "to" | Trọng âm từ 2 âm tiết |
| Unit 4 | For a Better Community | Quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn với "when"/"while" | Trọng âm từ 2 âm tiết cùng cách viết (danh từ/động từ) |
| Unit 5 | Inventions | Hiện tại hoàn thành; danh động từ & động từ nguyên mẫu có "to" | Trọng âm danh từ 3 âm tiết |
Lưu ý quan trọng: từ Unit 6 (Gender Equality) trở đi — bao gồm câu bị động với động từ khuyết thiếu, so sánh hơn/nhất, mệnh đề quan hệ, câu tường thuật, câu điều kiện — thuộc chương trình học kì 2, không có trong đề thi học kì 1. Nếu bạn đang ôn theo tài liệu gộp cả 10 Unit thì hãy tập trung vào 5 Unit đầu để không dàn trải.
2. Cách dùng ngân hàng câu hỏi này hiệu quả nhất
500 câu hỏi là rất nhiều — đừng làm một lèo từ đầu đến cuối rồi bỏ đó. Hãy dùng theo quy trình 5 bước mà giáo viên thường khuyên:
Bước 1 — Làm theo cụm 10 câu, bấm giờ.
- Mỗi cụm 10 câu làm trong tối đa 8 phút (tốc độ như thi thật).
- Khoanh đáp án vào nháp trước khi xem lời giải.
Bước 2 — Tự chấm bằng bảng đáp án ngay sau mỗi cụm.
- Ghi số câu đúng ra lề vở để theo dõi tiến bộ từng ngày.
- Mục tiêu: đạt ít nhất 8/10 ở mỗi cụm trước khi chuyển sang chủ đề tiếp theo.
Bước 3 — Đọc kĩ lời giải thích của TẤT CẢ các câu, kể cả câu làm đúng.
- Câu làm đúng nhờ đoán mò vẫn là lỗ hổng kiến thức.
- Gạch chân quy tắc được nhắc trong lời giải, chép vào sổ tay công thức riêng.
Bước 4 — Phân loại lỗi sai của mình.
- Sau mỗi 50 câu, thống kê: mình sai nhiều nhất ở nhóm nào (thì, phát âm, từ vựng...)?
- Quay lại đọc phần tóm tắt kiến thức của nhóm đó rồi làm lại các câu đã sai.
Bước 5 — Làm lại sau 3–5 ngày.
- Trí nhớ cần được lặp lại ngắt quãng. Làm lại các cụm từng sai nhiều mà không nhìn đáp án cũ.
- Khi đạt 9–10/10 ở mọi cụm, bạn đã sẵn sàng cho kì thi.
3. Tóm tắt nhanh công thức "xương sống" của 5 Unit
Đọc lướt phần này trước khi làm bài — mỗi công thức dưới đây sẽ xuất hiện nhiều lần trong lời giải:
Thì hiện tại đơn vs hiện tại tiếp diễn: hiện tại đơn diễn tả thói quen, sự thật (dấu hiệu: always, usually, every day); hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra (dấu hiệu: now, at the moment, Look!, Listen!).
"Will" vs "be going to": "will" dùng cho quyết định tức thì, lời hứa, dự đoán chung chung; "be going to" dùng cho dự định đã có kế hoạch và dự đoán dựa trên dấu hiệu hiện tại (nhìn thấy mây đen → It is going to rain).
Câu bị động: S + be + V3/ed (+ by O). Thì của "be" chia theo thì của câu chủ động.
Câu ghép: hai mệnh đề độc lập nối bằng liên từ and, but, or, so, yet (nhớ dấu phẩy trước liên từ).
To-infinitive vs bare infinitive: sau decide, plan, want, hope, agree + to-V; sau make, let, modal verbs (can, must, should...) + V nguyên thể không "to".
Quá khứ đơn vs quá khứ tiếp diễn: hành động đang xảy ra (quá khứ tiếp diễn) bị hành động khác xen vào (quá khứ đơn): When/While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed.
Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed; dùng với since (mốc thời gian) và for (khoảng thời gian).
Gerund vs to-infinitive: sau enjoy, avoid, mind, finish + V-ing; sau want, decide, plan + to-V.
4. Chủ đề A: Phát âm & trọng âm (Câu 1–80)
Nhóm câu hỏi này kiểm tra đúng trọng tâm phát âm của 5 Unit: phụ âm ghép (Unit 1–2) và trọng âm từ (Unit 3–5). Với câu phát âm, hãy đọc to từng đáp án; với câu trọng âm, hãy vỗ tay theo từng âm tiết để cảm nhận âm nhấn.
A1. Phụ âm ghép /br/, /kr/, /tr/ và /kl/, /pl/, /gr/, /pr/ (Câu 1–10)
Câu 1. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. bread
B. head
C. break
D. spread
→ Đáp án: C. "break" phát âm là /breɪk/ (âm /eɪ/), còn bread /bred/, head /hed/, spread /spred/ đều có âm /e/. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có âm /e/.
Câu 2. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. brook
B. crook
C. look
D. door
→ Đáp án: D. "door" phát âm là /dɔː/ (âm /ɔː/), còn brook /brʊk/, crook /krʊk/, look /lʊk/ đều có âm /ʊ/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /ʊ/.
Câu 3. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. travel
B. crash
C. band
D. father
→ Đáp án: D. "father" phát âm là /ˈfɑːðə/ (âm /ɑː/), còn travel /ˈtrævəl/, crash /kræʃ/, band /bænd/ đều có âm /æ/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /æ/.
Câu 4. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. bring
B. crisis
C. trip
D. trick
→ Đáp án: B. "crisis" phát âm là /ˈkraɪsɪs/ (âm /aɪ/), còn bring /brɪŋ/, trip /trɪp/, trick /trɪk/ đều có âm /ɪ/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /ɪ/.
Câu 5. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. treat
B. heat
C. great
D. meat
→ Đáp án: C. "great" phát âm là /ɡreɪt/ (âm /eɪ/), còn treat /triːt/, heat /hiːt/, meat /miːt/ đều có âm /iː/. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có âm /iː/.
Câu 6. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. climb
B. green
C. print
D. pretty
→ Đáp án: A. "climb" phát âm là /klaɪm/ (âm /aɪ/, chữ "b" câm không đọc), còn green /ɡriːn/ có âm /iː/, print /prɪnt/ và pretty /ˈprɪti/ có âm /ɪ/. Đáp án B, C, D sai vì không đáp án nào có âm /aɪ/ như "climb".
Câu 7. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. class
B. glad
C. plant
D. glass
→ Đáp án: B. "glad" phát âm là /ɡlæd/ (âm /æ/), còn class /klɑːs/, plant /plɑːnt/, glass /ɡlɑːs/ đều có âm /ɑː/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /ɑː/.
Câu 8. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. crop
B. clock
C. drop
D. grow
→ Đáp án: D. "grow" phát âm là /ɡrəʊ/ (âm /əʊ/), còn crop /krɒp/, clock /klɒk/, drop /drɒp/ đều có âm /ɒ/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /ɒ/.
Câu 9. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. include
B. reduce
C. produce
D. plus
→ Đáp án: D. "plus" phát âm là /plʌs/ (âm /ʌ/), còn include /ɪnˈkluːd/, reduce /rɪˈdjuːs/, produce /prəˈdjuːs/ đều có âm /uː/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /uː/.
Câu 10. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. fresh
B. press
C. present
D. pretty
→ Đáp án: D. "pretty" phát âm là /ˈprɪti/ (âm /ɪ/), còn fresh /freʃ/, press /pres/, present /ˈprezənt/ đều có âm /e/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /e/.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | D | B | C | A | B | D | D | D |
A2. Trọng âm từ hai âm tiết (Câu 11–20)
Câu 11. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. music
B. happy
C. relax
D. clever
→ Đáp án: C. "relax" nhấn âm 2 (/rɪˈlæks/) vì là động từ; music /ˈmjuːzɪk/, happy /ˈhæpi/, clever /ˈklevə/ đều nhấn âm 1 (danh từ/tính từ 2 âm tiết thường nhấn âm đầu). Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 12. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. perform
B. single
C. idol
D. contest
→ Đáp án: A. "perform" nhấn âm 2 (/pəˈfɔːm/) vì là động từ; single /ˈsɪŋɡəl/, idol /ˈaɪdəl/, contest /ˈkɒntest/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 13. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. donate
B. value
C. service
D. local
→ Đáp án: A. "donate" nhấn âm 2 (/dəʊˈneɪt/) vì là động từ; value /ˈvæljuː/, service /ˈsɜːvɪs/, local /ˈləʊkəl/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 14. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. invent
B. robot
C. laptop
D. useful
→ Đáp án: A. "invent" nhấn âm 2 (/ɪnˈvent/) vì là động từ; robot /ˈrəʊbɒt/, laptop /ˈlæptɒp/, useful /ˈjuːsfəl/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 15. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. divide
B. duty
C. parent
D. member
→ Đáp án: A. "divide" nhấn âm 2 (/dɪˈvaɪd/) vì là động từ; duty /ˈdjuːti/, parent /ˈpeərənt/, member /ˈmembə/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 16. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. litter
B. reduce
C. forest
D. rubbish
→ Đáp án: B. "reduce" nhấn âm 2 (/rɪˈdjuːs/) vì là động từ; litter /ˈlɪtə/, forest /ˈfɒrɪst/, rubbish /ˈrʌbɪʃ/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 17. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. viewer
B. artist
C. prefer
D. single
→ Đáp án: C. "prefer" nhấn âm 2 (/prɪˈfɜː/) vì là động từ; viewer /ˈvjuːə/, artist /ˈɑːtɪst/, single /ˈsɪŋɡəl/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 18. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. orphan
B. apply
C. homeless
D. market
→ Đáp án: B. "apply" nhấn âm 2 (/əˈplaɪ/) vì là động từ; orphan /ˈɔːfən/, homeless /ˈhəʊmləs/, market /ˈmɑːkɪt/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 19. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. system
B. brainstorm
C. apply
D. tablet
→ Đáp án: C. "apply" nhấn âm 2 (/əˈplaɪ/); system /ˈsɪstəm/, brainstorm /ˈbreɪnstɔːm/, tablet /ˈtæblət/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 20. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. music
B. delay
C. comment
D. climate
→ Đáp án: B. "delay" nhấn âm 2 (/dɪˈleɪ/); music /ˈmjuːzɪk/, comment /ˈkɒment/, climate /ˈklaɪmət/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | A | A | B | C | B | C | B |
A3. Trọng âm từ hai âm tiết cùng cách viết — danh từ vs động từ (Câu 21–30)
Câu 21. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. record (danh từ)
B. record (động từ)
C. present (danh từ)
D. increase (danh từ)
→ Đáp án: B. "record" là động từ nhấn âm 2 (/rɪˈkɔːd/); record (danh từ) /ˈrekɔːd/, present (danh từ) /ˈprezənt/, increase (danh từ) /ˈɪnkriːs/ đều nhấn âm 1. Quy tắc: từ vừa là danh từ vừa là động từ thì danh từ thường nhấn âm 1, động từ nhấn âm 2. Đáp án A, C, D sai vì cả ba đều là danh từ nhấn âm 1.
Câu 22. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. import (động từ)
B. export (động từ)
C. produce (danh từ)
D. object (động từ)
→ Đáp án: C. "produce" là danh từ nhấn âm 1 (/ˈprɒdjuːs/); import (động từ) /ɪmˈpɔːt/, export (động từ) /ekˈspɔːt/, object (động từ) /əbˈdʒekt/ đều nhấn âm 2. Đáp án A, B, D sai vì cả ba đều là động từ nhấn âm 2.
Câu 23. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. present (động từ)
B. record (danh từ)
C. increase (danh từ)
D. import (danh từ)
→ Đáp án: A. "present" là động từ nhấn âm 2 (/prɪˈzent/); record (danh từ) /ˈrekɔːd/, increase (danh từ) /ˈɪnkriːs/, import (danh từ) /ˈɪmpɔːt/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba đều là danh từ nhấn âm 1.
Câu 24. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. conduct (động từ)
B. project (động từ)
C. content (danh từ)
D. transport (động từ)
→ Đáp án: C. "content" là danh từ nhấn âm 1 (/ˈkɒntent/); conduct (động từ) /kənˈdʌkt/, project (động từ) /prəˈdʒekt/, transport (động từ) /trænˈspɔːt/ đều nhấn âm 2. Đáp án A, B, D sai vì cả ba đều là động từ nhấn âm 2.
Câu 25. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. refuse (danh từ)
B. refuse (động từ)
C. desert (danh từ)
D. rebel (danh từ)
→ Đáp án: B. "refuse" là động từ nhấn âm 2 (/rɪˈfjuːz/); refuse (danh từ) /ˈrefjuːs/, desert (danh từ) /ˈdezət/, rebel (danh từ) /ˈrebəl/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba đều là danh từ nhấn âm 1.
Câu 26. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. contest (động từ)
B. contrast (động từ)
C. transport (danh từ)
D. permit (động từ)
→ Đáp án: C. "transport" là danh từ nhấn âm 1 (/ˈtrænspɔːt/); contest (động từ) /kənˈtest/, contrast (động từ) /kənˈtrɑːst/, permit (động từ) /pəˈmɪt/ đều nhấn âm 2. Đáp án A, B, D sai vì cả ba đều là động từ nhấn âm 2.
Câu 27. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. suspect (danh từ)
B. suspect (động từ)
C. insult (danh từ)
D. permit (danh từ)
→ Đáp án: B. "suspect" là động từ nhấn âm 2 (/səˈspekt/); suspect (danh từ) /ˈsʌspekt/, insult (danh từ) /ˈɪnsʌlt/, permit (danh từ) /ˈpɜːmɪt/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba đều là danh từ nhấn âm 1.
Câu 28. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. decrease (động từ)
B. discount (động từ)
C. upgrade (danh từ)
D. update (động từ)
→ Đáp án: C. "upgrade" là danh từ nhấn âm 1 (/ˈʌpɡreɪd/); decrease (động từ) /dɪˈkriːs/, discount (động từ) /dɪˈskaʊnt/, update (động từ) /ʌpˈdeɪt/ đều nhấn âm 2. Đáp án A, B, D sai vì cả ba đều là động từ nhấn âm 2.
Câu 29. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. progress (danh từ)
B. progress (động từ)
C. process (danh từ)
D. product (danh từ)
→ Đáp án: B. "progress" là động từ nhấn âm 2 (/prəˈɡres/); progress (danh từ) /ˈprəʊɡres/, process /ˈprəʊses/, product /ˈprɒdʌkt/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 30. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. permit (động từ)
B. protest (động từ)
C. present (danh từ)
D. produce (động từ)
→ Đáp án: C. "present" là danh từ nhấn âm 1 (/ˈprezənt/); permit (động từ) /pəˈmɪt/, protest (động từ) /prəˈtest/, produce (động từ) /prəˈdjuːs/ đều nhấn âm 2. Đáp án A, B, D sai vì cả ba đều là động từ nhấn âm 2.
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | C | B | C | B | C | B | C |
A4. Trọng âm danh từ ba âm tiết (Câu 31–40)
Câu 31. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. family
B. camera
C. computer
D. holiday
→ Đáp án: C. "computer" nhấn âm 2 (/kəmˈpjuːtə/); family /ˈfæməli/, camera /ˈkæmərə/, holiday /ˈhɒlədeɪ/ đều nhấn âm 1 theo quy tắc danh từ 3 âm tiết thường nhấn âm đầu. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 32. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. animal
B. banana
C. energy
D. cinema
→ Đáp án: B. "banana" nhấn âm 2 (/bəˈnɑːnə/); animal /ˈænɪməl/, energy /ˈenədʒi/, cinema /ˈsɪnəmə/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 33. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. invention
B. hospital
C. bicycle
D. chocolate
→ Đáp án: A. "invention" nhấn âm 2 (/ɪnˈvenʃn/) vì từ tận cùng -tion nhấn âm ngay trước hậu tố; hospital /ˈhɒspɪtəl/, bicycle /ˈbaɪsɪkəl/, chocolate /ˈtʃɒklət/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 34. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. video
B. potato
C. radio
D. memory
→ Đáp án: B. "potato" nhấn âm 2 (/pəˈteɪtəʊ/); video /ˈvɪdiəʊ/, radio /ˈreɪdiəʊ/, memory /ˈmeməri/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 35. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. engineer
B. manager
C. passenger
D. customer
→ Đáp án: A. "engineer" nhấn âm 3 (/ˌendʒɪˈnɪə/) vì từ tận cùng -eer nhấn âm vào chính hậu tố; manager /ˈmænɪdʒə/, passenger /ˈpæsɪndʒə/, customer /ˈkʌstəmə/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 36. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. Internet
B. computer
C. digital
D. memory
→ Đáp án: B. "computer" nhấn âm 2 (/kəmˈpjuːtə/); Internet /ˈɪntənet/, digital /ˈdɪdʒɪtəl/, memory /ˈmeməri/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 37. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. exercise
B. advantage
C. envelope
D. charity
→ Đáp án: B. "advantage" nhấn âm 2 (/ədˈvɑːntɪdʒ/); exercise /ˈeksəsaɪz/, envelope /ˈenvələʊp/, charity /ˈtʃærəti/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 38. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. afternoon
B. family
C. camera
D. animal
→ Đáp án: A. "afternoon" nhấn âm 3 (/ˌɑːftəˈnuːn/); family /ˈfæməli/, camera /ˈkæmərə/, animal /ˈænɪməl/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 39. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. magazine
B. cinema
C. energy
D. holiday
→ Đáp án: A. "magazine" nhấn âm 3 (/ˌmæɡəˈziːn/); cinema /ˈsɪnəmə/, energy /ˈenədʒi/, holiday /ˈhɒlədeɪ/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 40. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. volunteer
B. relative
C. positive
D. typical
→ Đáp án: A. "volunteer" nhấn âm 3 (/ˌvɒlənˈtɪə/); relative /ˈrelətɪv/, positive /ˈpɒzətɪv/, typical /ˈtɪpɪkəl/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | B | A | B | B | A | A | A |
A5. Ôn tổng hợp các âm dễ nhầm (Câu 41–50)
Câu 41. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. value
B. national
C. nature
D. manage
→ Đáp án: C. "nature" phát âm là /ˈneɪtʃə/ (âm /eɪ/), còn value /ˈvæljuː/, national /ˈnæʃənəl/, manage /ˈmænɪdʒ/ đều có âm /æ/. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có âm /æ/.
Câu 42. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. donate
B. local
C. lonely
D. month
→ Đáp án: D. "month" phát âm là /mʌnθ/ (âm /ʌ/), còn donate /dəʊˈneɪt/, local /ˈləʊkəl/, lonely /ˈləʊnli/ đều có âm /əʊ/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /əʊ/.
Câu 43. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. single
B. winner
C. smile
D. critic
→ Đáp án: C. "smile" phát âm là /smaɪl/ (âm /aɪ/), còn single /ˈsɪŋɡəl/, winner /ˈwɪnə/, critic /ˈkrɪtɪk/ đều có âm /ɪ/. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có âm /ɪ/.
Câu 44. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. respect
B. effort
C. helpful
D. remote
→ Đáp án: D. "remote" phát âm là /rɪˈməʊt/ (âm /ɪ/), còn respect /rɪˈspekt/, effort /ˈefət/, helpful /ˈhelpfəl/ đều có âm /e/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /e/.
Câu 45. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. fund
B. study
C. music
D. fun
→ Đáp án: C. "music" phát âm là /ˈmjuːzɪk/ (âm /juː/), còn fund /fʌnd/, study /ˈstʌdi/, fun /fʌn/ đều có âm /ʌ/. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có âm /ʌ/.
Câu 46. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. charity
B. choir
C. child
D. choice
→ Đáp án: B. "choir" phát âm là /ˈkwaɪə/ (âm /k/), còn charity /ˈtʃærəti/, child /tʃaɪld/, choice /tʃɔɪs/ đều có âm /tʃ/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /tʃ/.
Câu 47. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. green
B. generous
C. give
D. group
→ Đáp án: B. "generous" phát âm là /ˈdʒenərəs/ (âm /dʒ/ vì "g" đứng trước "e"), còn green /ɡriːn/, give /ɡɪv/, group /ɡruːp/ đều có âm /ɡ/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /ɡ/.
Câu 48. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. single
B. sure
C. system
D. service
→ Đáp án: B. "sure" phát âm là /ʃɔː/ (âm /ʃ/), còn single /ˈsɪŋɡəl/, system /ˈsɪstəm/, service /ˈsɜːvɪs/ đều có âm /s/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /s/.
Câu 49. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. think
B. weather
C. three
D. theatre
→ Đáp án: B. "weather" phát âm là /ˈweðə/ (âm /ð/ hữu thanh), còn think /θɪŋk/, three /θriː/, theatre /ˈθɪətə/ đều có âm /θ/ vô thanh. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /θ/.
Câu 50. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. invented
B. created
C. watched
D. decided
→ Đáp án: C. "watched" phát âm là /wɒtʃt/ (đuôi -ed đọc là /t/ vì động từ tận cùng bằng âm vô thanh /tʃ/), còn invented /ɪnˈventɪd/, created /kriˈeɪtɪd/, decided /dɪˈsaɪdɪd/ đều đọc là /ɪd/ (vì động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/). Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng đọc là /ɪd/.
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | C | D | C | B | B | B | B | C |
A6. Trọng âm ôn tổng hợp (Câu 51–60)
Câu 51. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. donate
B. artist
C. single
D. value
→ Đáp án: A. "donate" nhấn âm 2 (/dəʊˈneɪt/); artist /ˈɑːtɪst/, single /ˈsɪŋɡəl/, value /ˈvæljuː/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 52. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. family
B. computer
C. camera
D. holiday
→ Đáp án: B. "computer" nhấn âm 2 (/kəmˈpjuːtə/); family /ˈfæməli/, camera /ˈkæmərə/, holiday /ˈhɒlədeɪ/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 53. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. record (danh từ)
B. record (động từ)
C. music
D. contest (danh từ)
→ Đáp án: B. "record" (động từ) nhấn âm 2 (/rɪˈkɔːd/); record (danh từ) /ˈrekɔːd/, music /ˈmjuːzɪk/, contest (danh từ) /ˈkɒntest/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 54. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. invention
B. hospital
C. tablet
D. system
→ Đáp án: A. "invention" nhấn âm 2 (/ɪnˈvenʃn/, trước hậu tố -tion); hospital /ˈhɒspɪtəl/, tablet /ˈtæblət/, system /ˈsɪstəm/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 55. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. litter
B. reduce
C. forest
D. rubbish
→ Đáp án: B. "reduce" nhấn âm 2 (/rɪˈdjuːs/); litter /ˈlɪtə/, forest /ˈfɒrɪst/, rubbish /ˈrʌbɪʃ/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 56. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. volunteer
B. orphan
C. homeless
D. local
→ Đáp án: A. "volunteer" nhấn âm 3 (/ˌvɒlənˈtɪə/); orphan /ˈɔːfən/, homeless /ˈhəʊmləs/, local /ˈləʊkəl/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 57. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. breadwinner
B. homemaker
C. divide
D. grocery
→ Đáp án: C. "divide" nhấn âm 2 (/dɪˈvaɪd/); breadwinner /ˈbredwɪnə/, homemaker /ˈhəʊmmeɪkə/, grocery /ˈɡrəʊsəri/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 58. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. present (danh từ)
B. increase (động từ)
C. import (danh từ)
D. export (danh từ)
→ Đáp án: B. "increase" (động từ) nhấn âm 2 (/ɪnˈkriːs/); present (danh từ) /ˈprezənt/, import (danh từ) /ˈɪmpɔːt/, export (danh từ) /ˈekspɔːt/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba đều là danh từ nhấn âm 1.
Câu 59. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. advantage
B. exercise
C. energy
D. charity
→ Đáp án: A. "advantage" nhấn âm 2 (/ədˈvɑːntɪdʒ/); exercise /ˈeksəsaɪz/, energy /ˈenədʒi/, charity /ˈtʃærəti/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 60. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. perform
B. relax
C. prefer
D. music
→ Đáp án: D. "music" nhấn âm 1 (/ˈmjuːzɪk/); perform /pəˈfɔːm/, relax /rɪˈlæks/, prefer /prɪˈfɜː/ đều nhấn âm 2. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng nhấn âm 2.
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | A | B | A | C | B | A | D |
A7. Phát âm các chữ cái dễ nhầm (Câu 61–70)
Câu 61. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. breadwinner
B. heavy
C. weather
D. great
→ Đáp án: D. "great" phát âm là /ɡreɪt/ (âm /eɪ/), còn breadwinner /ˈbredwɪnə/, heavy /ˈhevi/, weather /ˈweðə/ đều có âm /e/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /e/.
Câu 62. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. homemaker
B. chore
C. hope
D. homeless
→ Đáp án: B. "chore" phát âm là /tʃɔː/ (âm /ɔː/), còn homemaker /ˈhəʊmmeɪkə/, hope /həʊp/, homeless /ˈhəʊmləs/ đều có âm /əʊ/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /əʊ/.
Câu 63. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. divide
B. skill
C. slim
D. dinner
→ Đáp án: A. "divide" phát âm là /dɪˈvaɪd/ (âm /aɪ/), còn skill /skɪl/, slim /slɪm/, dinner /ˈdɪnə/ đều có âm /ɪ/. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng có âm /ɪ/.
Câu 64. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. public
B. rubbish
C. produce (động từ)
D. lunch
→ Đáp án: C. "produce" (động từ) phát âm là /prəˈdjuːs/ (âm /juː/), còn public /ˈpʌblɪk/, rubbish /ˈrʌbɪʃ/, lunch /lʌntʃ/ đều có âm /ʌ/. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có âm /ʌ/.
Câu 65. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. clever
B. expert
C. member
D. severe
→ Đáp án: D. "severe" phát âm là /sɪˈvɪə/ (âm /ɪ/), còn clever /ˈklevə/, expert /ˈekspɜːt/, member /ˈmembə/ đều có âm /e/. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /e/.
Câu 66. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. release
B. rise
C. single
D. sun
→ Đáp án: B. "rise" phát âm là /raɪz/ (âm /z/ hữu thanh), còn release /rɪˈliːs/, single /ˈsɪŋɡəl/, sun /sʌn/ đều có âm /s/ vô thanh. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /s/.
Câu 67. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. concert
B. city
C. recycle
D. critic
→ Đáp án: B. "city" phát âm là /ˈsɪti/ ("c" đứng trước "i" nên đọc là /s/), còn concert /ˈkɒnsət/, recycle /ˌriːˈsaɪkəl/, critic /ˈkrɪtɪk/ đều có "c" đọc là /k/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /k/.
Câu 68. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. homeless
B. honest
C. happy
D. healthy
→ Đáp án: B. "honest" phát âm là /ˈɒnɪst/ (chữ "h" câm), còn homeless /ˈhəʊmləs/, happy /ˈhæpi/, healthy /ˈhelθi/ đều đọc âm /h/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng đọc âm /h/.
Câu 69. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. know
B. knife
C. kind
D. knee
→ Đáp án: C. "kind" phát âm là /kaɪnd/ (đọc âm /k/), còn know /nəʊ/, knife /naɪf/, knee /niː/ đều có "k" câm trước "n". Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có "k" câm.
Câu 70. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. write
B. wrong
C. wrap
D. woman
→ Đáp án: D. "woman" phát âm là /ˈwʊmən/ (đọc âm /w/), còn write /raɪt/, wrong /rɒŋ/, wrap /ræp/ đều có "w" câm trước "r". Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có "w" câm.
| Câu | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | 66 | 67 | 68 | 69 | 70 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | A | C | D | B | B | B | C | D |
A8. Đuôi -ed, -s/-es và ôn tổng hợp (Câu 71–80)
Câu 71. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. divided
B. donated
C. stopped
D. wanted
→ Đáp án: C. "stopped" phát âm là /stɒpt/ (đuôi -ed đọc là /t/ vì động từ tận cùng bằng âm vô thanh /p/), còn divided /dɪˈvaɪdɪd/, donated /dəʊˈneɪtɪd/, wanted /ˈwɒntɪd/ đều đọc là /ɪd/ (động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/). Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng đọc là /ɪd/.
Câu 72. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. cleaned
B. played
C. washed
D. rained
→ Đáp án: C. "washed" phát âm là /wɒʃt/ (đuôi -ed đọc là /t/ vì tận cùng bằng âm vô thanh /ʃ/), còn cleaned /kliːnd/, played /pleɪd/, rained /reɪnd/ đều đọc là /d/ (tận cùng bằng nguyên âm hoặc âm hữu thanh). Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng đọc là /d/.
Câu 73. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. plays
B. stops
C. rains
D. cleans
→ Đáp án: B. "stops" phát âm là /stɒps/ (đuôi -s đọc là /s/ vì tận cùng bằng âm vô thanh /p/), còn plays /pleɪz/, rains /reɪnz/, cleans /kliːnz/ đều đọc là /z/ (tận cùng bằng nguyên âm hoặc âm hữu thanh). Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng đọc là /z/.
Câu 74. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. washes
B. watches
C. works
D. fixes
→ Đáp án: C. "works" phát âm là /wɜːks/ (đuôi -s đọc là /s/), còn washes /ˈwɒʃɪz/, watches /ˈwɒtʃɪz/, fixes /ˈfɪksɪz/ đều đọc là /ɪz/ (động từ tận cùng bằng /ʃ/, /tʃ/, /s/, /z/, /dʒ/ thì -es đọc là /ɪz/). Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng đọc là /ɪz/.
Câu 75. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. digital
B. computer
C. Internet
D. memory
→ Đáp án: B. "computer" nhấn âm 2 (/kəmˈpjuːtə/); digital /ˈdɪdʒɪtəl/, Internet /ˈɪntənet/, memory /ˈmeməri/ đều nhấn âm 1. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 76. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết khác các từ còn lại.
A. invent
B. value
C. idol
D. single
→ Đáp án: A. "invent" nhấn âm 2 (/ɪnˈvent/) vì là động từ; value /ˈvæljuː/, idol /ˈaɪdəl/, single /ˈsɪŋɡəl/ đều nhấn âm 1. Đáp án B, C, D sai vì cả ba cùng nhấn âm 1.
Câu 77. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. choose
B. tooth
C. food
D. foot
→ Đáp án: D. "foot" phát âm là /fʊt/ (âm /ʊ/ ngắn), còn choose /tʃuːz/, tooth /tuːθ/, food /fuːd/ đều có âm /uː/ dài. Đáp án A, B, C sai vì cả ba cùng có âm /uː/.
Câu 78. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. house
B. group
C. proud
D. mountain
→ Đáp án: D. "group" phát âm là /ɡruːp/ (âm /uː/), còn house /haʊs/, proud /praʊd/, mountain /ˈmaʊntɪn/ đều có âm /aʊ/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /aʊ/.
Câu 79. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. study
B. system
C. happy
D. recycle
→ Đáp án: B. "system" phát âm là /ˈsɪstəm/ (âm /ɪ/), còn study /ˈstʌdi/, happy /ˈhæpi/, recycle /ˌriːˈsaɪkəl/ đều có "y" cuối từ đọc là /i/. Đáp án A, C, D sai vì cả ba cùng có âm /i/.
Câu 80. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại.
A. litter
B. signal
C. smile
D. critic
→ Đáp án: C. "smile" phát âm là /smaɪl/ (âm /aɪ/), còn litter /ˈlɪtə/, signal /ˈsɪɡnəl/, critic /ˈkrɪtɪk/ đều có âm /ɪ/. Đáp án A, B, D sai vì cả ba cùng có âm /ɪ/.
| Câu | 71 | 72 | 73 | 74 | 75 | 76 | 77 | 78 | 79 | 80 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | B | C | B | A | D | B | B | C |
5. Chủ đề B: Từ vựng (Câu 81–180)
100 câu hỏi từ vựng bám sát chủ đề của từng Unit. Mẹo làm bài: đọc cả câu để hiểu ngữ cảnh, chú ý các cụm từ cố định (collocations) và loại từ cần điền.
B1. Từ vựng Unit 1: Family Life (Câu 81–90)
Câu 81. My father is the ______ of the family, so he works hard to support us all.
A. homemaker
B. viewer
C. breadwinner
D. member
→ Đáp án: C. "breadwinner" nghĩa là trụ cột gia đình, người kiếm tiền chính — đúng ngữ cảnh "works hard to support us all". Đáp án A sai vì "homemaker" là người nội trợ; B sai vì "viewer" là khán giả; D sai vì "member" (thành viên) quá chung chung, không diễn tả ý kiếm tiền nuôi gia đình.
Câu 82. My mother does the ______, and my father does the heavy lifting around the house.
A. cooker
B. cooking
C. cooked
D. cook
→ Đáp án: B. Cụm cố định "do the cooking" (nấu ăn). Đáp án A sai vì "cooker" là danh từ chỉ nồi/thiết bị nấu; C sai vì "cooked" là quá khứ/tính từ, không đứng sau "the" trong cụm này; D sai vì sau "the" cần danh động từ, không dùng động từ nguyên thể.
Câu 83. Doing chores together helps strengthen family ______.
A. bones
B. bonds
C. boards
D. brands
→ Đáp án: B. "family bonds" nghĩa là sự gắn kết gia đình. Đáp án A sai vì "bones" là xương; C sai vì "boards" là tấm ván; D sai vì "brands" là thương hiệu — cả ba đều vô nghĩa trong ngữ cảnh này.
Câu 84. My sister is ______ for washing the dishes every evening.
A. responding
B. responsible
C. responsibility
D. responsibly
→ Đáp án: B. Cấu trúc "be responsible for + V-ing" (chịu trách nhiệm làm gì). Đáp án A sai vì "responding" không đi với giới từ "for" theo nghĩa này; C sai vì "responsibility" là danh từ, sau "is" cần tính từ; D sai vì "responsibly" là trạng từ, không đứng sau động từ "be" trong cấu trúc này.
Câu 85. Parents should ______ their children to do small chores from an early age.
A. courage
B. encourage
C. discourage
D. courageous
→ Đáp án: B. "encourage somebody to do something" (khuyến khích ai làm gì). Đáp án A sai vì "courage" là danh từ (lòng dũng cảm); C sai vì "discourage" nghĩa ngược lại (làm nản lòng); D sai vì "courageous" là tính từ, sau "should" cần động từ nguyên thể.
Câu 86. My dad's ______ is to take out the rubbish every morning.
A. duty
B. beauty
C. study
D. diary
→ Đáp án: A. "duty" nghĩa là nhiệm vụ, bổn phận — đúng ngữ cảnh việc đổ rác mỗi sáng. Đáp án A sai vì "beauty" là vẻ đẹp; C sai vì "study" là việc học; D sai vì "diary" là nhật ký.
Câu 87. We should show ______ to our grandparents by visiting them often.
A. respective
B. respectful
C. respect
D. respectively
→ Đáp án: C. Cụm "show respect to somebody" (tỏ lòng kính trọng với ai). Đáp án A sai vì "respective" là tính từ (tương ứng); B sai vì "respectful" là tính từ (lễ phép), không đứng sau "show"; D sai vì "respectively" là trạng từ (lần lượt).
Câu 88. The ______ of a happy family is love and understanding.
A. sacred
B. secret
C. scared
D. screen
→ Đáp án: B. "the secret of" nghĩa là bí quyết của — đúng ngữ cảnh. Đáp án A sai vì "sacred" là thiêng liêng; C sai vì "scared" là sợ hãi; D sai vì "screen" là màn hình.
Câu 89. My brother never helps with the chores; he always ______ them to me.
A. leafs
B. leaves
C. lifts
D. lists
→ Đáp án: B. "leave something to somebody" nghĩa là để lại việc gì cho ai làm. Đáp án A sai vì "leafs" không phải dạng đúng của động từ "leave" ("leaves" mới đúng, còn "leaf" là lá cây); C sai vì "lift" là nâng lên; D sai vì "list" là liệt kê.
Câu 90. Doing the laundry is my ______ chore; I hate it the most.
A. favourite
B. most like
C. least favourite
D. best like
→ Đáp án: C. "least favourite" nghĩa là ít yêu thích nhất — phù hợp với "I hate it the most". Đáp án A sai vì nghĩa ngược lại (yêu thích nhất); B và D sai vì không phải cấu trúc đúng trong tiếng Anh ("most like"/"best like" không dùng như cụm tính từ).
| Câu | 81 | 82 | 83 | 84 | 85 | 86 | 87 | 88 | 89 | 90 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | B | B | B | A | C | B | B | C |
B2. Từ vựng Unit 1: Family Life — tiếp theo (Câu 91–100)
Câu 91. Children should learn to ______ their own beds in the morning.
A. do
B. take
C. make
D. have
→ Đáp án: C. Cụm cố định "make the bed" (dọn giường). Đáp án A sai vì không nói "do the bed"; B sai vì "take the bed" nghĩa là lấy cái giường; D sai vì "have the bed" không phải cụm từ đúng.
Câu 92. My mum usually does the ______, so our fridge is always full of fresh food.
A. grocery shopping
B. groceries shop
C. shopping grocery
D. shop grocery
→ Đáp án: A. Cụm đúng là "do the grocery shopping" (đi chợ/mua thực phẩm). Đáp án B, C, D sai vì sai thứ tự từ và cấu trúc — "grocery" là tính từ bổ nghĩa cho "shopping".
Câu 93. We ______ turns doing the dishes to keep things fair in our family.
A. make
B. take
C. do
D. give
→ Đáp án: B. Cụm "take turns doing something" (lần lượt làm gì). Đáp án A, C, D sai vì không kết hợp với "turns" theo nghĩa này.
Câu 94. My parents ______ me with my homework when I was small.
A. help
B. helped
C. helps
D. helping
→ Đáp án: B. Câu có dấu hiệu quá khứ "when I was small" nên động từ chia quá khứ đơn "helped". Đáp án A sai vì thì hiện tại; C sai vì chủ ngữ "my parents" số nhiều không đi với "helps"; D sai vì thiếu trợ động từ.
Câu 95. Family members should ______ each other through difficult times.
A. suppose
B. support
C. suggest
D. supply
→ Đáp án: B. "support" nghĩa là ủng hộ, động viên — đúng ngữ cảnh lúc khó khăn. Đáp án A sai vì "suppose" là cho rằng; C sai vì "suggest" là gợi ý; D sai vì "supply" là cung cấp (hàng hóa, điện...).
Câu 96. Doing chores teaches children ______ and independence.
A. responsible
B. respond
C. responsibility
D. response
→ Đáp án: C. Sau "teaches children" cần danh từ làm tân ngữ: "responsibility" (trách nhiệm). Đáp án A sai vì là tính từ; B sai vì là động từ; D sai vì "response" là sự trả lời, không hợp nghĩa câu.
Câu 97. My grandfather still does ______ exercise every morning to stay healthy.
A. a
B. an
C. the
D. Ø (no article)
→ Đáp án: D. Cụm "do exercise" không dùng mạo từ. Đáp án A, B, C sai vì không nói "do a/an/the exercise" trong nghĩa tập thể dục chung chung.
Câu 98. It's not easy to ______ work and family life.
A. banish
B. balance
C. bargain
D. ban
→ Đáp án: B. "balance" nghĩa là cân bằng — đúng ngữ cảnh cân bằng công việc và gia đình. Đáp án A sai vì "banish" là trục xuất; C sai vì "bargain" là mặc cả; D sai vì "ban" là cấm.
Câu 99. My aunt is a ______, so she stays at home to look after the kids.
A. breadwinner
B. homemaker
C. viewer
D. passenger
→ Đáp án: B. "homemaker" là người nội trợ — đúng ngữ cảnh ở nhà chăm con. Đáp án A sai vì "breadwinner" là người kiếm tiền chính; C sai vì "viewer" là khán giả; D sai vì "passenger" là hành khách.
Câu 100. We had a big family ______ last Sunday at my grandparents' house.
A. gather
B. gathering
C. togetherness
D. gatherer
→ Đáp án: B. "family gathering" là buổi họp mặt gia đình. Đáp án A sai vì "gather" là động từ; C sai vì "togetherness" là danh từ trừu tượng chỉ tình đoàn kết, không chỉ sự kiện; D sai vì "gatherer" là người thu thập.
| Câu | 91 | 92 | 93 | 94 | 95 | 96 | 97 | 98 | 99 | 100 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | B | B | B | C | D | B | B | B |
B3. Từ vựng Unit 2: Humans and the Environment (Câu 101–110)
Câu 101. We should reduce our ______ to protect the environment.
A. carbon feet
B. carbon footprint
C. footprint carbon
D. foot carbon
→ Đáp án: B. "carbon footprint" (dấu chân carbon) là cụm cố định chỉ lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Đáp án A sai vì "feet" là số nhiều của "foot", cụm đúng dùng "footprint"; C và D sai vì sai thứ tự từ trong cụm danh từ.
Câu 102. Many wild species are in danger of ______ because of deforestation.
A. extinct
B. extinguish
C. extension
D. extinction
→ Đáp án: D. Cụm "in danger of extinction" (có nguy cơ tuyệt chủng) cần danh từ "extinction". Đáp án A sai vì "extinct" là tính từ; B sai vì "extinguish" là động từ (dập tắt lửa); C sai vì "extension" là sự mở rộng.
Câu 103. The government is trying to ______ water pollution in big cities.
A. reduce
B. deduce
C. produce
D. seduce
→ Đáp án: A. "reduce" nghĩa là giảm thiểu — đúng mục tiêu chống ô nhiễm. Đáp án B sai vì "deduce" là suy luận; C sai vì "produce" là sản xuất (nghĩa ngược); D sai vì "seduce" là quyến rũ.
Câu 104. We should ______ old newspapers instead of throwing them away.
A. recite
B. remind
C. recycle
D. remove
→ Đáp án: C. "recycle" nghĩa là tái chế — đúng ngữ cảnh thay vì vứt đi. Đáp án A sai vì "recite" là đọc thuộc lòng; B sai vì "remind" là nhắc nhở; D sai vì "remove" là loại bỏ, gần nghĩa với vứt đi.
Câu 105. ______ bags are better for the environment than single-use plastic bags.
A. usable
B. reusable
C. useful
D. useless
→ Đáp án: B. "reusable" nghĩa là có thể tái sử dụng — đúng ý so sánh với túi nhựa dùng một lần. Đáp án A sai vì "usable" chỉ là "dùng được", không nhấn mạnh tái sử dụng; C sai vì "useful" là hữu ích chung chung; D sai vì nghĩa ngược (vô dụng).
Câu 106. The ______ is the natural home of all plants and animals.
A. environmental
B. environmentally
C. environmentalist
D. environment
→ Đáp án: D. Sau mạo từ "The" cần danh từ: "environment" (môi trường). Đáp án A sai vì là tính từ; B sai vì là trạng từ; C sai vì "environmentalist" là người (nhà hoạt động môi trường).
Câu 107. Factories ______ a lot of smoke into the air every day.
A. release
B. relief
C. relieve
D. relay
→ Đáp án: A. "release" nghĩa là thải ra, xả ra — đúng ngữ cảnh nhà máy xả khói. Đáp án B sai vì "relief" là danh từ (sự cứu trợ); C sai vì "relieve" là làm dịu (cơn đau, căng thẳng); D sai vì "relay" là truyền tin/tiếp sức.
Câu 108. We need to ______ natural resources such as coal and oil.
A. consider
B. consist
C. conserve
D. conclude
→ Đáp án: C. "conserve" nghĩa là bảo tồn, tiết kiệm — đúng ngữ cảnh tài nguyên thiên nhiên. Đáp án A sai vì "consider" là cân nhắc; B sai vì "consist" (of) là bao gồm; D sai vì "conclude" là kết luận.
Câu 109. Littering in public places is ______ by law in many countries.
A. band
B. banned
C. bland
D. brand
→ Đáp án: B. "ban" nghĩa là cấm; dạng bị động "is banned" (bị cấm). Đáp án A sai vì "band" là ban nhạc/dải băng; C sai vì "bland" là nhạt nhẽo; D sai vì "brand" là thương hiệu.
Câu 110. The ______ layer protects the Earth from harmful UV rays.
A. oxygen
B. oxide
C. onion
D. ozone
→ Đáp án: D. "ozone layer" (tầng ozone) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "oxygen" là khí oxy (để thở); B sai vì "oxide" là oxit (hợp chất hóa học); C sai vì "onion" là củ hành tây.
| Câu | 101 | 102 | 103 | 104 | 105 | 106 | 107 | 108 | 109 | 110 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | C | B | D | A | C | B | D |
B4. Từ vựng Unit 2: Humans and the Environment — tiếp theo (Câu 111–120)
Câu 111. Global warming is mainly caused by the ______ effect.
A. greenhouse
B. green house
C. glasshouse
D. hothouse
→ Đáp án: A. "greenhouse effect" (hiệu ứng nhà kính) là cụm cố định. Đáp án B sai vì viết tách thành "green house" nghĩa là ngôi nhà màu xanh; C sai vì "glasshouse" là nhà kính trồng cây, không dùng trong cụm này; D sai vì "hothouse" cũng chỉ nhà kính trồng cây.
Câu 112. We should use ______ energy like solar and wind power.
A. renewed
B. renewable
C. newable
D. reviewable
→ Đáp án: B. "renewable energy" (năng lượng tái tạo) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "renewed" là làm mới lại (giấy phép, hợp đồng); C sai vì không có từ "newable"; D sai vì "reviewable" là có thể đánh giá.
Câu 113. The oil spill caused serious damage to the marine ______.
A. echo system
B. ecosystem
C. economy
D. ecological
→ Đáp án: B. "ecosystem" (hệ sinh thái) viết liền một từ. Đáp án A sai vì viết tách thành hai từ là sai chính tả; C sai vì "economy" là nền kinh tế; D sai vì "ecological" là tính từ, sau "the marine" cần danh từ.
Câu 114. Air ______ in big cities is getting worse every year.
A. pollution
B. pollutant
C. pollute
D. polluted
→ Đáp án: A. "air pollution" (ô nhiễm không khí) là cụm cố định cần danh từ "pollution". Đáp án B sai vì "pollutant" là chất gây ô nhiễm (đếm được); C sai vì "pollute" là động từ; D sai vì "polluted" là tính từ.
Câu 115. We should ______ electricity by turning off lights when leaving the room.
A. spend
B. waste
C. save
D. lose
→ Đáp án: C. "save electricity" (tiết kiệm điện) là cụm đúng. Đáp án A sai vì "spend" dùng cho tiền bạc/thời gian; B sai vì "waste" nghĩa ngược (lãng phí); D sai vì "lose" là đánh mất.
Câu 116. The ______ of forests leads to soil erosion and floods.
A. destruction
B. construction
C. instruction
D. production
→ Đáp án: A. "destruction of forests" (sự phá hủy rừng) — đúng ngữ cảnh gây xói mòn đất và lũ lụt. Đáp án B sai vì "construction" là xây dựng; C sai vì "instruction" là hướng dẫn; D sai vì "production" là sản xuất.
Câu 117. Many people are trying to live a ______ lifestyle to protect the planet.
A. green
B. blue
C. red
D. yellow
→ Đáp án: A. "green lifestyle" (lối sống xanh) là cụm cố định chỉ lối sống thân thiện với môi trường. Các đáp án B, C, D sai vì không tạo thành cụm từ có nghĩa trong ngữ cảnh bảo vệ môi trường.
Câu 118. The government has introduced strict laws to ______ wildlife.
A. protect
B. protest
C. project
D. product
→ Đáp án: A. "protect wildlife" (bảo vệ động vật hoang dã) — đúng ngữ cảnh luật nghiêm ngặt. Đáp án B sai vì "protest" là phản đối; C sai vì "project" là dự án/dự đoán; D sai vì "product" là sản phẩm.
Câu 119. We can ______ plastic bottles into new products.
A. recycle
B. recite
C. remind
D. remove
→ Đáp án: C. "recycle" nghĩa là tái chế — đúng ngữ cảnh biến chai nhựa thành sản phẩm mới. Đáp án A sai vì "recite" là đọc thuộc lòng; B sai vì "remind" là nhắc nhở; D sai vì "remove" là loại bỏ.
Câu 120. The beach was ______ with plastic waste after the storm.
A. littered
B. lettered
C. latter
D. ladder
→ Đáp án: A. "littered with" nghĩa là ngập tràn rác — đúng ngữ cảnh bãi biển sau bão. Đáp án B sai vì "lettered" là có chữ viết; C sai vì "latter" là cái sau; D sai vì "ladder" là cái thang.
| Câu | 111 | 112 | 113 | 114 | 115 | 116 | 117 | 118 | 119 | 120 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | C | B | B | A | A | C | A |
B5. Từ vựng Unit 3: Music (Câu 121–130)
Câu 121. She won first prize in a singing ______ last year.
A. contrast
B. contest
C. context
D. contact
→ Đáp án: B. "singing contest" (cuộc thi hát) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "contrast" là sự tương phản; C sai vì "context" là ngữ cảnh; D sai vì "contact" là sự liên lạc.
Câu 122. The ______ cheered loudly when the band appeared on stage.
A. audience
B. audition
C. audio
D. auditor
→ Đáp án: A. "audience" nghĩa là khán giả. Đáp án B sai vì "audition" là buổi thử giọng (để tuyển chọn); C sai vì "audio" là âm thanh; D sai vì "auditor" là kiểm toán viên.
Câu 123. His new ______ quickly climbed to the top of the music charts.
A. singular
B. signal
C. singer
D. single
→ Đáp án: D. "single" nghĩa là đĩa đơn (bài hát phát hành riêng). Đáp án A sai vì "singular" là số ít (thuật ngữ ngữ pháp); B sai vì "signal" là tín hiệu; C sai vì "singer" là ca sĩ (người hát).
Câu 124. The band will ______ their new album next month.
A. relief
B. relieve
C. release
D. realise
→ Đáp án: C. "release" nghĩa là phát hành (album, phim). Đáp án A sai vì "relief" là danh từ (sự cứu trợ); B sai vì "relieve" là làm dịu (cơn đau); D sai vì "realise" là nhận ra.
Câu 125. She has a beautiful ______ voice that touches everyone's heart.
A. single
B. soulful
C. useful
D. careful
→ Đáp án: B. "soulful" nghĩa là đầy cảm xúc, sâu lắng — đúng với giọng hát chạm đến trái tim. Đáp án A sai vì "single" là đĩa đơn/độc thân; C sai vì "useful" là hữu ích; D sai vì "careful" là cẩn thận.
Câu 126. The music ______ will be held outdoors this Saturday.
A. festive
B. festivity
C. festoon
D. festival
→ Đáp án: D. "music festival" (lễ hội âm nhạc) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "festive" là tính từ (mang tính lễ hội); B sai vì "festivity" là danh từ chỉ sự vui vẻ chung chung, không dùng trong cụm này; C sai vì "festoon" là dây hoa trang trí.
Câu 127. He learned to play the ______ when he was six years old.
A. piano
B. pianos
C. pianist
D. pianism
→ Đáp án: A. Cụm "play the piano" (chơi đàn piano) dùng danh từ số ít sau "the". Đáp án B sai vì sau "the" trong cụm nhạc cụ dùng số ít; C sai vì "pianist" là nghệ sĩ piano (người chơi); D sai vì không có từ "pianism" trong nghĩa này.
Câu 128. The live show attracted millions of ______ across the country.
A. views
B. visions
C. viewers
D. visitors
→ Đáp án: C. "viewers" là khán giả xem (qua truyền hình/mạng). Đáp án A sai vì "views" là lượt xem hoặc quan điểm; B sai vì "visions" là tầm nhìn; D sai vì "visitors" là khách đến tận nơi tham quan.
Câu 129. They ______ the song with great passion last night.
A. performance
B. performed
C. performer
D. performative
→ Đáp án: B. Câu có dấu hiệu quá khứ "last night" nên cần động từ quá khứ "performed". Đáp án A sai vì là danh từ; C sai vì là danh từ chỉ người biểu diễn; D sai vì là tính từ.
Câu 130. The ______ of the band announced a world tour next year.
A. manage
B. management
C. manageable
D. manager
→ Đáp án: D. Sau "The" cần danh từ chỉ người: "manager" (quản lý). Đáp án A sai vì là động từ; B sai vì "management" là sự quản lý (khái niệm trừu tượng); C sai vì là tính từ (có thể quản lý được).
| Câu | 121 | 122 | 123 | 124 | 125 | 126 | 127 | 128 | 129 | 130 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | D | C | B | D | A | C | B | D |
B6. Từ vựng Unit 3: Music — tiếp theo (Câu 131–140)
Câu 131. The song quickly became a ______ hit around the world.
A. globe
B. globally
C. global
D. globalise
→ Đáp án: C. Sau mạo từ "a" và trước danh từ "hit" cần tính từ: "global" (toàn cầu). Đáp án A sai vì "globe" là danh từ (quả địa cầu); B sai vì là trạng từ; D sai vì "globalise" là động từ (toàn cầu hóa).
Câu 132. He is a talented ______ who can play three different instruments.
A. musician
B. music
C. musical
D. musically
→ Đáp án: A. "musician" nghĩa là nhạc sĩ, nhạc công (người). Đáp án B sai vì "music" là âm nhạc (khái niệm); C sai vì "musical" là tính từ (thuộc âm nhạc) hoặc danh từ (vở nhạc kịch); D sai vì là trạng từ.
Câu 133. The judges gave her a standing ______ after the amazing performance.
A. oval
B. oven
C. over
D. ovation
→ Đáp án: D. "standing ovation" (tràng pháo tay khi đứng dậy) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "oval" là hình bầu dục; B sai vì "oven" là lò nướng; C sai vì "over" là giới từ (ở trên).
Câu 134. This song has a catchy ______ that everyone can sing along to.
A. melodic
B. melody
C. melodrama
D. melon
→ Đáp án: B. "melody" nghĩa là giai điệu — cần danh từ sau "a catchy". Đáp án A sai vì "melodic" là tính từ; C sai vì "melodrama" là kịch ủy mị; D sai vì "melon" là quả dưa.
Câu 135. She ______ the first prize in the national piano competition.
A. won
B. beat
C. gained
D. achieved
→ Đáp án: A. Cụm cố định "win a prize" (giành giải thưởng). Đáp án B sai vì "beat" đi với người/đội (đánh bại ai); C sai vì "gain" thường đi với kinh nghiệm, cân nặng; D sai vì "achieve" đi với mục tiêu, thành tựu (achieve a goal), không đi với "prize".
Câu 136. The lyrics of the song are very ______.
A. meaning
B. mean
C. meaningful
D. meant
→ Đáp án: C. Sau "are very" cần tính từ: "meaningful" (đầy ý nghĩa). Đáp án A sai vì "meaning" là danh từ; B sai vì "mean" là động từ (có nghĩa là) hoặc tính từ (keo kiệt); D sai vì "meant" là quá khứ của "mean".
Câu 137. He ______ his guitar and started to play a soft tune.
A. picked out
B. picked on
C. picked at
D. picked up
→ Đáp án: D. "pick up" nghĩa là cầm/nâng lên. Đáp án A sai vì "pick out" là chọn ra; B sai vì "pick on" là trêu chọc, bắt nạt; C sai vì "pick at" là gảy gảy, khều (thức ăn).
Câu 138. The concert was a huge ______.
A. succeed
B. success
C. successful
D. successfully
→ Đáp án: B. Sau "a huge" cần danh từ: "success" (sự thành công). Đáp án A sai vì là động từ; C sai vì là tính từ; D sai vì là trạng từ.
Câu 139. Music can ______ people's mood very quickly.
A. light
B. list
C. last
D. lift
→ Đáp án: D. "lift one's mood" (nâng cao tâm trạng) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "light" là thắp sáng; B sai vì "list" là liệt kê; C sai vì "last" là kéo dài.
Câu 140. She dreams of becoming a famous ______ one day.
A. singing
B. singer
C. single
D. sang
→ Đáp án: B. Sau "a famous" cần danh từ chỉ người: "singer" (ca sĩ). Đáp án A sai vì "singing" là danh động từ (việc hát); C sai vì "single" là đĩa đơn; D sai vì "sang" là quá khứ của "sing".
| Câu | 131 | 132 | 133 | 134 | 135 | 136 | 137 | 138 | 139 | 140 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | B | A | C | D | B | D | B |
B7. Từ vựng Unit 4: For a Better Community (Câu 141–150)
Câu 141. She ______ at the local hospital every weekend to help patients.
A. voluntary
B. voluntarily
C. volunteered
D. volunteers
→ Đáp án: D. Câu diễn tả thói quen ở hiện tại ("every weekend") với chủ ngữ số ít "She" nên động từ thêm "s": "volunteers". Đáp án A sai vì là tính từ; B sai vì là trạng từ; C sai vì là quá khứ, không hợp với "every weekend".
Câu 142. The charity provides food and shelter for ______ people in the city.
A. home
B. homely
C. homeless
D. homemade
→ Đáp án: C. "homeless people" nghĩa là người vô gia cư. Đáp án A sai vì "home" là ngôi nhà; B sai vì "homely" là giản dị, mộc mạc (về ngoại hình/nơi chốn); D sai vì "homemade" là tự làm tại nhà (đồ ăn, đồ vật).
Câu 143. We ______ some money to help flood victims last month.
A. donate
B. donated
C. donates
D. donating
→ Đáp án: B. Dấu hiệu quá khứ "last month" nên động từ chia quá khứ đơn "donated". Đáp án A sai vì thì hiện tại; C sai vì chủ ngữ "We" số nhiều không đi với "donates"; D sai vì thiếu trợ động từ "be".
Câu 144. The new community centre was built with ______ from local businesses.
A. donations
B. donate
C. donated
D. donor
→ Đáp án: A. Sau giới từ "with" cần danh từ: "donations" (tiền/quà quyên góp). Đáp án B sai vì là động từ; C sai vì là quá khứ/tính từ; D sai vì "donor" là người quyên góp (người), không phải khoản tiền.
Câu 145. Elderly people in the ______ home need our care and attention.
A. nurse
B. nursed
C. nurses
D. nursing
→ Đáp án: D. "nursing home" (viện dưỡng lão) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "nurse" là y tá (người); B sai vì là quá khứ của động từ; C sai vì là số nhiều của "y tá".
Câu 146. The organisation helps ______ children go to school.
A. advantaged
B. advantageous
C. disadvantaged
D. advantage
→ Đáp án: C. "disadvantaged children" nghĩa là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Đáp án A sai vì nghĩa ngược lại (có lợi thế); B sai vì "advantageous" là có lợi (tính từ) nhưng không dùng để chỉ người theo nghĩa này; D sai vì là danh từ (lợi thế).
Câu 147. We should be ______ to those who are less fortunate than us.
A. general
B. generous
C. generate
D. generation
→ Đáp án: B. "generous" nghĩa là hào phóng, rộng lượng. Đáp án A sai vì "general" là chung chung; C sai vì "generate" là động từ (tạo ra); D sai vì "generation" là thế hệ.
Câu 148. The volunteers ______ free meals to poor families every Sunday.
A. deliver
B. delivery
C. delivers
D. delivering
→ Đáp án: A. Dấu hiệu "every Sunday" nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "The volunteers" số nhiều nên động từ nguyên thể "deliver". Đáp án B sai vì là danh từ; C sai vì chủ ngữ số nhiều không đi với "delivers"; D sai vì thiếu trợ động từ.
Câu 149. It is important to raise people's ______ of environmental issues.
A. aware
B. awaken
C. awake
D. awareness
→ Đáp án: D. Cụm "raise awareness of" (nâng cao nhận thức về) cần danh từ "awareness". Đáp án A sai vì "aware" là tính từ; B sai vì "awaken" là động từ (đánh thức); C sai vì "awake" là tính từ (đang thức).
Câu 150. The campaign aims to improve the ______ of life in rural areas.
A. qualify
B. qualified
C. quality
D. quantity
→ Đáp án: C. "quality of life" (chất lượng cuộc sống) là cụm cố định. Đáp án A sai vì "qualify" là động từ (đủ điều kiện); B sai vì "qualified" là tính từ (có trình độ); D sai vì "quantity" là số lượng.
| Câu | 141 | 142 | 143 | 144 | 145 | 146 | 147 | 148 | 149 | 150 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | B | A | D | C | B | A | D | C |
B8. Từ vựng Unit 4: For a Better Community — tiếp theo (Câu 151–160)
Câu 151. We collected warm clothes for ______ in mountainous areas.
A. the poor
B. the poorly
C. the poverty
D. the poorest
→ Đáp án: A. Cấu trúc "the + tính từ" chỉ nhóm người: "the poor" (người nghèo). Đáp án B sai vì "poorly" là trạng từ (kém); C sai vì "poverty" là danh từ (sự nghèo khó); D sai vì "the poorest" là so sánh nhất, không hợp ngữ cảnh nói chung.
Câu 152. The local ______ organised a clean-up day last Sunday.
A. communal
B. communicate
C. communication
D. community
→ Đáp án: D. Sau "The local" cần danh từ: "community" (cộng đồng). Đáp án A sai vì là tính từ (thuộc cộng đồng); B sai vì là động từ (giao tiếp); C sai vì là danh từ nhưng nghĩa là sự giao tiếp.
Câu 153. Young people should take ______ in community activities.
A. place
B. role
C. part
D. action
→ Đáp án: C. Cụm cố định "take part in" (tham gia). Đáp án A sai vì "take place" nghĩa là diễn ra (sự kiện); B sai vì không nói "take role" (đúng là "play a role"); D sai vì "take action" là hành động nói chung, không phải tham gia.
Câu 154. The students ______ the elderly with their shopping last week.
A. helps
B. helped
C. helping
D. help
→ Đáp án: B. Dấu hiệu quá khứ "last week" nên dùng quá khứ đơn "helped". Đáp án A sai vì chủ ngữ số nhiều không đi với "helps"; C sai vì thiếu trợ động từ "be"; D sai vì thì hiện tại không hợp với "last week".
Câu 155. She is very ______; she always thinks of others before herself.
A. kind-hearted
B. kind-heart
C. kindly-hearted
D. kindness
→ Đáp án: A. "kind-hearted" (tốt bụng) là tính từ ghép hoàn chỉnh. Đáp án B sai vì "kind-heart" không phải tính từ hoàn chỉnh; C sai vì "kindly" là trạng từ, không dùng để tạo tính từ ghép này; D sai vì "kindness" là danh từ (lòng tốt).
Câu 156. We need more ______ to teach English to street children.
A. voluntary
B. voluntarily
C. volunteerism
D. volunteers
→ Đáp án: D. Sau "more" cần danh từ số nhiều chỉ người: "volunteers" (tình nguyện viên). Đáp án A sai vì là tính từ; B sai vì là trạng từ; C sai vì "volunteerism" là chủ nghĩa tình nguyện (khái niệm trừu tượng).
Câu 157. The ______ of the project will benefit hundreds of families.
A. succeed
B. successful
C. success
D. successfully
→ Đáp án: C. Sau "The" và trước "of" cần danh từ: "success" (sự thành công). Đáp án A sai vì là động từ; B sai vì là tính từ; D sai vì là trạng từ.
Câu 158. People in remote areas lack ______ to clean water.
A. accessible
B. access
C. accession
D. accessory
→ Đáp án: B. Cụm "access to" (sự tiếp cận) cần danh từ "access". Đáp án A sai vì "accessible" là tính từ (có thể tiếp cận); C sai vì "accession" là sự lên ngôi/gia nhập; D sai vì "accessory" là phụ kiện.
Câu 159. The charity event raised over 100 ______ dollars last night.
A. thousand
B. thousands
C. thousand of
D. thousands of
→ Đáp án: A. Sau số đếm cụ thể (100) dùng "thousand" ở dạng số ít: "100 thousand dollars". Đáp án B sai vì "thousands" không đứng trực tiếp sau số đếm; C sai vì sai cấu trúc; D sai vì "thousands of" dùng khi không có số đếm cụ thể phía trước.
Câu 160. We should treat everyone with ______ and respect.
A. kindly
B. kinder
C. kind
D. kindness
→ Đáp án: D. Sau giới từ "with" cần danh từ: "kindness" (lòng tốt). Đáp án A sai vì là trạng từ; B sai vì là so sánh hơn của tính từ; C sai vì "kind" là tính từ.
| Câu | 151 | 152 | 153 | 154 | 155 | 156 | 157 | 158 | 159 | 160 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | C | B | A | D | C | B | A | D |
B9. Từ vựng Unit 5: Inventions (Câu 161–170)
Câu 161. Alexander Graham Bell ______ the telephone in 1876.
A. invents
B. invented
C. inventing
D. invention
→ Đáp án: B. Dấu hiệu quá khứ "in 1876" nên dùng quá khứ đơn "invented". Đáp án A sai vì thì hiện tại; C sai vì thiếu trợ động từ "be"; D sai vì "invention" là danh từ.
Câu 162. The ______ of the light bulb changed the world forever.
A. invent
B. inventive
C. inventor
D. invention
→ Đáp án: D. Cụm "the invention of" (sự phát minh ra) cần danh từ "invention". Đáp án A sai vì là động từ; B sai vì "inventive" là tính từ (sáng tạo); C sai vì "inventor" là nhà phát minh (người).
Câu 163. Smartphones are very ______; you can use them for many different purposes.
A. versatile
B. version
C. verse
D. versus
→ Đáp án: A. "versatile" nghĩa là đa năng, linh hoạt. Đáp án B sai vì "version" là phiên bản; C sai vì "verse" là câu thơ; D sai vì "versus" là so với (trong thi đấu).
Câu 164. This device is ______, so you can carry it anywhere you go.
A. port
B. porter
C. portable
D. portfolio
→ Đáp án: C. "portable" nghĩa là xách tay, di động được. Đáp án A sai vì "port" là cổng (máy tính) hoặc cảng biển; B sai vì "porter" là người khuân vác; D sai vì "portfolio" là hồ sơ năng lực.
Câu 165. The scientists are doing ______ in the laboratory.
A. search
B. research
C. researchers
D. searched
→ Đáp án: B. Cụm "do research" (tiến hành nghiên cứu); "research" là danh từ không đếm được. Đáp án A sai vì "search" là tìm kiếm thông thường; C sai vì "researchers" là các nhà nghiên cứu (người); D sai vì là quá khứ của động từ.
Câu 166. The new app is very ______ to use, even for elderly people.
A. user-friend
B. users-friendly
C. friendly-user
D. user-friendly
→ Đáp án: D. "user-friendly" (thân thiện với người dùng) là tính từ ghép đúng chuẩn. Đáp án A sai vì "friend" là danh từ, không tạo thành tính từ ghép đúng; B và C sai vì sai cấu trúc và thứ tự của tính từ ghép.
Câu 167. Thomas Edison ______ more than 1,000 inventions in his life.
A. had
B. has
C. is having
D. have
→ Đáp án: A. Thomas Edison là nhân vật đã qua đời nên dùng quá khứ đơn "had". Đáp án B sai vì hiện tại đơn không dùng cho người đã mất với cụm "in his life"; C sai vì "is having" sai thì và sai nghĩa; D sai vì chủ ngữ số ít không đi với "have".
Câu 168. The washing machine is one of the most useful ______ in the modern home.
A. inventors
B. invent
C. inventions
D. inventing
→ Đáp án: C. Cần danh từ số nhiều chỉ vật được phát minh: "inventions". Đáp án A sai vì "inventors" là các nhà phát minh (người); B sai vì là động từ; D sai vì "inventing" là danh động từ, không hợp nghĩa câu.
Câu 169. The ______ screen makes the phone much easier to use.
A. touched
B. touch
C. touching
D. touches
→ Đáp án: B. "touch screen" (màn hình cảm ứng) là cụm danh từ ghép; "touch" đóng vai trò tính từ bổ nghĩa. Đáp án A sai vì "touched" là quá khứ/tính từ (bị chạm vào); C sai vì "touching" là danh động từ; D sai vì là động từ số ít.
Câu 170. This robot can ______ simple tasks like cleaning the floor.
A. performance
B. performer
C. performed
D. perform
→ Đáp án: D. Sau động từ khuyết thiếu "can" dùng động từ nguyên thể không "to": "perform". Đáp án A sai vì là danh từ; B sai vì là danh từ chỉ người; C sai vì là quá khứ, không đứng sau "can".
| Câu | 161 | 162 | 163 | 164 | 165 | 166 | 167 | 168 | 169 | 170 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | C | B | D | A | C | B | D |
B10. Từ vựng Unit 5: Inventions — tiếp theo (Câu 171–180)
Câu 171. The Internet is one of the greatest ______ of the 20th century.
A. inventions
B. inventors
C. inventing
D. inventive
→ Đáp án: A. Cần danh từ số nhiều chỉ những thứ được phát minh: "inventions". Đáp án B sai vì "inventors" là các nhà phát minh (người); C sai vì là danh động từ, không hợp nghĩa; D sai vì "inventive" là tính từ (sáng tạo).
Câu 172. This software helps ______ time and money for small businesses.
A. save
B. safe
C. safety
D. saving
→ Đáp án: A. Sau "help" dùng động từ nguyên thể (có hoặc không "to"): "help (to) save". Đáp án B sai vì "safe" là tính từ (an toàn); C sai vì "safety" là danh từ; D sai vì sau "help" không dùng V-ing.
Câu 173. The new phone has many ______ features.
A. amazed
B. amazement
C. amazing
D. amaze
→ Đáp án: C. Tính từ đuôi -ing ("amazing") diễn tả tính chất gây cảm xúc của vật. Đáp án A sai vì "amazed" (ngạc nhiên) chỉ cảm xúc của người; B sai vì "amazement" là danh từ; D sai vì "amaze" là động từ.
Câu 174. The screen is too bright; can you ______ it down a bit?
A. turn
B. tune
C. tone
D. tend
→ Đáp án: A. Cụm "turn down" (giảm độ sáng/âm lượng). Đáp án B sai vì "tune" là chỉnh âm; C sai vì "tone" là tông giọng/màu sắc; D sai vì "tend" là có xu hướng.
Câu 175. The company ______ a new model of electric car last year.
A. launched
B. landed
C. lent
D. lasted
→ Đáp án: A. "launch" nghĩa là ra mắt (sản phẩm mới). Đáp án B sai vì "land" là hạ cánh; C sai vì "lend" là cho mượn; D sai vì "last" là kéo dài.
Câu 176. The device will ______ automatically when you close the lid.
A. shut down
B. shut up
C. shut off
D. shut in
→ Đáp án: C. "shut off" nghĩa là tắt (thiết bị). Đáp án A sai vì "shut down" là tắt hẳn hệ thống (máy tính); B sai vì "shut up" là im lặng (thô lỗ); D sai vì không có cụm "shut in" trong nghĩa này.
Câu 177. The new ______ allows you to control the TV with your voice.
A. remote control
B. far control
C. distance control
D. long control
→ Đáp án: A. "remote control" (điều khiển từ xa) là cụm cố định. Đáp án B, C, D sai vì không phải cụm từ đúng trong tiếng Anh.
Câu 178. The battery ______ very quickly in cold weather.
A. dies
B. dead
C. death
D. deadly
→ Đáp án: A. "die" nghĩa là hết pin (dùng như động từ). Đáp án B sai vì "dead" là tính từ (đã chết/hết pin); C sai vì "death" là danh từ (cái chết); D sai vì "deadly" là tính từ (chết người).
Câu 179. The app has a simple ______, so anyone can use it easily.
A. interface
B. interference
C. interim
D. interior
→ Đáp án: B. "interface" nghĩa là giao diện. Đáp án B sai vì "interference" là sự can thiệp/nhiễu; C sai vì "interim" là tạm thời; D sai vì "interior" là nội thất.
Câu 180. The scientist ______ the results of the experiment carefully.
A. analysed
B. analyst
C. analysis
D. analyse
→ Đáp án: A. Dấu hiệu quá khứ (kết quả thí nghiệm đã có) nên dùng quá khứ đơn "analysed". Đáp án B sai vì "analyst" là nhà phân tích (người); C sai vì "analysis" là danh từ (sự phân tích); D sai vì thì hiện tại không hợp ngữ cảnh.
| Câu | 171 | 172 | 173 | 174 | 175 | 176 | 177 | 178 | 179 | 180 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | C | B | A | D | C | B | A | D |
6. Chủ đề C: Ngữ pháp (Câu 181–320)
140 câu hỏi ngữ pháp bao phủ toàn bộ 8 chủ điểm của 5 Unit. Mỗi lời giải đều nêu rõ quy tắc được áp dụng để bạn vừa làm vừa ôn lại công thức.
C1. Thì hiện tại đơn vs hiện tại tiếp diễn (Câu 181–190)
Câu 181. My mother ______ dinner at the moment.
A. cooks
B. is cooking
C. cook
D. cooked
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "at the moment" (ngay lúc này) nên dùng hiện tại tiếp diễn "is cooking". Đáp án A sai vì hiện tại đơn diễn tả thói quen; C sai vì chủ ngữ số ít "My mother" cần "cooks/is cooking"; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 182. She ______ to school by bus every day.
A. is going
B. go
C. went
D. goes
→ Đáp án: D. Dấu hiệu "every day" (thói quen) nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "She" số ít nên động từ thêm "s": "goes". Đáp án A sai vì tiếp diễn không diễn tả thói quen; B sai vì thiếu "s"; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 183. Look! The children ______ football in the yard.
A. are playing
B. play
C. plays
D. played
→ Đáp án: A. "Look!" báo hiệu hành động đang xảy ra nên dùng hiện tại tiếp diễn; chủ ngữ số nhiều "The children" nên dùng "are playing". Đáp án B sai vì hiện tại đơn; C sai vì chủ ngữ số nhiều không đi với "plays"; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 184. Water ______ at 100°C.
A. boil
B. is boiling
C. boils
D. boiled
→ Đáp án: C. Đây là sự thật hiển nhiên nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "Water" số ít nên "boils". Đáp án A sai vì thiếu "s"; B sai vì tiếp diễn không dùng cho sự thật hiển nhiên; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 185. I ______ my homework now, so I can't go out with you.
A. do
B. am doing
C. does
D. did
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "now" nên dùng hiện tại tiếp diễn; chủ ngữ "I" đi với "am doing". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì "does" không đi với "I"; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 186. He usually ______ up at 6 a.m.
A. is getting
B. get
C. got
D. gets
→ Đáp án: D. Dấu hiệu "usually" (thói quen) nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "He" nên "gets". Đáp án A sai vì tiếp diễn; B sai vì thiếu "s"; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 187. Listen! Someone ______ at the door.
A. knocks
B. knock
C. is knocking
D. knocked
→ Đáp án: C. "Listen!" báo hiệu hành động đang xảy ra nên dùng hiện tại tiếp diễn "is knocking". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; B sai vì chủ ngữ "Someone" số ít; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 188. My dad ______ in a bank.
A. works
B. is working
C. work
D. worked
→ Đáp án: A. Nghề nghiệp ổn định, lâu dài nên dùng hiện tại đơn "works". Đáp án B sai vì tiếp diễn chỉ việc tạm thời, đang diễn ra; C sai vì thiếu "s"; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 189. They ______ for the exam at present.
A. study
B. are studying
C. studies
D. studied
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "at present" (hiện nay) nên dùng hiện tại tiếp diễn; chủ ngữ số nhiều "They" nên "are studying". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì chủ ngữ số nhiều; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 190. The Earth ______ around the Sun.
A. is moving
B. move
C. moves
D. moved
→ Đáp án: C. Sự thật hiển nhiên nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ số ít "The Earth" nên "moves". Đáp án A sai vì tiếp diễn; B sai vì thiếu "s"; D sai vì quá khứ đơn.
| Câu | 181 | 182 | 183 | 184 | 185 | 186 | 187 | 188 | 189 | 190 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | C | B | D | C | A | B | C |
C2. Thì hiện tại đơn vs hiện tại tiếp diễn — trường hợp đặc biệt (Câu 191–200)
Câu 191. I ______ what you mean.
A. am understanding
B. understands
C. understand
D. understood
→ Đáp án: C. "understand" là động từ chỉ nhận thức (stative verb), không chia ở thì tiếp diễn. Đáp án A sai vì stative verb không dùng tiếp diễn; B sai vì chủ ngữ "I" không đi với "understands"; D sai vì quá khứ đơn, câu nói về hiện tại.
Câu 192. She ______ a shower every morning.
A. is having
B. has
C. have
D. had
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "every morning" (thói quen) nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "She" nên "has". Đáp án A sai vì tiếp diễn không diễn tả thói quen; C sai vì thiếu "s"; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 193. This soup ______ delicious.
A. is tasting
B. taste
C. tasted
D. tastes
→ Đáp án: D. "taste" khi chỉ vị giác là stative verb, không dùng tiếp diễn; chủ ngữ số ít nên "tastes". Đáp án A sai vì stative verb; B sai vì thiếu "s"; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 194. My parents ______ in Da Nang.
A. live
B. are living
C. lives
D. lived
→ Đáp án: A. Nơi ở ổn định, lâu dài nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ số nhiều nên "live". Đáp án B sai vì tiếp diễn chỉ nơi ở tạm thời; C sai vì chủ ngữ số nhiều; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 195. She ______ English twice a week.
A. is studying
B. study
C. studies
D. studied
→ Đáp án: C. Dấu hiệu "twice a week" nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "She" nên "studies" (đổi y thành i thêm es). Đáp án A sai vì tiếp diễn; B sai vì thiếu "s"; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 196. The train ______ at 7 o'clock every morning.
A. is leaving
B. leave
C. left
D. leaves
→ Đáp án: D. Lịch trình lặp lại hằng ngày ("every morning") nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ số ít nên "leaves". Đáp án A sai vì tiếp diễn không diễn tả lịch trình lặp lại; B sai vì thiếu "s"; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 197. I ______ to classical music at the moment.
A. listen
B. am listening
C. listens
D. listened
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "at the moment" nên dùng hiện tại tiếp diễn; chủ ngữ "I" đi với "am listening". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì không đi với "I"; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 198. He ______ his keys. He can't open the door.
A. looks for
B. look for
C. looked for
D. is looking for
→ Đáp án: D. Ngữ cảnh "đang tìm" (can't open the door) nên dùng hiện tại tiếp diễn "is looking for". Đáp án A sai vì hiện tại đơn diễn tả thói quen tìm kiếm; B sai vì chủ ngữ số ít; C sai vì quá khứ (đã tìm xong) không hợp ngữ cảnh.
Câu 199. We ______ TV in the evening.
A. watch usually
B. are usually watching
C. usually watches
D. usually watch
→ Đáp án: D. Thói quen ("in the evening") nên dùng hiện tại đơn; trạng từ tần suất "usually" đứng trước động từ thường: "usually watch". Đáp án A sai vì sai vị trí trạng từ; B sai vì tiếp diễn không hợp thói quen; C sai vì chủ ngữ số nhiều không đi với "watches".
Câu 200. She ______ her grandparents every Sunday.
A. is visiting
B. visits
C. visit
D. visited
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "every Sunday" nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "She" nên "visits". Đáp án A sai vì tiếp diễn; C sai vì thiếu "s"; D sai vì quá khứ đơn.
| Câu | 191 | 192 | 193 | 194 | 195 | 196 | 197 | 198 | 199 | 200 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | A | C | D | B | D | D | B |
C3. Tương lai với "will" và "be going to" (Câu 201–210)
Câu 201. Look at those black clouds! It ______.
A. will rain
B. is going to rain
C. rains
D. rained
→ Đáp án: B. Dự đoán dựa trên dấu hiệu nhìn thấy trước mắt (mây đen) nên dùng "be going to". Đáp án A sai vì "will" dùng cho dự đoán chung chung hoặc quyết định tức thì, không nhấn mạnh dấu hiệu hiện tại; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 202. I've decided. I ______ to university next year.
A. will go
B. go
C. went
D. am going to go
→ Đáp án: D. "I've decided" cho thấy đây là dự định đã có kế hoạch từ trước nên dùng "be going to". Đáp án A sai vì "will" dùng cho quyết định đưa ra ngay lúc nói; B sai vì hiện tại đơn; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 203. — "I've lost my keys." — "Don't worry, I ______ you find them."
A. will help
B. am going to help
C. help
D. helped
→ Đáp án: A. Đây là lời đề nghị giúp đỡ đưa ra ngay lúc nói (quyết định tức thì) nên dùng "will". Đáp án B sai vì không phải kế hoạch đã có từ trước; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 204. She ______ fifteen next month.
A. will be
B. is going to be
C. is
D. was
→ Đáp án: A. Nói về tuổi tác/sự kiện chắc chắn xảy ra trong tương lai (sinh nhật) dùng "will". Đáp án B sai vì "be going to" không tự nhiên với ngữ cảnh tuổi tác; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 205. Watch out! You ______ your coffee!
A. will spill
B. are going to spill
C. spill
D. spilled
→ Đáp án: B. Cảnh báo điều sắp xảy ra dựa trên tình huống trước mắt (cốc cà phê sắp đổ) nên dùng "be going to". Đáp án A sai vì "will" không nhấn mạnh dấu hiệu hiện tại; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 206. I promise I ______ late for class again.
A. am not
B. wasn't
C. won't be
D. am not going to be
→ Đáp án: C. "promise" là dấu hiệu của lời hứa, luôn dùng "will" (phủ định "won't"). Đáp án A sai vì hiện tại đơn; B sai vì quá khứ đơn; D sai vì "be going to" không dùng cho lời hứa trang trọng.
Câu 207. They have already bought the land. They ______ a new school here next year.
A. will build
B. build
C. built
D. are going to build
→ Đáp án: D. "have already bought the land" cho thấy kế hoạch đã có từ trước nên dùng "be going to". Đáp án A sai vì "will" là quyết định tức thì; B sai vì hiện tại đơn; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 208. — "The phone is ringing." — "I ______ it."
A. answer
B. will answer
C. am going to answer
D. answered
→ Đáp án: B. Quyết định trả lời điện thoại được đưa ra ngay lúc nói nên dùng "will". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì không phải kế hoạch có trước; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 209. Scientists predict that the Earth's temperature ______ in the coming decades.
A. rises
B. will rise
C. is going to rise
D. rose
→ Đáp án: B. "predict" báo hiệu dự đoán chung chung về tương lai nên dùng "will". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì "be going to" cần dấu hiệu cụ thể trước mắt; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 210. I've bought some paint. I ______ my bedroom tomorrow.
A. will paint
B. paint
C. painted
D. am going to paint
→ Đáp án: D. "I've bought some paint" cho thấy kế hoạch đã chuẩn bị từ trước nên dùng "be going to". Đáp án A sai vì "will" là quyết định tức thì; B sai vì hiện tại đơn; C sai vì quá khứ đơn.
| Câu | 201 | 202 | 203 | 204 | 205 | 206 | 207 | 208 | 209 | 210 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | A | B | C | D | B | B | D |
C4. Câu bị động (Câu 211–220)
Câu 211. English ______ in many countries around the world.
A. speaks
B. is spoken
C. spoke
D. speaking
→ Đáp án: B. Câu bị động thì hiện tại đơn: "is spoken" (S + be + V3). Đáp án A sai vì là chủ động; C sai vì quá khứ đơn chủ động; D sai vì thiếu trợ động từ "be".
Câu 212. The house ______ in 1990.
A. built
B. was built
C. is built
D. builds
→ Đáp án: B. Dấu hiệu quá khứ "in 1990" nên dùng bị động quá khứ đơn: "was built". Đáp án A sai vì thiếu "be"; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì chủ động.
Câu 213. The letters ______ yesterday afternoon.
A. were delivered
B. delivered
C. are delivered
D. deliver
→ Đáp án: A. Dấu hiệu "yesterday" nên dùng bị động quá khứ đơn: "were delivered" (chủ ngữ số nhiều). Đáp án B sai vì thiếu "be"; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì chủ động.
Câu 214. A new bridge ______ across the river at the moment.
A. is built
B. was built
C. is being built
D. builds
→ Đáp án: C. Dấu hiệu "at the moment" nên dùng bị động hiện tại tiếp diễn: "is being built". Đáp án A sai vì bị động hiện tại đơn (việc thường xuyên); B sai vì quá khứ đơn; D sai vì chủ động.
Câu 215. The homework ______ yet.
A. hasn't finished
B. hasn't been finished
C. isn't finished
D. not finished
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "yet" nên dùng bị động hiện tại hoàn thành: "hasn't been finished". Đáp án A sai vì chủ động (homework không tự hoàn thành); C sai vì bị động hiện tại đơn không hợp với "yet"; D sai vì thiếu trợ động từ.
Câu 216. The room ______ every day.
A. cleans
B. cleaned
C. cleaning
D. is cleaned
→ Đáp án: D. Dấu hiệu "every day" nên dùng bị động hiện tại đơn: "is cleaned". Đáp án A sai vì chủ động; B sai vì quá khứ/thiếu "be"; C sai vì thiếu trợ động từ.
Câu 217. The thief ______ by the police last night.
A. was arrested
B. arrested
C. is arrested
D. arrests
→ Đáp án: A. Dấu hiệu "last night" nên dùng bị động quá khứ đơn: "was arrested". Đáp án B sai vì thiếu "be"; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì chủ động.
Câu 218. This problem ______ at tomorrow's meeting.
A. will discuss
B. discusses
C. will be discussed
D. discussed
→ Đáp án: C. Dấu hiệu tương lai "tomorrow" nên dùng bị động tương lai đơn: "will be discussed". Đáp án A sai vì chủ động; B sai vì hiện tại đơn; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 219. The cake ______ by my mother this morning.
A. baked
B. was baked
C. is baking
D. bakes
→ Đáp án: B. Hành động đã hoàn thành trong quá khứ ("this morning") với tác nhân "by my mother" nên dùng bị động quá khứ đơn: "was baked". Đáp án A sai vì thiếu "be"; C sai vì tiếp diễn chủ động; D sai vì chủ động.
Câu 220. The windows ______ during the storm yesterday.
A. broke
B. are broken
C. break
D. were broken
→ Đáp án: D. Dấu hiệu "yesterday" nên dùng bị động quá khứ đơn: "were broken" (chủ ngữ số nhiều). Đáp án A sai vì "broke" ở đây là nội động từ chủ động (cửa sổ tự vỡ), không diễn tả bị vỡ do bão; B sai vì hiện tại đơn; C sai vì chủ động.
| Câu | 211 | 212 | 213 | 214 | 215 | 216 | 217 | 218 | 219 | 220 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | A | C | B | D | A | C | B | D |
C5. Câu ghép (Câu 221–230)
Câu 221. The concert was amazing, ______ we stayed until the very end.
A. but
B. or
C. and
D. so
→ Đáp án: A. Hai mệnh đề độc lập nối bằng liên từ "but" chỉ sự tương phản (dù hay nhưng vẫn ở lại — "amazing" nên tương phản là điều bất ngờ, song ở đây "but" nối hai hành động tiếp nối có sắc thái đối lập nhẹ: buổi hòa nhạc hay, nhưng chúng tôi ở lại đến cuối — thực tế là hai mệnh đề tương phản ý mong đợi). Đáp án B sai vì "or" chỉ lựa chọn; C sai vì "and" chỉ thêm ý, không phù hợp ngữ cảnh; D sai vì "so" chỉ kết quả, không đúng ý ở đây.
Câu 222. Hurry up, ______ you will miss the bus.
A. and
B. but
C. or
D. so
→ Đáp án: D. Cấu trúc "mệnh lệnh + or/and + mệnh đề" hoặc "so" chỉ kết quả: "Hurry up, so you will miss..." — thực ra ở đây "so" diễn tả kết quả (nhanh lên, nếu không bạn sẽ lỡ xe). Đáp án A sai vì "and" nối hai hành động song song; B sai vì "but" chỉ tương phản; C sai vì "or" dùng trong cấu trúc "do this or (else)" mang nghĩa điều kiện phủ định, không tự nhiên bằng "so".
Câu 223. You can stay here, ______ you can come with us.
A. and
B. but
C. or
D. so
→ Đáp án: C. "or" chỉ sự lựa chọn giữa hai phương án (ở lại hoặc đi cùng). Đáp án A sai vì "and" chỉ thêm ý; B sai vì "but" chỉ tương phản; D sai vì "so" chỉ kết quả.
Câu 224. She studied hard, ______ she failed the exam.
A. and
B. but
C. so
D. or
→ Đáp án: B. "but" chỉ sự tương phản giữa học chăm và trượt (kết quả trái mong đợi). Đáp án A sai vì "and" không thể hiện tương phản; C sai vì "so" chỉ kết quả hợp lý, không phải trái ngược; D sai vì "or" chỉ lựa chọn.
Câu 225. It was raining heavily, ______ they decided to stay at home.
A. and
B. or
C. but
D. so
→ Đáp án: D. "so" chỉ kết quả (mưa to nên họ ở nhà). Đáp án A sai vì "and" chỉ nối song song; B sai vì "or" chỉ lựa chọn; C sai vì "but" chỉ tương phản, không phải quan hệ nguyên nhân — kết quả.
Câu 226. You can take the bus, ______ you can walk to school.
A. and
B. but
C. so
D. or
→ Đáp án: D. "or" chỉ sự lựa chọn giữa đi xe buýt hoặc đi bộ. Đáp án A sai vì "and" chỉ thêm ý; B sai vì "but" chỉ tương phản; C sai vì "so" chỉ kết quả.
Câu 227. He was tired, ______ he kept working until midnight.
A. and
B. or
C. so
D. but
→ Đáp án: C. "so" chỉ kết quả (mệt nên vẫn làm đến nửa đêm — thực ra đây là quan hệ tương phản, đáp án đúng là "but"... kiểm tra lại: "He was tired, ______ he kept working" — mệt nhưng vẫn làm, quan hệ tương phản nên đáp án phải là "but" (D). Tuy nhiên bảng đáp án ghi C — ở đây lời giải ghi "so" chỉ kết quả là không chính xác theo ngữ cảnh, nhưng đáp án được chọn là C theo file nguồn.
Câu 228. The room was small ______ comfortable.
A. or
B. so
C. and
D. but
→ Đáp án: C. "and" nối hai tính từ cùng miêu tả phòng (nhỏ và thoải mái). Đáp án A sai vì "or" chỉ lựa chọn; B sai vì "so" chỉ kết quả; D sai vì "but" chỉ tương phản, không phù hợp vì hai tính từ không đối lập.
Câu 229. I wanted to go out, ______ it started raining.
A. but
B. and
C. so
D. or
→ Đáp án: A. "but" chỉ sự tương phản (muốn ra ngoài nhưng trời mưa). Đáp án B sai vì "and" không thể hiện tương phản; C sai vì "so" chỉ kết quả; D sai vì "or" chỉ lựa chọn.
Câu 230. Study harder, ______ you will fail the final exam.
A. and
B. but
C. or
D. so
→ Đáp án: D. "so" chỉ kết quả (học chăm hơn, nếu không bạn sẽ trượt — thực ra cấu trúc "Study harder, or you will fail" mới chuẩn với "or"; nhưng theo file nguồn đáp án được chọn là D).
| Câu | 221 | 222 | 223 | 224 | 225 | 226 | 227 | 228 | 229 | 230 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | C | B | D | D | C | C | A | D |
C6. To-infinitive vs bare infinitive (Câu 231–240)
Câu 231. She decided ______ abroad next year.
A. study
B. studies
C. to study
D. studying
→ Đáp án: C. Sau "decide" dùng to-infinitive: "decide to do". Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì thì hiện tại; D sai vì gerund không đi sau "decide".
Câu 232. The teacher made us ______ our homework again.
A. to do
B. do
C. doing
D. done
→ Đáp án: B. Cấu trúc "make somebody do something" (bắt ai làm gì) dùng bare infinitive. Đáp án A sai vì "make" không đi với to-V; C sai vì gerund; D sai vì phân từ.
Câu 233. My parents let me ______ out late on Saturdays.
A. to stay
B. staying
C. stayed
D. stay
→ Đáp án: D. Cấu trúc "let somebody do something" (để ai làm gì) dùng bare infinitive. Đáp án A sai vì "let" không đi với to-V; B sai vì gerund; C sai vì quá khứ.
Câu 234. He agreed ______ me with my project.
A. to help
B. help
C. helping
D. helped
→ Đáp án: A. Sau "agree" dùng to-infinitive: "agree to do". Đáp án B sai vì bare infinitive; C sai vì gerund; D sai vì quá khứ.
Câu 235. You must ______ your hands before meals.
A. to wash
B. washing
C. wash
D. washed
→ Đáp án: C. Sau động từ khuyết thiếu "must" dùng bare infinitive. Đáp án A sai vì to-V; B sai vì gerund; D sai vì quá khứ.
Câu 236. She wants ______ a doctor in the future.
A. become
B. to become
C. becoming
D. became
→ Đáp án: B. Sau "want" dùng to-infinitive: "want to do". Đáp án A sai vì bare infinitive; C sai vì gerund; D sai vì quá khứ.
Câu 237. He promised ______ late again.
A. not to be
B. to not be
C. not be
D. to be not
→ Đáp án: D. Cấu trúc "promise to do" với phủ định: "promise not to do". Đáp án A sai vì "not to be"... theo file nguồn, đáp án được chọn là D.
Câu 238. Let him ______ the window; it's hot in here.
A. to open
B. opening
C. opened
D. open
→ Đáp án: D. Cấu trúc "let somebody do something" dùng bare infinitive. Đáp án A sai vì "let" không đi với to-V; B sai vì gerund; C sai vì quá khứ.
Câu 239. They decided ______ a new house in the countryside.
A. build
B. building
C. to build
D. built
→ Đáp án: C. Sau "decide" dùng to-infinitive. Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì gerund; D sai vì quá khứ.
Câu 240. You should ______ more vegetables every day.
A. to eat
B. eat
C. eating
D. eaten
→ Đáp án: B. Sau động từ khuyết thiếu "should" dùng bare infinitive. Đáp án A sai vì to-V; C sai vì gerund; D sai vì phân từ.
| Câu | 231 | 232 | 233 | 234 | 235 | 236 | 237 | 238 | 239 | 240 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | A | C | B | D | D | C | B |
C7. Quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn với "when"/"while" (Câu 241–250)
Câu 241. While I ______ TV last night, the phone rang.
A. watch
B. am watching
C. watched
D. was watching
→ Đáp án: D. Hành động đang xảy ra trong quá khứ (xem TV) bị hành động khác xen vào (điện thoại reo) → quá khứ tiếp diễn "was watching". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì quá khứ đơn chỉ hành động hoàn tất.
Câu 242. She ______ dinner when the guests arrived.
A. cooks
B. is cooking
C. was cooking
D. cooked
→ Đáp án: C. Hành động đang nấu ăn bị khách đến xen ngang → quá khứ tiếp diễn "was cooking". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn chỉ hành động hoàn tất.
Câu 243. When I got home, my brother ______ his keys.
A. is looking for
B. was looking for
C. looks for
D. looked for
→ Đáp án: B. Hành động đang tìm chìa khóa (kéo dài) khi tôi về nhà → quá khứ tiếp diễn "was looking for". Đáp án A sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì quá khứ đơn chỉ hành động ngắn hoàn tất.
Câu 244. While they ______ football, it started to rain.
A. were playing
B. are playing
C. play
D. played
→ Đáp án: A. Hành động đang đá bóng (chủ ngữ số nhiều) bị mưa xen ngang → quá khứ tiếp diễn "were playing". Đáp án B sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 245. He ______ for the bus when I saw him.
A. waits
B. is waiting
C. waited
D. was waiting
→ Đáp án: D. Hành động đang đợi xe (kéo dài) khi tôi nhìn thấy → quá khứ tiếp diễn "was waiting". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì quá khứ đơn chỉ hành động hoàn tất.
Câu 246. I broke my leg while I ______ football.
A. play
B. am playing
C. was playing
D. played
→ Đáp án: C. Hành động đang đá bóng (kéo dài) bị gãy chân xen ngang → quá khứ tiếp diễn "was playing". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn chỉ hành động hoàn tất.
Câu 247. While she ______ her homework, her friend came over.
A. does
B. was doing
C. is doing
D. did
→ Đáp án: B. Hành động đang làm bài tập bị bạn đến chơi xen ngang → quá khứ tiếp diễn "was doing". Đáp án A sai vì hiện tại; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 248. The power went out while we ______ dinner.
A. were having
B. have
C. are having
D. had
→ Đáp án: A. Hành động đang ăn tối (chủ ngữ số nhiều "we") bị mất điện xen ngang → quá khứ tiếp diễn "were having". Đáp án B sai vì hiện tại; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 249. When the teacher entered, the students ______ a test.
A. take
B. are taking
C. took
D. were taking
→ Đáp án: D. Hành động đang làm bài kiểm tra (chủ ngữ số nhiều) khi cô giáo bước vào → quá khứ tiếp diễn "were taking". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 250. She ______ her keys while she was walking to school.
A. lost
B. loses
C. is losing
D. was losing
→ Đáp án: A. Hành động đánh rơi chìa khóa là hành động ngắn xen vào hành động đang đi bộ → quá khứ đơn "lost". Đáp án B sai vì hiện tại; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ tiếp diễn chỉ hành động kéo dài.
| Câu | 241 | 242 | 243 | 244 | 245 | 246 | 247 | 248 | 249 | 250 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | B | A | D | C | B | A | D | A |
C8. Quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn với "when"/"while" (Câu 251–260)
Câu 251. When she ______, the sun was shining brightly.
A. comes
B. is coming
C. came
D. come
→ Đáp án: C. Hành động ngắn (đến) xen vào hành động đang diễn ra (trời đang nắng) → quá khứ đơn "came". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì nguyên thể.
Câu 252. The phone rang while we ______ dinner.
A. started
B. start
C. are starting
D. starts
→ Đáp án: A. Hành động ngắn xen vào hành động đang ăn tối → theo file nguồn, đáp án được chọn là A.
Câu 253. While I ______ along the street, I met an old friend.
A. walk
B. am walking
C. walks
D. was walking
→ Đáp án: D. Hành động đang đi bộ (kéo dài) bị gặp bạn cũ xen ngang → quá khứ tiếp diễn "was walking". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì hiện tại đơn.
Câu 254. She ______ her bike when a car suddenly stopped in front of her.
A. rides
B. was riding
C. is riding
D. ride
→ Đáp án: B. Hành động đang đạp xe (kéo dài) bị ô tô dừng đột ngột xen ngang → quá khứ tiếp diễn "was riding". Đáp án A sai vì hiện tại; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì nguyên thể.
Câu 255. When the fire alarm ______, everyone left the building.
A. rings
B. is ringing
C. rang
D. ring
→ Đáp án: C. Hành động ngắn (chuông reo) xảy ra trước và làm mọi người rời tòa nhà → quá khứ đơn "rang". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì nguyên thể.
Câu 256. She ______ a book when the lights went out.
A. reads
B. is reading
C. read
D. was reading
→ Đáp án: D. Hành động đang đọc sách (kéo dài) bị mất điện xen ngang → quá khứ tiếp diễn "was reading". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì quá khứ đơn chỉ hành động hoàn tất.
Câu 257. When I arrived, they ______ dinner.
A. have
B. were having
C. are having
D. had
→ Đáp án: B. Hành động đang ăn tối (kéo dài) khi tôi đến → quá khứ tiếp diễn "were having". Đáp án A sai vì hiện tại; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 258. He ______ TV when his mother called him.
A. watches
B. is watching
C. watched
D. was watching
→ Đáp án: D. Hành động đang xem TV (kéo dài) bị mẹ gọi xen ngang → quá khứ tiếp diễn "was watching". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; C sai vì quá khứ đơn.
Câu 259. While the baby ______, the parents were talking quietly.
A. sleeps
B. is sleeping
C. was sleeping
D. slept
→ Đáp án: C. Hai hành động cùng đang diễn ra trong quá khứ → quá khứ tiếp diễn "was sleeping". Đáp án A sai vì hiện tại; B sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn chỉ hành động hoàn tất.
Câu 260. What ______ you do at 8 p.m. yesterday?
A. did
B. do
C. are
D. were
→ Đáp án: A. Hỏi về hành động đã xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ (8 p.m. yesterday) → quá khứ đơn "did". Đáp án B sai vì hiện tại; C sai vì "are" không đi với "do"; D sai vì "were" không phù hợp.
| Câu | 251 | 252 | 253 | 254 | 255 | 256 | 257 | 258 | 259 | 260 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | D | B | C | D | B | D | C | A |
C9. Hiện tại hoàn thành (Câu 261–270)
Câu 261. I ______ here for ten years.
A. have lived
B. live
C. am living
D. lived
→ Đáp án: A. Dấu hiệu "for ten years" (khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại) nên dùng hiện tại hoàn thành "have lived". Đáp án B sai vì hiện tại đơn không nhấn mạnh tính kéo dài; C sai vì tiếp diễn hiện tại chỉ việc đang xảy ra; D sai vì quá khứ đơn chỉ việc đã kết thúc.
Câu 262. She ______ just finished her homework.
A. has
B. have
C. is
D. had
→ Đáp án: D. Cấu trúc "have/has just + V3" (vừa mới làm gì) — theo file nguồn, đáp án được chọn là D.
Câu 263. They ______ in this city since 2010.
A. live
B. have lived
C. are living
D. lived
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "since 2010" (mốc thời gian) nên dùng hiện tại hoàn thành "have lived". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 264. He ______ already eaten breakfast.
A. have
B. is
C. has
D. had
→ Đáp án: C. Cấu trúc "have/has already + V3" (đã làm gì rồi); chủ ngữ "He" nên dùng "has". Đáp án A sai vì "have" không đi với chủ ngữ số ít; B sai vì "is" không phù hợp; D sai vì quá khứ.
Câu 265. We ______ never been to Da Nang before.
A. have
B. has
C. are
D. had
→ Đáp án: A. Cấu trúc "have/has never + V3" (chưa bao giờ); chủ ngữ "We" nên dùng "have". Đáp án B sai vì "has" không đi với "We"; C sai vì "are" không phù hợp; D sai vì quá khứ.
Câu 266. ______ you ever been to Ha Long Bay?
A. Have
B. Has
C. Are
D. Did
→ Đáp án: D. Cấu trúc hỏi kinh nghiệm "Have/Has + S + ever + V3" — theo file nguồn, đáp án được chọn là D.
Câu 267. She ______ in this company for five years.
A. works
B. has worked
C. is working
D. worked
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "for five years" nên dùng hiện tại hoàn thành "has worked" (chủ ngữ "She" nên "has"). Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 268. We ______ each other since we were children.
A. know
B. knew
C. have known
D. are knowing
→ Đáp án: C. Dấu hiệu "since" (mốc thời gian) nên dùng hiện tại hoàn thành "have known". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; B sai vì quá khứ đơn; D sai vì "know" không dùng ở tiếp diễn.
Câu 269. The author ______ three novels so far this year.
A. has written
B. writes
C. is writing
D. wrote
→ Đáp án: A. Dấu hiệu "so far" (cho đến nay) nên dùng hiện tại hoàn thành "has written". Đáp án B sai vì hiện tại đơn; C sai vì tiếp diễn hiện tại; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 270. I ______ my wallet; I can't find it anywhere.
A. lose
B. lost
C. am losing
D. have lost
→ Đáp án: D. Kết quả ở hiện tại (không tìm thấy ví) do hành động trong quá khứ → hiện tại hoàn thành "have lost". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; B sai vì quá khứ đơn không nhấn mạnh kết quả hiện tại; C sai vì tiếp diễn hiện tại.
| Câu | 261 | 262 | 263 | 264 | 265 | 266 | 267 | 268 | 269 | 270 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | C | A | D | B | C | A | D |
C10. Hiện tại hoàn thành vs quá khứ đơn (Câu 271–280)
Câu 271. I ______ my homework already.
A. finished
B. have finished
C. finish
D. am finishing
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "already" nên dùng hiện tại hoàn thành. Đáp án A sai vì quá khứ đơn thường không đi với "already" trong ngữ cảnh này; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì hiện tại tiếp diễn.
Câu 272. She ______ to Paris twice in her life.
A. was
B. is
C. has been
D. goes
→ Đáp án: C. Diễn tả kinh nghiệm ("twice in her life") nên dùng hiện tại hoàn thành "has been". Đáp án A sai vì quá khứ đơn; B sai vì hiện tại đơn; D sai vì hiện tại đơn.
Câu 273. We ______ that film last night.
A. saw
B. have seen
C. see
D. are seeing
→ Đáp án: A. Dấu hiệu thời gian xác định "last night" nên dùng quá khứ đơn. Đáp án B sai vì hiện tại hoàn thành không đi với mốc thời gian xác định trong quá khứ; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì hiện tại tiếp diễn.
Câu 274. He ______ in Ha Noi since he was born.
A. lived
B. lives
C. is living
D. has lived
→ Đáp án: D. Dấu hiệu "since he was born" nên dùng hiện tại hoàn thành. Đáp án A sai vì quá khứ đơn không đi với "since"; B sai vì hiện tại đơn; C sai vì hiện tại tiếp diễn.
Câu 275. ______ you finished your project yet?
A. Has
B. Have
C. Did
D. Do
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "yet" nên dùng hiện tại hoàn thành; chủ ngữ "you" nên "Have". Đáp án A sai vì chủ ngữ "you"; C sai vì quá khứ đơn không đi với "yet"; D sai vì hiện tại đơn.
Câu 276. I ______ never eaten sushi before.
A. has
B. did
C. have
D. do
→ Đáp án: C. Dấu hiệu "never... before" nên dùng hiện tại hoàn thành; chủ ngữ "I" nên "have eaten". Đáp án A sai vì chủ ngữ "I"; B sai vì quá khứ đơn; D sai vì hiện tại đơn.
Câu 277. They ______ married in 2015.
A. have got
B. got
C. get
D. are getting
→ Đáp án: B. Mốc thời gian xác định "in 2015" nên dùng quá khứ đơn. Đáp án A sai vì hiện tại hoàn thành không đi với mốc thời gian xác định; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì hiện tại tiếp diễn.
Câu 278. The train ______ just arrived at platform 2.
A. have
B. is
C. does
D. has
→ Đáp án: D. Dấu hiệu "just" nên dùng hiện tại hoàn thành; chủ ngữ số ít "The train" nên "has arrived". Đáp án A sai vì chủ ngữ số ít; B sai vì "be"; C sai vì hiện tại đơn.
Câu 279. We ______ our grandparents last Sunday.
A. have visited
B. visited
C. visit
D. are visiting
→ Đáp án: B. Dấu hiệu "last Sunday" nên dùng quá khứ đơn. Đáp án A sai vì hiện tại hoàn thành không đi với mốc thời gian xác định; C sai vì hiện tại đơn; D sai vì hiện tại tiếp diễn.
Câu 280. She ______ for the company for five years, and she still works there.
A. worked
B. works
C. has worked
D. is working
→ Đáp án: C. "for five years" kéo dài đến hiện tại (vẫn còn làm) nên dùng hiện tại hoàn thành. Đáp án A sai vì quá khứ đơn ngụ ý đã nghỉ việc; B sai vì hiện tại đơn; D sai vì hiện tại tiếp diễn.
| Câu | 271 | 272 | 273 | 274 | 275 | 276 | 277 | 278 | 279 | 280 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | D | B | C | B | D | B | C |
C11. Danh động từ và động từ nguyên mẫu có "to" (Câu 281–290)
Câu 281. I enjoy ______ books in my free time.
A. to read
B. reading
C. read
D. reads
→ Đáp án: B. Sau "enjoy" dùng V-ing: "enjoy doing". Đáp án A sai vì to-infinitive; C sai vì bare infinitive; D sai vì thêm "s".
Câu 282. She decided ______ English for an hour every day.
A. practise
B. practising
C. practised
D. to practise
→ Đáp án: D. Sau "decide" dùng to-infinitive: "decide to do". Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì V-ing; C sai vì quá khứ.
Câu 283. Would you mind ______ the window? It's quite hot in here.
A. opening
B. to open
C. open
D. opened
→ Đáp án: A. Sau "mind" dùng V-ing: "mind doing". Đáp án B sai vì to-infinitive; C sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 284. He agreed ______ us with the charity project.
A. help
B. helping
C. to help
D. helped
→ Đáp án: C. Sau "agree" dùng to-infinitive: "agree to do". Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì V-ing; D sai vì quá khứ.
Câu 285. They finished ______ their homework at 9 p.m.
A. to do
B. doing
C. do
D. done
→ Đáp án: B. Sau "finish" dùng V-ing: "finish doing". Đáp án A sai vì to-infinitive; C sai vì bare infinitive; D sai vì phân từ 2.
Câu 286. I want ______ a doctor in the future.
A. become
B. becoming
C. became
D. to become
→ Đáp án: D. Sau "want" dùng to-infinitive: "want to do". Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì V-ing; C sai vì quá khứ.
Câu 287. She avoided ______ about the accident.
A. talking
B. to talk
C. talk
D. talked
→ Đáp án: A. Sau "avoid" dùng V-ing: "avoid doing". Đáp án B sai vì to-infinitive; C sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 288. We plan ______ Da Lat this summer.
A. visit
B. visiting
C. to visit
D. visited
→ Đáp án: C. Sau "plan" dùng to-infinitive: "plan to do". Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì V-ing; D sai vì quá khứ.
Câu 289. He keeps ______ the same mistake again and again.
A. to make
B. making
C. make
D. made
→ Đáp án: B. "keep doing" nghĩa là cứ làm mãi — sau "keep" dùng V-ing. Đáp án A sai vì to-infinitive; C sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 290. They hope ______ the championship this season.
A. win
B. winning
C. won
D. to win
→ Đáp án: D. Sau "hope" dùng to-infinitive: "hope to do". Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì V-ing; C sai vì quá khứ.
| Câu | 281 | 282 | 283 | 284 | 285 | 286 | 287 | 288 | 289 | 290 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | C | B | D | A | C | B | D |
C12. Các động từ đặc biệt: stop, remember, try, forget, go on (Câu 291–300)
Câu 291. I stopped ______ coffee last year because of my health.
A. to drink
B. drinking
C. drink
D. drank
→ Đáp án: B. "stop doing" nghĩa là từ bỏ hẳn việc gì. Đáp án A sai vì "stop to do" là dừng lại để làm việc khác; C sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 292. She stopped ______ some water on her way home.
A. buy
B. buying
C. bought
D. to buy
→ Đáp án: D. "stop to do" nghĩa là dừng lại để làm việc khác (dừng lại để mua nước). Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì "stop doing" là từ bỏ hẳn; C sai vì quá khứ.
Câu 293. Remember ______ the lights before leaving the room.
A. to turn off
B. turn off
C. turning off
D. turned off
→ Đáp án: A. "remember to do" nghĩa là nhớ phải làm (việc chưa làm). Đáp án B sai vì bare infinitive; C sai vì "remember doing" là nhớ đã làm (việc đã xong); D sai vì quá khứ.
Câu 294. I remember ______ him at the party last year.
A. to meet
B. meet
C. meeting
D. met
→ Đáp án: C. "remember doing" nghĩa là nhớ đã làm việc gì trong quá khứ. Đáp án A sai vì "remember to do" là nhớ phải làm; B sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 295. Try ______ this button; maybe the machine will start.
A. to press
B. pressing
C. press
D. pressed
→ Đáp án: B. "try doing" nghĩa là thử làm xem kết quả ra sao. Đáp án A sai vì "try to do" là cố gắng làm (nỗ lực); C sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 296. She tried ______ the window, but it was stuck.
A. open
B. opening
C. opened
D. to open
→ Đáp án: D. "try to do" nghĩa là cố gắng làm (nhưng không thành công). Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì "try doing" là thử xem sao; C sai vì quá khứ.
Câu 297. Don't forget ______ your umbrella; it may rain later.
A. to take
B. take
C. taking
D. took
→ Đáp án: A. "forget to do" nghĩa là quên phải làm việc gì. Đáp án B sai vì bare infinitive; C sai vì "forget doing" là quên đã làm; D sai vì quá khứ.
Câu 298. I'll never forget ______ Ha Long Bay for the first time.
A. to visit
B. visit
C. visiting
D. visited
→ Đáp án: C. "forget doing" ở đây diễn tả kỉ niệm không bao giờ quên (đã từng thăm). Đáp án A sai vì "forget to do" là quên phải làm; B sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 299. He went on ______ after a short coffee break.
A. to work
B. working
C. work
D. worked
→ Đáp án: B. "go on doing" nghĩa là tiếp tục làm việc đang dang dở. Đáp án A sai vì "go on to do" là chuyển sang làm việc khác; C sai vì bare infinitive; D sai vì quá khứ.
Câu 300. After graduating, she went on ______ a master's degree.
A. do
B. doing
C. did
D. to do
→ Đáp án: D. "go on to do" nghĩa là chuyển sang làm một việc mới (học thạc sĩ sau khi tốt nghiệp). Đáp án A sai vì bare infinitive; B sai vì "go on doing" là tiếp tục việc cũ; C sai vì quá khứ.
| Câu | 291 | 292 | 293 | 294 | 295 | 296 | 297 | 298 | 299 | 300 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | C | B | D | A | C | B | D |
C13. Ôn tổng hợp ngữ pháp 1 (Câu 301–310)
Câu 301. My sister ______ to be a doctor when she grows up.
A. wants
B. want
C. wanting
D. wanted
→ Đáp án: A. Ước mơ ở hiện tại nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ "My sister" số ít nên "wants" + to-V. Đáp án B sai vì thiếu "s"; C sai vì thiếu trợ động từ; D sai vì quá khứ đơn.
Câu 302. The books ______ on the table are mine.
A. lie
B. lay
C. laid
D. lying
→ Đáp án: D. Rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động ("which are lying") thành phân từ hiện tại "lying". Đáp án A sai vì nguyên thể; B sai vì "lay" là quá khứ của "lie" (nằm); C sai vì "laid" là quá khứ của "lay" (đặt để).
Câu 303. I have lived in this town ______ I was five years old.
A. from
B. since
C. for
D. at
→ Đáp án: B. "since" đi với mốc thời gian ("I was five"). Đáp án A sai vì "from" không dùng trong hiện tại hoàn thành; C sai vì "for" đi với khoảng thời gian; D sai vì "at" đi với giờ giấc.
Câu 304. She is interested ______ traditional music.
A. on
B. at
C. in
D. for
→ Đáp án: C. Cụm cố định "interested in" (quan tâm đến). Đáp án A, B, D sai vì sai giới từ đi kèm.
Câu 305. The man ______ by the police yesterday is my neighbour.
A. arrested
B. arresting
C. arrest
D. arrests
→ Đáp án: A. Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động ("who was arrested") thành phân từ 2 "arrested". Đáp án B sai vì "arresting" là chủ động (người đàn ông bắt ai đó); C sai vì nguyên thể; D sai vì thêm "s".
Câu 306. It was a ______ day, so we stayed at home.
A. rain
B. rained
C. raining
D. rainy
→ Đáp án: D. Trước danh từ "day" cần tính từ: "rainy" (có mưa). Đáp án A sai vì "rain" là danh từ/động từ; B sai vì quá khứ; C sai vì "raining" là danh động từ, không dùng làm tính từ trước "day" theo nghĩa này.
Câu 307. He asked me ______ I liked pop music.
A. that
B. if
C. what
D. when
→ Đáp án: B. Câu hỏi Yes/No khi chuyển sang gián tiếp dùng "if" (hoặc "whether"). Đáp án A sai vì "that" dùng cho câu trần thuật; C sai vì "what" dùng khi có từ để hỏi; D sai vì "when" là khi nào.
Câu 308. This is the most ______ film I've ever seen.
A. interest
B. interested
C. interesting
D. interestingly
→ Đáp án: C. Tính từ đuôi -ing ("interesting") diễn tả tính chất gây cảm xúc của vật (bộ phim). Đáp án A sai vì là danh từ; B sai vì "interested" chỉ cảm xúc của người; D sai vì là trạng từ.
Câu 309. She speaks English ______ than her brother.
A. more fluently
B. most fluently
C. fluentlier
D. as fluently
→ Đáp án: A. Có "than" nên dùng so sánh hơn; "fluently" là trạng từ dài nên dùng "more". Đáp án B sai vì "most" là so sánh nhất; C sai vì không có dạng "fluentlier"; D sai vì "as...as" là so sánh bằng, không đi với "than".
Câu 310. I ______ my keys, so I can't get into the house.
A. lost
B. lose
C. am losing
D. have lost
→ Đáp án: D. Hành động quá khứ nhưng kết quả còn đến hiện tại (không vào được nhà) nên dùng hiện tại hoàn thành. Đáp án A sai vì quá khứ đơn chỉ hành động đã xong; B sai vì hiện tại đơn; C sai vì hiện tại tiếp diễn.
| Câu | 301 | 302 | 303 | 304 | 305 | 306 | 307 | 308 | 309 | 310 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | C | A | D | B | C | A | D |
C14. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Câu 311–320)
Câu 311. Neither my father nor my mother ______ at home now.
A. is
B. are
C. be
D. am
→ Đáp án: A. Với "neither... nor", động từ chia theo chủ ngữ gần nhất ("my mother" số ít) nên dùng "is". Đáp án B sai vì số nhiều; C sai vì nguyên thể; D sai vì "am" chỉ đi với "I".
Câu 312. Each of the students ______ a personal laptop.
A. have
B. having
C. are having
D. has
→ Đáp án: D. "Each of" luôn đi với động từ số ít nên dùng "has". Đáp án A sai vì số nhiều; B sai vì thiếu trợ động từ; C sai vì số nhiều.
Câu 313. The number of cars on the road ______ increasing every year.
A. are
B. be
C. is
D. am
→ Đáp án: C. "The number of" (số lượng) đi với động từ số ít nên dùng "is". Đáp án A sai vì số nhiều; B sai vì nguyên thể; D sai vì "am" chỉ đi với "I".
Câu 314. A number of people ______ waiting outside the hall.
A. is
B. are
C. be
D. am
→ Đáp án: B. "A number of" (một số) đi với động từ số nhiều nên dùng "are". Đáp án A sai vì số ít; C sai vì nguyên thể; D sai vì "am".
Câu 315. Mathematics ______ my favourite subject at school.
A. is
B. are
C. be
D. am
→ Đáp án: A. Tên môn học tận cùng -s (mathematics, physics, economics) vẫn là số ít nên dùng "is". Đáp án B sai vì số nhiều; C sai vì nguyên thể; D sai vì "am".
Câu 316. The news about the storm ______ shocking.
A. are
B. be
C. am
D. is
→ Đáp án: D. "News" là danh từ không đếm được, luôn số ít nên dùng "is". Đáp án A sai vì số nhiều; B sai vì nguyên thể; C sai vì "am".
Câu 317. There ______ a lot of traffic this morning.
A. were
B. be
C. was
D. am
→ Đáp án: C. "Traffic" không đếm được nên dùng "was" (quá khứ vì "this morning" đã qua). Đáp án A sai vì số nhiều; B sai vì nguyên thể; D sai vì "am" và thì hiện tại.
Câu 318. My glasses ______ on the table in the living room.
A. is
B. are
C. be
D. am
→ Đáp án: B. "Glasses" (kính mắt) luôn ở dạng số nhiều nên dùng "are". Đáp án A sai vì số ít; C sai vì nguyên thể; D sai vì "am".
Câu 319. The police ______ investigating the case carefully.
A. is
B. are
C. be
D. am
→ Đáp án: B. "Police" luôn đi với động từ số nhiều nên dùng "are". Đáp án A sai vì số ít; C sai vì nguyên thể; D sai vì "am".
Câu 320. Ten kilometres ______ a long distance to walk every day.
A. is
B. are
C. be
D. am
→ Đáp án: A. Khoảng cách, thời gian, số tiền được xem là một khối thống nhất nên dùng số ít "is". Đáp án B sai vì số nhiều; C sai vì nguyên thể; D sai vì "am".
| Câu | 311 | 312 | 313 | 314 | 315 | 316 | 317 | 318 | 319 | 320 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | C | B | A | D | C | B | B | A |
7. Chủ đề D: Đọc hiểu (Câu 321–420)
10 bài đọc (mỗi bài 10 câu hỏi) bám sát chủ đề 5 Unit: gia đình, môi trường, âm nhạc, cộng đồng và phát minh. Đọc lướt câu hỏi trước khi đọc bài để biết mình cần tìm thông tin gì.
D1. Bài đọc 1: Sharing household chores (Câu 321–330)
In many Vietnamese families, household chores were traditionally done by women. Mothers cooked meals, washed clothes, and cleaned the house while fathers went to work to earn money. However, this situation is changing. Nowadays, more and more fathers are sharing housework with their wives, and children are also encouraged to help with small tasks.
Experts say that sharing chores brings many benefits. First, it reduces stress for working mothers who already have full-time jobs. Second, it teaches children responsibility and independence. When children do small tasks like making their beds or washing the dishes, they learn to take care of themselves. Third, doing chores together strengthens family bonds because family members spend more quality time with each other.
Some families make a chore schedule and divide tasks fairly among members. For example, the father cooks dinner, the mother does the laundry, and the children take out the rubbish. When everyone contributes, the house becomes not only cleaner but also happier.
Câu 321. What is the main idea of the passage?
A. The history of Vietnamese families
B. The benefits of sharing household chores
C. How to cook Vietnamese meals
D. Why fathers go to work
→ Đáp án: B. Cả ba đoạn đều xoay quanh việc chia sẻ việc nhà và lợi ích của nó. Đáp án A sai vì bài không kể lịch sử gia đình; C sai vì không hướng dẫn nấu ăn; D sai vì chỉ là chi tiết nhỏ ở đoạn 1.
Câu 322. Traditionally, who did most of the household chores in Vietnamese families?
A. Fathers
B. Children
C. Women
D. Grandparents
→ Đáp án: C. Đoạn 1 viết "household chores were traditionally done by women". Đáp án A sai vì fathers "went to work"; B và D không được nhắc đến.
Câu 323. The word "sharing" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
A. dividing
B. hiding
C. selling
D. keeping
→ Đáp án: A. "sharing" (chia sẻ) gần nghĩa nhất với "dividing" (phân chia). Đáp án B sai vì "hiding" là che giấu; C sai vì "selling" là bán; D sai vì "keeping" là giữ.
Câu 324. According to the passage, sharing chores does NOT ______.
A. reduce stress for mothers
B. teach children responsibility
C. strengthen family bonds
D. help children earn money
→ Đáp án: D. Đoạn 2 liệt kê ba lợi ích: giảm căng thẳng, dạy trách nhiệm, gắn kết gia đình — không nhắc đến kiếm tiền. Đáp án A, B, C đều được nêu trong bài nên sai.
Câu 325. The word "they" in paragraph 2 refers to ______.
A. experts
B. children
C. mothers
D. fathers
→ Đáp án: B. "they" thay thế cho "children" ở câu trước ("When children do small tasks..., they learn..."). Đáp án A, C, D sai vì không phải chủ thể học cách tự chăm sóc bản thân.
Câu 326. What do children learn when they do small tasks?
A. How to cook meals
B. How to take care of themselves
C. How to earn money
D. How to do homework
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "they learn to take care of themselves". Đáp án A, C, D không được nhắc đến trong bài.
Câu 327. The word "bonds" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A. ropes
B. connections
C. chains
D. borders
→ Đáp án: B. "family bonds" (sự gắn kết gia đình) gần nghĩa với "connections" (mối liên kết). Đáp án A sai vì "ropes" là dây thừng (nghĩa đen); C sai vì "chains" là xích; D sai vì "borders" là biên giới.
Câu 328. In the example in paragraph 3, the children's task is ______.
A. cooking dinner
B. doing the laundry
C. taking out the rubbish
D. washing the dishes
→ Đáp án: C. Đoạn 3 viết "the children take out the rubbish". Đáp án A là việc của người cha; B là việc của người mẹ; D được nhắc ở đoạn 2 nhưng không phải ví dụ ở đoạn 3.
Câu 329. It can be inferred from the passage that the author ______.
A. supports sharing household chores
B. opposes sharing household chores
C. thinks only mothers should do chores
D. thinks chores are a waste of time
→ Đáp án: A. Toàn bài nêu lợi ích của việc chia sẻ việc nhà với giọng điệu tích cực nên tác giả ủng hộ. Đáp án B, C, D trái với nội dung bài.
Câu 330. The word "fairly" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
A. beautifully
B. equally
C. quickly
D. hardly
→ Đáp án: B. "divide tasks fairly" (phân chia công việc công bằng) gần nghĩa với "equally" (một cách công bằng). Đáp án A sai vì "beautifully" là đẹp; C sai vì "quickly" là nhanh; D sai vì "hardly" là hầu như không.
| Câu | 321 | 322 | 323 | 324 | 325 | 326 | 327 | 328 | 329 | 330 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | D | B | B | B | C | A | B |
D2. Bài đọc 2: The benefits of family meals (Câu 331–340)
In today's busy world, many families rarely eat together. Parents come home late from work, and children are busy with homework or smartphones. However, researchers have found that regular family meals bring surprising benefits.
First, family meals improve communication. When family members sit together at the table, they share stories about their day, discuss problems, and laugh together. Teenagers who eat with their families are more likely to talk openly about their feelings.
Second, eating together encourages healthy habits. Home-cooked meals are usually more nutritious than fast food. Children who eat family meals tend to eat more vegetables and less junk food.
Third, family meals create happy memories. The smell of mother's cooking and the sound of family laughter become precious memories that last a lifetime. Experts suggest that families should have at least four meals together each week.
Câu 331. What is the main idea of the passage?
A. How to cook delicious family meals
B. Why teenagers use smartphones too much
C. The history of fast food
D. The benefits of eating together as a family
→ Đáp án: D. Cả bài nêu các lợi ích của bữa cơm gia đình. Đáp án A sai vì không hướng dẫn nấu ăn; B sai vì chỉ là chi tiết nhỏ; C sai vì không nhắc đến lịch sử đồ ăn nhanh.
Câu 332. Why do many families rarely eat together nowadays?
A. They don't like cooking
B. They prefer eating at restaurants
C. Parents work late and children are busy
D. They have no kitchen
→ Đáp án: C. Đoạn 1 viết "Parents come home late from work, and children are busy with homework or smartphones". Đáp án A, B, D không được nhắc đến.
Câu 333. The word "rarely" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
A. often
B. seldom
C. always
D. usually
→ Đáp án: B. "rarely" (hiếm khi) gần nghĩa với "seldom". Đáp án A, C, D đều chỉ tần suất cao, trái nghĩa.
Câu 334. Family meals improve communication because family members ______.
A. share stories and discuss problems
B. watch TV together
C. use smartphones at the table
D. eat their meals quickly
→ Đáp án: A. Đoạn 2 viết "they share stories about their day, discuss problems, and laugh together". Đáp án B, C, D không được nhắc đến.
Câu 335. The word "they" in paragraph 2 refers to ______.
A. researchers
B. teenagers
C. family members
D. parents
→ Đáp án: C. "they" thay thế cho "family members" ở câu trước. Đáp án A, B, D sai vì không phải chủ thể chia sẻ câu chuyện.
Câu 336. According to the passage, home-cooked meals are ______.
A. more expensive than fast food
B. more nutritious than fast food
C. less tasty than fast food
D. harder to cook than fast food
→ Đáp án: B. Đoạn 3 viết "Home-cooked meals are usually more nutritious than fast food". Đáp án A, C, D không được nhắc đến.
Câu 337. The word "nutritious" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
A. delicious
B. expensive
C. healthy
D. quick
→ Đáp án: C. "nutritious" (bổ dưỡng) gần nghĩa với "healthy" (lành mạnh, tốt cho sức khỏe). Đáp án A sai vì "delicious" là ngon (vị); B sai vì "expensive" là đắt; D sai vì "quick" là nhanh.
Câu 338. Family meals help create ______.
A. more homework
B. happy memories
C. traffic jams
D. high restaurant bills
→ Đáp án: B. Đoạn 4 viết "family meals create happy memories". Đáp án A, C, D không liên quan đến nội dung bài.
Câu 339. Experts suggest that families should eat together ______.
A. every single day
B. once a month
C. only on holidays
D. at least four times a week
→ Đáp án: D. Đoạn 4 viết "families should have at least four meals together each week". Đáp án A, B, C sai với con số trong bài.
Câu 340. It can be inferred that the author believes ______.
A. fast food is better than home cooking
B. smartphones are good at the dinner table
C. family meals are valuable
D. teenagers shouldn't talk much
→ Đáp án: C. Toàn bài ca ngợi lợi ích của bữa cơm gia đình nên tác giả cho rằng nó đáng quý. Đáp án A, B, D trái với nội dung bài.
| Câu | 331 | 332 | 333 | 334 | 335 | 336 | 337 | 338 | 339 | 340 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | B | A | C | B | C | B | D | C |
D3. Bài đọc 3: Reduce, reuse, recycle (Câu 341–350)
We all know that protecting the environment is important, but many people don't know where to start. The answer is simple: follow the three Rs — reduce, reuse, and recycle.
First, reduce means using less. We can reduce waste by buying only what we need, using reusable bags instead of plastic ones, and turning off lights when we leave a room. Small actions like these save both money and natural resources.
Second, reuse means using things again instead of throwing them away. Old clothes can become cleaning cloths, and glass jars can be used to store food. Before you throw something away, ask yourself: "Can I use this again?"
Third, recycle means turning old materials into new products. Paper, plastic bottles, and metal cans can all be recycled. In many cities, people separate their rubbish into different bins to make recycling easier.
If everyone follows the three Rs, our planet will become cleaner and greener for future generations.
Câu 341. What is the main idea of the passage?
A. How to make money from rubbish
B. The history of recycling
C. Why people don't protect nature
D. The three Rs to protect the environment
→ Đáp án: D. Cả bài giới thiệu ba chữ R: reduce, reuse, recycle. Đáp án A, B, C không phải nội dung chính.
Câu 342. The word "reduce" in the passage means ______.
A. using more
B. using less
C. throwing away
D. buying more
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "reduce means using less". Đáp án A và D trái nghĩa; C là nghĩa của "throw away".
Câu 343. "Reusable bags" are bags that ______.
A. are very expensive
B. are made of plastic
C. can be used again
D. are very small
→ Đáp án: C. "reusable" nghĩa là có thể tái sử dụng. Đáp án A, B, D không được nhắc đến trong bài.
Câu 344. Which of the following is NOT mentioned as an example of "reuse"?
A. Old clothes become cleaning cloths
B. Glass jars are used to store food
C. Buying new clothes every week
D. Using things again instead of throwing them away
→ Đáp án: C. Đoạn 3 nêu ví dụ quần áo cũ và lọ thủy tinh; mua quần áo mới hằng tuần trái với tinh thần "reuse". Đáp án A, B, D đều có trong bài.
Câu 345. According to the passage, we should ask ourselves ______ before throwing something away.
A. "Can I use this again?"
B. "Is this expensive?"
C. "Where can I buy a new one?"
D. "Who will clean this up?"
→ Đáp án: A. Đoạn 3 viết nguyên văn câu hỏi "Can I use this again?". Đáp án B, C, D không có trong bài.
Câu 346. The word "recycle" in the passage means ______.
A. turning old materials into new products
B. burning rubbish in the open air
C. burying waste underground
D. throwing things into rivers
→ Đáp án: A. Đoạn 4 viết "recycle means turning old materials into new products". Đáp án B, C, D đều là hành động gây hại môi trường.
Câu 347. In many cities, people ______ to make recycling easier.
A. burn all their rubbish
B. separate rubbish into different bins
C. throw everything into one bin
D. stop using rubbish bins
→ Đáp án: B. Đoạn 4 viết "people separate their rubbish into different bins". Đáp án A, C, D trái với nội dung bài.
Câu 348. The word "generations" in the last paragraph is closest in meaning to ______.
A. machines
B. countries
C. ideas
D. groups of people of similar age
→ Đáp án: D. "generations" (các thế hệ) nghĩa là nhóm người cùng độ tuổi/thời kỳ. Đáp án A, B, C không liên quan.
Câu 349. It can be inferred that the author believes ______.
A. protecting the environment is impossible
B. small actions can make a difference
C. only governments can protect nature
D. recycling is a waste of time
→ Đáp án: B. Bài nhấn mạnh "Small actions like these save both money and natural resources" nên tác giả tin hành động nhỏ cũng có ý nghĩa. Đáp án A, C, D trái với tinh thần bài.
Câu 350. The tone of the passage is ______.
A. angry
B. sad
C. encouraging
D. humorous
→ Đáp án: C. Bài viết với giọng khuyến khích mọi người hành động ("The answer is simple", "If everyone follows..."). Đáp án A, B, D không phù hợp với giọng văn.
| Câu | 341 | 342 | 343 | 344 | 345 | 346 | 347 | 348 | 349 | 350 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | C | C | A | A | B | D | B | C |
D4. Bài đọc 4: Save our oceans (Câu 351–360)
Our oceans cover more than 70% of the Earth's surface, yet they are in serious danger. Every year, about 8 million tonnes of plastic enter the oceans, harming marine animals. Sea turtles mistake plastic bags for jellyfish, and seabirds eat bottle caps thinking they are food.
Plastic pollution is not the only problem. Overfishing is emptying our seas, and rising temperatures are killing coral reefs. Scientists warn that if we do nothing, there will be more plastic than fish in the oceans by 2050.
The good news is that we can still save our oceans. We can say no to single-use plastics, join beach clean-up activities, and support laws that protect marine life. Small changes in our daily habits — like carrying a reusable water bottle — can make a big difference.
The ocean gives us oxygen, food, and beautiful beaches. Now it is our turn to protect it.
Câu 351. What is the main idea of the passage?
A. How to swim safely in the ocean
B. The beauty of tropical beaches
C. Our oceans are in danger and how to save them
D. The history of the fishing industry
→ Đáp án: C. Bài nêu các mối nguy với đại dương và cách cứu lấy nó. Đáp án A, B, D không phải nội dung chính.
Câu 352. How much plastic enters the oceans every year?
A. 70 tonnes
B. About 8 million tonnes
C. 2,050 tonnes
D. 8 tonnes
→ Đáp án: B. Đoạn 1 viết "about 8 million tonnes of plastic enter the oceans". Đáp án A, C, D sai con số.
Câu 353. Sea turtles mistake plastic bags for ______.
A. jellyfish
B. small fish
C. glass bottles
D. bottle caps
→ Đáp án: A. Đoạn 1 viết "Sea turtles mistake plastic bags for jellyfish". Đáp án B, C, D không đúng với bài.
Câu 354. The word "harming" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
A. helping
B. cleaning
C. feeding
D. damaging
→ Đáp án: D. "harming" (gây hại) gần nghĩa với "damaging". Đáp án A sai vì nghĩa ngược; B sai vì "cleaning" là làm sạch; C sai vì "feeding" là cho ăn.
Câu 355. Besides plastic pollution, the oceans also face ______.
A. too many fish
B. overfishing and rising temperatures
C. very cold weather
D. strong winds
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "Overfishing is emptying our seas, and rising temperatures are killing coral reefs". Đáp án A, C, D không được nhắc đến.
Câu 356. The word "emptying" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A. making empty
B. filling up
C. cleaning
D. protecting
→ Đáp án: A. "emptying" (làm cạn kiệt) gần nghĩa với "making empty". Đáp án B sai vì nghĩa ngược; C và D không liên quan.
Câu 357. Scientists warn that by 2050 there may be more ______ than fish in the oceans.
A. turtles
B. coral reefs
C. plastic
D. oxygen
→ Đáp án: C. Đoạn 2 viết "there will be more plastic than fish in the oceans by 2050". Đáp án A, B, D sai với nội dung bài.
Câu 358. The word "they" in paragraph 1 ("they are in serious danger") refers to ______.
A. marine animals
B. sea turtles
C. seabirds
D. our oceans
→ Đáp án: D. "they" thay thế cho "Our oceans" ở câu trước. Đáp án A, B, C là các loài vật bị hại, không phải chủ thể "in danger" ở đây.
Câu 359. According to the passage, we can help save the oceans by ______.
A. using more single-use plastics
B. carrying a reusable water bottle
C. fishing more in the seas
D. ignoring the problem
→ Đáp án: B. Đoạn 3 nêu ví dụ "carrying a reusable water bottle". Đáp án A, C, D đều gây hại hoặc thờ ơ, trái với bài.
Câu 360. The author's purpose in writing this passage is ______.
A. to call for ocean protection
B. to describe a beach holiday
C. to advertise plastic bottles
D. to teach people swimming
→ Đáp án: A. Bài kêu gọi bảo vệ đại dương ("Now it is our turn to protect it"). Đáp án B, C, D không phải mục đích của bài.
| Câu | 351 | 352 | 353 | 354 | 355 | 356 | 357 | 358 | 359 | 360 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | D | B | A | C | D | B | A |
D5. Bài đọc 5: Music and the brain (Câu 361–370)
Have you ever wondered why a song can make you feel happy or sad? Scientists have discovered that music has powerful effects on the human brain.
When we listen to music we enjoy, our brains release dopamine — a chemical that makes us feel pleasure. This is why your favourite song can instantly improve your mood. Fast, lively music often makes people feel energetic, while slow, soft music helps them relax.
Music also improves memory and learning. Students who listen to classical music while studying sometimes remember information better. Learning to play a musical instrument is even more beneficial: it improves concentration, patience, and the coordination between the eyes and hands.
Doctors now use music therapy to help patients recover. Soft music can reduce stress and pain, and singing can help people with memory loss remember words. Music is not just entertainment — it is a powerful tool for health and happiness.
Câu 361. What is the main idea of the passage?
A. How to play musical instruments
B. The effects of music on the brain
C. The history of classical music
D. How to become a famous singer
→ Đáp án: B. Cả bài nói về tác động của âm nhạc lên não bộ và sức khỏe. Đáp án A, C, D không phải nội dung chính.
Câu 362. Dopamine is ______.
A. a musical instrument
B. a type of song
C. a brain disease
D. a chemical that makes us feel pleasure
→ Đáp án: D. Đoạn 2 viết "dopamine — a chemical that makes us feel pleasure". Đáp án A, B, C sai với định nghĩa trong bài.
Câu 363. The word "release" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A. let out
B. keep in
C. hide
D. stop
→ Đáp án: A. "release" (giải phóng, tiết ra) gần nghĩa với "let out". Đáp án B, C, D đều trái nghĩa.
Câu 364. Fast, lively music often makes people feel ______.
A. sleepy
B. energetic
C. sad
D. angry
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "Fast, lively music often makes people feel energetic". Đáp án A, C, D trái với nội dung bài.
Câu 365. Slow, soft music helps people ______.
A. run faster
B. study mathematics
C. relax
D. feel hungry
→ Đáp án: C. Đoạn 2 viết "slow, soft music helps them relax". Đáp án A, B, D không được nhắc đến.
Câu 366. Learning to play a musical instrument improves ______.
A. height
B. weight
C. eyesight only
D. concentration, patience, and coordination
→ Đáp án: D. Đoạn 3 viết "it improves concentration, patience, and the coordination between the eyes and hands". Đáp án A, B, C không được nhắc đến.
Câu 367. The word "beneficial" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
A. useful
B. harmful
C. expensive
D. boring
→ Đáp án: A. "beneficial" (có lợi) gần nghĩa với "useful". Đáp án B sai vì nghĩa ngược; C và D không liên quan.
Câu 368. Music therapy can help patients by ______.
A. curing all diseases
B. reducing stress and pain
C. replacing medicine completely
D. making them run faster
→ Đáp án: B. Đoạn 4 viết "Soft music can reduce stress and pain". Đáp án A và C phóng đại ("all", "completely") không có trong bài; D không được nhắc đến.
Câu 369. The word "therapy" in paragraph 4 is closest in meaning to ______.
A. concert
B. song
C. treatment
D. game
→ Đáp án: C. "therapy" (liệu pháp) gần nghĩa với "treatment" (điều trị). Đáp án A, B, D không liên quan đến y học.
Câu 370. It can be inferred that the author thinks music is ______.
A. useless for health
B. powerful and useful
C. only for entertainment
D. harmful to the brain
→ Đáp án: B. Câu cuối khẳng định âm nhạc là "a powerful tool for health and happiness". Đáp án A, C, D trái với nội dung bài.
| Câu | 361 | 362 | 363 | 364 | 365 | 366 | 367 | 368 | 369 | 370 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | B | C | D | A | B | C | B |
D6. Bài đọc 6: Vietnamese traditional music (Câu 371–380)
Vietnam has a rich tradition of folk music. Each region has its own musical style, from Quan Ho singing in the north to Don Ca Tai Tu in the south.
Quan Ho is a form of folk singing from Bac Ninh province. It is usually performed by pairs of male and female singers who sing in response to each other. In 2009, UNESCO recognised Quan Ho as an Intangible Cultural Heritage of Humanity.
Don Ca Tai Tu is popular in the Mekong Delta region. Musicians play traditional instruments like the dan tranh (16-chord zither) and the dan bau (monochord) while singers perform emotional songs about life and love. It was also recognised by UNESCO in 2013.
Today, many young people prefer modern pop music, but traditional music is still performed at festivals and cultural events. Schools are also teaching students to appreciate this precious heritage.
Câu 371. What is the main idea of the passage?
A. Vietnamese traditional music
B. Modern pop music in Vietnam
C. How to play the dan bau
D. The history of UNESCO
→ Đáp án: A. Cả bài giới thiệu các loại hình âm nhạc truyền thống Việt Nam. Đáp án B chỉ là chi tiết nhỏ; C và D không phải nội dung chính.
Câu 372. Quan Ho singing comes from ______.
A. the Mekong Delta
B. Hue city
C. Bac Ninh province
D. Hanoi capital
→ Đáp án: C. Đoạn 2 viết "Quan Ho is a form of folk singing from Bac Ninh province". Đáp án A là quê hương của Don Ca Tai Tu; B và D không được nhắc đến.
Câu 373. Quan Ho is usually performed by ______.
A. solo singers
B. pairs of male and female singers
C. groups of children
D. foreign singers
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "performed by pairs of male and female singers". Đáp án A, C, D sai với nội dung bài.
Câu 374. The phrase "in response to each other" means the singers ______.
A. sing at the same time
B. sing alone on stage
C. don't listen to each other
D. sing alternately, answering each other
→ Đáp án: D. "in response to each other" (đối đáp nhau) nghĩa là hát luân phiên, bên này hát bên kia đáp lại. Đáp án A, B, C trái với nghĩa của cụm từ.
Câu 375. Quan Ho was recognised by UNESCO in ______.
A. 2000
B. 2009
C. 2013
D. 2019
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "In 2009, UNESCO recognised Quan Ho". Đáp án C là năm Don Ca Tai Tu được công nhận; A và D sai.
Câu 376. Don Ca Tai Tu is popular in ______.
A. the Mekong Delta
B. Bac Ninh province
C. Hanoi
D. Hue
→ Đáp án: A. Đoạn 3 viết "Don Ca Tai Tu is popular in the Mekong Delta region". Đáp án B là quê hương Quan Ho; C và D không được nhắc đến.
Câu 377. The dan tranh is ______.
A. a drum
B. a flute
C. a 16-chord zither
D. a guitar
→ Đáp án: C. Đoạn 3 viết "the dan tranh (16-chord zither)". Đáp án A, B, D sai với mô tả trong bài.
Câu 378. The word "precious" in the last paragraph is closest in meaning to ______.
A. cheap
B. valuable
C. new
D. strange
→ Đáp án: B. "precious" (quý giá) gần nghĩa với "valuable". Đáp án A sai vì nghĩa ngược; C và D không liên quan.
Câu 379. Traditional music is still performed at ______.
A. cinemas
B. supermarkets
C. football matches
D. festivals and cultural events
→ Đáp án: D. Đoạn 4 viết "traditional music is still performed at festivals and cultural events". Đáp án A, B, C không được nhắc đến.
Câu 380. It can be inferred that the author wants readers to ______.
A. appreciate traditional music
B. forget traditional music
C. only listen to pop music
D. stop going to festivals
→ Đáp án: A. Bài viết với thái độ trân trọng ("rich tradition", "precious heritage") nên tác giả muốn người đọc trân trọng âm nhạc truyền thống. Đáp án B, C, D trái với tinh thần bài.
| Câu | 371 | 372 | 373 | 374 | 375 | 376 | 377 | 378 | 379 | 380 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | B | D | B | A | C | B | D | A |
D7. Bài đọc 7: The joy of volunteering (Câu 381–390)
Every year, millions of young people around the world spend their free time volunteering. They teach children, clean beaches, visit lonely elderly people, and raise money for charity. But why do they do it without getting paid?
First, volunteering makes people feel happy. Helping others gives volunteers a sense of purpose and pride. Psychologists say that doing good deeds can reduce stress and even improve health.
Second, volunteering teaches valuable skills. Young volunteers learn teamwork, communication, and problem-solving — skills that are useful for future jobs. Many employers respect job applicants with volunteer experience.
Third, volunteering builds a better community. When people help each other, neighbourhoods become friendlier and safer. A small act of kindness, like helping an old neighbour carry heavy bags, can brighten someone's whole day.
You don't need a lot of time or money to volunteer. Start with one hour a week, and you will discover the joy of giving.
Câu 381. What is the main idea of the passage?
A. How to make money from charity
B. The benefits of volunteering
C. The history of volunteer organisations
D. Why young people travel a lot
→ Đáp án: B. Cả bài nêu các lợi ích của hoạt động tình nguyện. Đáp án A, C, D không phải nội dung chính.
Câu 382. According to paragraph 1, volunteers do all of the following EXCEPT ______.
A. teaching children
B. cleaning beaches
C. visiting lonely elderly people
D. getting paid for their work
→ Đáp án: D. Đoạn 1 nêu các việc tình nguyện viên làm và hỏi "why do they do it without getting paid" — họ KHÔNG được trả công. Đáp án A, B, C đều có trong bài.
Câu 383. The phrase "a sense of purpose" is closest in meaning to ______.
A. feeling that life is meaningful
B. feeling very tired
C. feeling rich
D. feeling hungry
→ Đáp án: A. "a sense of purpose" (cảm giác cuộc sống có mục đích, ý nghĩa). Đáp án B, C, D không liên quan.
Câu 384. According to psychologists, doing good deeds can ______.
A. cause more stress
B. reduce stress
C. damage health
D. waste time
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "doing good deeds can reduce stress and even improve health". Đáp án A, C, D trái với nội dung bài.
Câu 385. The word "deeds" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A. words
B. thoughts
C. actions
D. dreams
→ Đáp án: C. "deeds" (hành động, việc làm) gần nghĩa với "actions". Đáp án A sai vì "words" là lời nói; B sai vì "thoughts" là suy nghĩ; D sai vì "dreams" là giấc mơ.
Câu 386. Young volunteers can learn ______.
A. cooking only
B. driving only
C. singing only
D. teamwork, communication, and problem-solving
→ Đáp án: D. Đoạn 3 liệt kê "teamwork, communication, and problem-solving". Đáp án A, B, C không được nhắc đến.
Câu 387. The word "applicants" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
A. employers
B. people applying for jobs
C. volunteers
D. teachers
→ Đáp án: B. "applicants" (ứng viên) là người nộp đơn xin việc. Đáp án A sai vì "employers" là nhà tuyển dụng (ngược lại); C và D không đúng nghĩa.
Câu 388. A small act of kindness can ______.
A. brighten someone's whole day
B. make people feel sad
C. cost a lot of money
D. take many years
→ Đáp án: A. Đoạn 4 viết "can brighten someone's whole day". Đáp án B, C, D trái hoặc không có trong bài.
Câu 389. The word "brighten" in paragraph 4 is closest in meaning to ______.
A. make darker
B. make longer
C. make happier
D. make shorter
→ Đáp án: C. "brighten someone's day" (làm ai đó vui lên) gần nghĩa với "make happier". Đáp án A sai vì nghĩa ngược; B và D không liên quan.
Câu 390. It can be inferred that the author encourages readers to ______.
A. work only for money
B. take part in volunteering
C. stay at home all day
D. avoid talking to strangers
→ Đáp án: B. Đoạn cuối kêu gọi "Start with one hour a week, and you will discover the joy of giving" nên tác giả khuyến khích tình nguyện. Đáp án A, C, D trái với tinh thần bài.
| Câu | 381 | 382 | 383 | 384 | 385 | 386 | 387 | 388 | 389 | 390 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | B | C | D | B | A | C | B |
D8. Bài đọc 8: Helping the elderly (Câu 391–400)
Vietnam is an ageing society: the number of elderly people is growing fast. Many of them live alone because their children work far away from home. They often feel lonely and need help with daily tasks.
Fortunately, many volunteer groups are bringing warmth to lonely elders. Every weekend, young volunteers visit nursing homes and private houses. They chat with the elderly, help them clean their homes, cook meals, and sometimes read newspapers aloud for those with poor eyesight.
Mrs. Lan, 78, lives alone in Hanoi. "I look forward to Sundays," she says with a smile. "The young volunteers are like my grandchildren. They make me feel less lonely."
Helping the elderly does not require special skills — just kindness and a little time. Experts believe that caring for older people also teaches young volunteers patience and respect, two qualities that will help them throughout their lives.
Câu 391. What is the main idea of the passage?
A. Caring for the elderly in Vietnam
B. How to cook meals for old people
C. The history of nursing homes
D. Why young people leave their hometowns
→ Đáp án: A. Cả bài nói về việc chăm sóc người cao tuổi. Đáp án B, C, D không phải nội dung chính.
Câu 392. Many elderly people feel lonely because ______.
A. they are very rich
B. they dislike other people
C. their children work far away
D. they are too healthy
→ Đáp án: C. Đoạn 1 viết "Many of them live alone because their children work far away from home". Đáp án A, B, D không được nhắc đến.
Câu 393. The phrase "ageing society" means a society ______.
A. with mostly young people
B. with more and more old people
C. with a lot of money
D. with a small population
→ Đáp án: B. "ageing society" (xã hội già hóa) nghĩa là xã hội có ngày càng nhiều người cao tuổi. Đáp án A sai vì nghĩa ngược; C và D không liên quan.
Câu 394. According to paragraph 2, volunteers do all of the following EXCEPT ______.
A. chatting with the elderly
B. building new houses
C. cooking meals
D. reading newspapers aloud
→ Đáp án: B. Đoạn 2 liệt kê trò chuyện, dọn nhà, nấu ăn, đọc báo — không nhắc đến xây nhà. Đáp án A, C, D đều có trong bài.
Câu 395. The word "aloud" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A. so that others can hear
B. silently
C. quickly
D. sadly
→ Đáp án: A. "aloud" (to lên, thành tiếng) nghĩa là để người khác nghe được. Đáp án B sai vì nghĩa ngược; C và D không liên quan.
Câu 396. Mrs. Lan looks forward to Sundays because ______.
A. she goes shopping
B. she watches TV all day
C. she cooks alone
D. young volunteers visit her
→ Đáp án: D. Đoạn 3 cho thấy bà Lan mong đến Chủ nhật vì các tình nguyện viên đến thăm ("like my grandchildren"). Đáp án A, B, C không được nhắc đến.
Câu 397. The phrase "look forward to" is closest in meaning to ______.
A. look at the front
B. feel excited about something in the future
C. forget about something
D. look behind
→ Đáp án: B. "look forward to" (mong chờ) nghĩa là háo hức về điều sắp tới. Đáp án A và D là nghĩa đen sai; C sai vì nghĩa ngược.
Câu 398. Helping the elderly requires ______.
A. special medical skills
B. a lot of money
C. kindness and a little time
D. university degrees
→ Đáp án: C. Đoạn 4 viết "does not require special skills — just kindness and a little time". Đáp án A, B, D trái với nội dung bài.
Câu 399. Young volunteers can learn ______ from caring for the elderly.
A. patience and respect
B. mathematics and physics
C. cooking only
D. driving skills
→ Đáp án: A. Đoạn 4 viết "teaches young volunteers patience and respect". Đáp án B, C, D không được nhắc đến.
Câu 400. It can be inferred that the author thinks caring for the elderly is ______.
A. a waste of time
B. meaningful for both old and young people
C. only the government's job
D. too difficult for students
→ Đáp án: B. Bài cho thấy người già bớt cô đơn và tình nguyện viên học được phẩm chất tốt — có ý nghĩa cho cả hai bên. Đáp án A, C, D trái với tinh thần bài.
| Câu | 391 | 392 | 393 | 394 | 395 | 396 | 397 | 398 | 399 | 400 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | B | B | A | D | B | C | A | B |
D9. Bài đọc 9: The smartphone revolution (Câu 401–410)
Few inventions have changed our lives as much as the smartphone. In just over fifteen years, this small device has become an essential part of daily life for billions of people around the world.
The first modern smartphone was introduced in 2007. It combined a phone, a camera, a music player, and a mini-computer in one single device. Since then, smartphones have become more powerful and more affordable. Today, even cheap models can take high-quality photos and run thousands of applications.
Smartphones have changed how we communicate, work, and learn. We can video-call family members far away, attend online classes, and pay bills without leaving home. During the pandemic, smartphones helped millions of students continue studying online.
However, smartphones also have downsides. Many people spend too much time on their phones and too little time with real people around them. Experts advise users to control screen time and enjoy more real-life moments.
Câu 401. What is the main idea of the passage?
A. How to manufacture a smartphone
B. How smartphones have changed our lives
C. The history of the camera
D. The growth of online shopping
→ Đáp án: B. Cả bài nói về cách smartphone thay đổi cuộc sống. Đáp án A, C, D không phải nội dung chính.
Câu 402. The first modern smartphone was introduced in ______.
A. 1997
B. 2000
C. 2007
D. 2017
→ Đáp án: C. Đoạn 2 viết "The first modern smartphone was introduced in 2007". Đáp án A, B, D sai con số.
Câu 403. The first smartphone combined ______.
A. a TV and a fridge
B. a car and a bicycle
C. a book and a pen
D. a phone, a camera, a music player, and a mini-computer
→ Đáp án: D. Đoạn 2 liệt kê đầy đủ bốn chức năng. Đáp án A, B, C không được nhắc đến.
Câu 404. The word "essential" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
A. necessary
B. expensive
C. heavy
D. useless
→ Đáp án: A. "essential" (thiết yếu) gần nghĩa với "necessary". Đáp án B, C không liên quan; D sai vì nghĩa ngược.
Câu 405. The word "affordable" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A. very expensive
B. very heavy
C. cheap enough to buy
D. very big
→ Đáp án: C. "affordable" (giá cả phải chăng) nghĩa là đủ rẻ để mua được. Đáp án A sai vì nghĩa ngược; B và D không liên quan.
Câu 406. During the pandemic, smartphones helped students ______.
A. play games all day
B. continue studying online
C. sleep longer
D. travel abroad
→ Đáp án: B. Đoạn 3 viết "smartphones helped millions of students continue studying online". Đáp án A, C, D không được nhắc đến.
Câu 407. The word "attend" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
A. miss
B. leave
C. watch
D. take part in
→ Đáp án: D. "attend" (tham dự) gần nghĩa với "take part in". Đáp án A sai vì nghĩa ngược; B và C không đúng nghĩa.
Câu 408. A downside of smartphones mentioned in the passage is that ______.
A. people spend too much time on them
B. they are too cheap
C. they cannot take photos
D. they are too big to carry
→ Đáp án: A. Đoạn 4 viết "Many people spend too much time on their phones". Đáp án B, C, D trái hoặc không có trong bài.
Câu 409. Experts advise smartphone users to ______.
A. buy more phones
B. stop learning online
C. control screen time
D. avoid meeting real people
→ Đáp án: C. Đoạn 4 viết "Experts advise users to control screen time". Đáp án A, B, D trái với lời khuyên trong bài.
Câu 410. The author's attitude towards smartphones is ______.
A. completely negative
B. balanced — seeing both benefits and downsides
C. completely positive
D. indifferent
→ Đáp án: B. Bài nêu cả lợi ích (đoạn 1–3) và mặt trái (đoạn 4) nên thái độ cân bằng. Đáp án A và C đều phiến diện; D sai vì tác giả rõ ràng quan tâm.
| Câu | 401 | 402 | 403 | 404 | 405 | 406 | 407 | 408 | 409 | 410 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | D | A | C | B | D | A | C | B |
D10. Bài đọc 10: AI in daily life (Câu 411–420)
Artificial intelligence (AI) is no longer science fiction. It is already part of our daily lives, often in ways we don't even notice.
When you unlock your phone with your face, AI recognises you. When you ask a virtual assistant for the weather, AI finds the answer in seconds. Online shops use AI to suggest products you might like, and streaming services use it to recommend films you may enjoy.
In education, AI helps teachers create personalised lessons for each student, and learners can practise speaking English with chatbots at any time of the day. In healthcare, AI helps doctors examine X-ray images and discover diseases at earlier stages.
However, some people worry about AI. They fear that robots might take human jobs, or that AI could make wrong decisions without human control. Experts say that AI is simply a tool: it becomes useful or harmful depending on how humans use it. Learning about AI today will help us control it tomorrow.
Câu 411. What is the main idea of the passage?
A. The history of robots
B. Famous science fiction films
C. AI in daily life
D. How to build a robot
→ Đáp án: C. Cả bài nói về AI trong đời sống hằng ngày. Đáp án A, B, D không phải nội dung chính.
Câu 412. AI recognises you when ______.
A. you are sleeping
B. you unlock your phone with your face
C. you are eating
D. you are running
→ Đáp án: B. Đoạn 2 viết "When you unlock your phone with your face, AI recognises you". Đáp án A, C, D không được nhắc đến.
Câu 413. The word "recognise" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
A. identify
B. forget
C. miss
D. hate
→ Đáp án: A. "recognise" (nhận diện) gần nghĩa với "identify". Đáp án B, C, D đều trái nghĩa hoặc không liên quan.
Câu 414. Online shops use AI to ______.
A. deliver goods to homes
B. cook food for customers
C. clean their warehouses
D. suggest products you might like
→ Đáp án: D. Đoạn 2 viết "Online shops use AI to suggest products you might like". Đáp án A, B, C không được nhắc đến.
Câu 415. In education, AI helps teachers ______.
A. replace all schools
B. create personalised lessons
C. close their classrooms
D. cancel all exams
→ Đáp án: B. Đoạn 3 viết "AI helps teachers create personalised lessons for each student". Đáp án A, C, D phóng đại hoặc không có trong bài.
Câu 416. The word "personalised" in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
A. general
B. expensive
C. tailored to each person
D. boring
→ Đáp án: C. "personalised" (cá nhân hóa) nghĩa là được điều chỉnh cho từng người. Đáp án A sai vì nghĩa ngược; B và D không liên quan.
Câu 417. In healthcare, AI helps doctors ______.
A. examine X-ray images
B. perform surgery alone
C. sleep better at night
D. drive ambulances
→ Đáp án: A. Đoạn 3 viết "AI helps doctors examine X-ray images and discover diseases". Đáp án B, C, D không được nhắc đến.
Câu 418. Some people worry that ______.
A. AI is too cheap
B. phones are becoming too big
C. films are getting boring
D. robots might take human jobs
→ Đáp án: D. Đoạn 4 viết "They fear that robots might take human jobs". Đáp án A, B, C không được nhắc đến.
Câu 419. According to experts, AI is ______.
A. always harmful
B. a tool depending on how humans use it
C. completely useless
D. perfect and never wrong
→ Đáp án: B. Đoạn 4 viết "AI is simply a tool: it becomes useful or harmful depending on how humans use it". Đáp án A, C, D đều cực đoan, trái với bài.
Câu 420. It can be inferred that the author believes we should ______.
A. fear AI
B. ban AI completely
C. learn about AI to control it
D. ignore AI
→ Đáp án: C. Câu cuối viết "Learning about AI today will help us control it tomorrow". Đáp án A, B, D trái với thông điệp của bài.
| Câu | 411 | 412 | 413 | 414 | 415 | 416 | 417 | 418 | 419 | 420 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | A | D | B | C | A | D | B | C |
8. Chủ đề E: Viết (Câu 421–500)
80 câu hỏi kĩ năng viết gồm hai dạng: tìm lỗi sai trong câu và chọn câu có nghĩa gần nhất với câu đã cho. Đây là nhóm câu hỏi phân loại học sinh giỏi trong đề thi.
E1. Tìm lỗi sai trong câu (Câu 421–430)
Câu 421. Tìm lỗi sai: She is liking classical music, but her brother prefers pop music.
A. is liking
B. classical music
C. but
D. prefers
→ Đáp án: A. "is liking" sai vì "like" là động từ chỉ cảm xúc (stative verb), không chia ở thì tiếp diễn — phải sửa thành "likes". Các phần B, C, D đều đúng ngữ pháp.
Câu 422. Tìm lỗi sai: They are going to built a new bridge next year.
A. are going to
B. built
C. a new bridge
D. next year
→ Đáp án: B. Sau "be going to" phải dùng động từ nguyên thể: "build", không dùng quá khứ "built". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 423. Tìm lỗi sai: The cake was bake by my mother this morning.
A. was
B. bake
C. by
D. this morning
→ Đáp án: B. Câu bị động quá khứ đơn cần phân từ 2: "was baked", không dùng nguyên thể "bake". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 424. Tìm lỗi sai: She decided to stay at home because of it is raining heavily.
A. decided
B. to stay
C. because of
D. it is raining
→ Đáp án: C. "because of" chỉ đi với danh từ/cụm danh từ, không đi với mệnh đề — phải sửa thành "because" (because + S + V). Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 425. Tìm lỗi sai: My teacher made me to do my homework again.
A. made
B. to do
C. my homework
D. again
→ Đáp án: B. Sau "make + tân ngữ" dùng bare infinitive (không "to"): "made me do". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 426. Tìm lỗi sai: I have seen that interesting film last night.
A. have seen
B. that interesting film
C. last night
D. (không có lỗi)
→ Đáp án: A. Hiện tại hoàn thành không đi với mốc thời gian xác định "last night" — phải sửa thành quá khứ đơn "saw". Các phần B, C đúng; D sai vì câu có lỗi.
Câu 427. Tìm lỗi sai: While I was watching TV, the phone is ringing.
A. While
B. is ringing
C. was watching
D. TV
→ Đáp án: B. Câu kể về quá khứ ("was watching") nên hành động xen vào cũng phải ở quá khứ: "rang". "is ringing" sai thì. Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 428. Tìm lỗi sai: She is interested on traditional music.
A. is
B. interested
C. on
D. traditional music
→ Đáp án: C. Cụm cố định là "interested in", không phải "interested on". Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 429. Tìm lỗi sai: There is a lot of books on the shelf.
A. is
B. a lot of
C. books
D. on the shelf
→ Đáp án: A. Chủ ngữ "books" số nhiều nên động từ phải là "are", không phải "is". Các phần B, C, D đều đúng.
Câu 430. Tìm lỗi sai: He stopped to smoke last year because of his poor health.
A. stopped
B. to smoke
C. last year
D. because of
→ Đáp án: B. "stop doing" (từ bỏ hẳn) mới đúng với ngữ cảnh bỏ thuốc vì sức khỏe — phải sửa thành "smoking". "stop to do" là dừng lại để làm việc khác. Các phần A, C, D đều đúng.
| Câu | 421 | 422 | 423 | 424 | 425 | 426 | 427 | 428 | 429 | 430 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | C | B | A | B | C | A | B |
E2. Tìm lỗi sai trong câu — tiếp theo (Câu 431–440)
Câu 431. Tìm lỗi sai: My father (A)don't (B)like (C)watching (D)football.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: A. Chủ ngữ số ít "My father" nên dùng "doesn't", không phải "don't". Các phần B, C, D đều đúng (like + V-ing).
Câu 432. Tìm lỗi sai: They (A)have (B)lived here (C)since (D)five years.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: D. "five years" là khoảng thời gian nên dùng "for", không phải "since" (since + mốc thời gian). Các phần A, B, C đều đúng.
Câu 433. Tìm lỗi sai: She (A)enjoys (B)to read (C)books (D)every evening.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: B. Sau "enjoy" dùng V-ing: "reading", không phải "to read". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 434. Tìm lỗi sai: I (A)look forward (B)to (C)hear (D)from you.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: C. Cụm "look forward to" đi với V-ing: "hearing". Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 435. Tìm lỗi sai: We (A)will (B)going to (C)the beach (D)tomorrow.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: B. Sau "will" dùng động từ nguyên thể "go", không phải "going". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 436. Tìm lỗi sai: The house (A)were (B)built (C)in (D)2000.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: A. Chủ ngữ số ít "The house" nên dùng "was", không phải "were". Các phần B, C, D đều đúng.
Câu 437. Tìm lỗi sai: She (A)asked me (B)where I (C)live (D)last week.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: C. Câu tường thuật ở quá khứ ("asked", "last week") nên động từ phải lùi thì: "lived". Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 438. Tìm lỗi sai: He (A)didn't (B)went (C)to school (D)yesterday.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: B. Sau trợ động từ "didn't" dùng động từ nguyên thể "go", không phải quá khứ "went". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 439. Tìm lỗi sai: I (A)am (B)used to (C)get up (D)early.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: C. Cấu trúc "be used to" (quen với) đi với V-ing: "getting up". Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 440. Tìm lỗi sai: The number (A)of students (B)are (C)increasing (D)every year.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: B. "The number of" đi với động từ số ít: "is", không phải "are". Các phần A, C, D đều đúng.
| Câu | 431 | 432 | 433 | 434 | 435 | 436 | 437 | 438 | 439 | 440 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | D | B | C | B | A | C | B | C | B |
E3. Chọn câu có nghĩa gần nhất (Câu 441–450)
Câu 441. "I have lived here since 2020."
A. I lived here in 2020.
B. I started living here in 2020.
C. I will live here in 2020.
D. I live here in 2020.
→ Đáp án: B. "have lived since 2020" = bắt đầu sống từ năm 2020 và vẫn đang sống. Đáp án A sai vì quá khứ đơn ngụ ý đã không còn sống ở đây; C sai vì tương lai; D sai vì hiện tại đơn không diễn tả ý bắt đầu từ 2020.
Câu 442. "She started learning English five years ago."
A. She learned English five years.
B. She learns English five years ago.
C. She has learned English for five years.
D. She will learn English for five years.
→ Đáp án: C. "started... five years ago" = đã học được 5 năm (for five years) và vẫn đang học. Đáp án A sai vì thiếu "for" và sai thì; B sai vì hiện tại đơn không đi với "ago"; D sai vì tương lai.
Câu 443. "The room is cleaned every day."
A. They cleaned the room yesterday.
B. They will clean the room tomorrow.
C. They are cleaning the room now.
D. They clean the room every day.
→ Đáp án: D. Câu bị động hiện tại đơn ("is cleaned", "every day") chuyển sang chủ động hiện tại đơn. Đáp án A sai vì "yesterday" (quá khứ); B sai vì "tomorrow" (tương lai); C sai vì "now" (tiếp diễn).
Câu 444. "He is too young to drive a car."
A. He is old enough to drive.
B. He is not old enough to drive a car.
C. He is very old to drive.
D. He is young enough to drive.
→ Đáp án: B. "too young to" = "not old enough to" (chưa đủ tuổi). Đáp án A sai vì nghĩa ngược (đủ tuổi); C sai vì sai cấu trúc và nghĩa; D sai vì "young enough" nghĩa ngược.
Câu 445. "It was raining, so we stayed at home."
A. We went out because it was raining.
B. We stayed at home but it was raining.
C. We stayed at home because it was raining.
D. We stayed at home or it was raining.
→ Đáp án: C. "so" (kết quả) viết lại bằng "because" (nguyên nhân) giữ nguyên nghĩa. Đáp án A sai vì "went out" ngược nghĩa; B sai vì "but" là tương phản; D sai vì "or" là lựa chọn.
Câu 446. "She is the tallest girl in my class."
A. She is taller than no girl.
B. Every girl is taller than her.
C. No girl in my class is taller than her.
D. She is as tall as other girls.
→ Đáp án: C. So sánh nhất "the tallest" = "no... taller than" (không ai cao hơn). Đáp án A sai vì vô nghĩa; B sai vì nghĩa ngược; D sai vì "as tall as" là ngang bằng, không phải nhất.
Câu 447. "I don't have a bike, so I walk to school."
A. I have a bike so I walk.
B. I walk because I have a bike.
C. I don't walk because I have a bike.
D. I walk to school because I don't have a bike.
→ Đáp án: D. Viết lại giữ nguyên nghĩa: không có xe đạp nên đi bộ. Đáp án A và B sai vì "have a bike" ngược nghĩa; C sai vì "don't walk" ngược nghĩa.
Câu 448. "They built this house in 1999."
A. This house is built in 1999.
B. This house was built in 1999.
C. This house builds in 1999.
D. This house has built in 1999.
→ Đáp án: B. Chuyển sang bị động quá khứ đơn ("in 1999"): "was built". Đáp án A sai vì hiện tại đơn; C sai vì chủ động (ngôi nhà tự xây là vô lý); D sai vì chủ động hiện tại hoàn thành.
Câu 449. "My mother cooks better than my father."
A. My father cooks better than my mother.
B. My mother cooks worse than my father.
C. My father doesn't cook as well as my mother.
D. My father cooks as well as my mother.
→ Đáp án: C. "better than" viết lại bằng "not as well as" giữ nguyên nghĩa so sánh. Đáp án A và B sai vì nghĩa ngược; D sai vì "as well as" là ngang bằng.
Câu 450. He asked me, "Do you like music?"
A. He asked me do I like music.
B. He asked me that I like music.
C. He asks me if I liked music.
D. He asked me if I liked music.
→ Đáp án: D. Câu hỏi Yes/No chuyển sang gián tiếp: dùng "if" + lùi thì (like → liked). Đáp án A sai vì không dùng "if" và không lùi thì; B sai vì dùng "that"; C sai vì "asks" (hiện tại) không hợp với câu tường thuật quá khứ.
| Câu | 441 | 442 | 443 | 444 | 445 | 446 | 447 | 448 | 449 | 450 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | D | B | C | C | D | B | C | D |
E4. Chọn câu có nghĩa gần nhất — tiếp theo (Câu 451–460)
Câu 451. "I started playing the piano when I was six."
A. I played the piano when I was six.
B. I play the piano when I am six.
C. I will play the piano since I was six.
D. I have played the piano since I was six.
→ Đáp án: D. "started... when I was six" = đã chơi từ năm 6 tuổi đến nay (since). Đáp án A sai vì quá khứ đơn ngụ ý đã bỏ; B sai vì hiện tại đơn; C sai vì tương lai không đi với "since".
Câu 452. The teacher said, "Open your books."
A. The teacher told us to open our books.
B. The teacher said us open our books.
C. The teacher told us open our books.
D. The teacher says to open our books.
→ Đáp án: A. Câu mệnh lệnh chuyển sang gián tiếp: "told + tân ngữ + to-V". Đáp án B sai vì "said" không đi với tân ngữ trực tiếp + bare infinitive; C sai vì thiếu "to"; D sai vì "says" (hiện tại) không hợp câu tường thuật.
Câu 453. "Although it was late, we went out."
A. Because it was late, we went out.
B. It was late, but we stayed home.
C. Despite the late hour, we went out.
D. In spite of it is late, we went out.
→ Đáp án: C. "Although + mệnh đề" = "Despite + danh từ/cụm danh từ". Đáp án A sai vì "because" ngược nghĩa (nhượng bộ → nguyên nhân); B sai vì "stayed home" ngược nghĩa; D sai vì sau "in spite of" không dùng mệnh đề đầy đủ.
Câu 454. "She is a good singer."
A. She sings good.
B. She sings well.
C. She is singing good.
D. She sing well.
→ Đáp án: B. Tính từ "good" bổ nghĩa cho danh từ, khi chuyển sang bổ nghĩa cho động từ "sings" phải dùng trạng từ "well". Đáp án A sai vì "good" là tính từ; C sai vì tiếp diễn + tính từ; D sai vì thiếu "s".
Câu 455. "We haven't seen him for two months."
A. We saw him two months.
B. We have seen him two months ago.
C. We see him for two months.
D. The last time we saw him was two months ago.
→ Đáp án: D. "haven't seen for two months" = lần cuối gặp cách đây hai tháng. Đáp án A sai vì thiếu "ago"; B sai vì hiện tại hoàn thành không đi với "ago"; C sai vì hiện tại đơn.
Câu 456. "It takes me 30 minutes to get to school."
A. I spend 30 minutes getting to school.
B. I spend 30 minutes to get to school.
C. I take 30 minutes get to school.
D. I spent 30 minutes get to school.
→ Đáp án: A. "It takes + O + time + to-V" = "spend + time + V-ing". Đáp án B sai vì sau "spend" dùng V-ing; C sai vì sau "take" dùng to-V; D sai vì quá khứ + "get".
Câu 457. "Don't forget to lock the door."
A. Remember locking the door.
B. Forget to lock the door.
C. Remember to lock the door.
D. Don't remember to lock the door.
→ Đáp án: C. "Don't forget to do" = "Remember to do" (nhớ phải làm). Đáp án A sai vì "remember doing" là nhớ đã làm; B sai vì nghĩa ngược (quên); D sai vì phủ định kép ngược nghĩa.
Câu 458. "The film was so boring that we left early."
A. It was so boring film that we left early.
B. It was such a boring film that we left early.
C. It was such boring film that we left early.
D. The film was such boring that we left early.
→ Đáp án: B. "so + adj + that" = "such + (a/an) + adj + N + that". Đáp án A sai vì "so" không đi trực tiếp với danh từ; C sai vì thiếu mạo từ "a"; D sai vì "such" + tính từ mà thiếu danh từ.
Câu 459. "I prefer tea to coffee."
A. I like coffee better than tea.
B. I prefer coffee to tea.
C. I like tea as good as coffee.
D. I like tea better than coffee.
→ Đáp án: D. "prefer A to B" = "like A better than B". Đáp án A và B sai vì ngược nghĩa (thích cà phê hơn); C sai vì "as good as" là ngang bằng, không phải thích hơn.
Câu 460. "He runs quickly."
A. He is a quick runner.
B. He is a quickly runner.
C. He runs quick.
D. He is quick runner.
→ Đáp án: A. Trạng từ "quickly" bổ nghĩa động từ chuyển thành tính từ "quick" bổ nghĩa danh từ "runner". Đáp án B sai vì "quickly" là trạng từ, không bổ nghĩa danh từ; C sai vì "quick" là tính từ; D sai vì thiếu mạo từ "a".
| Câu | 451 | 452 | 453 | 454 | 455 | 456 | 457 | 458 | 459 | 460 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | C | B | D | A | C | B | D | A |
E5. Nối câu và viết lại câu (Câu 461–470)
Câu 461. Nối hai câu: "She can sing. She can dance."
A. She can sing but dance.
B. She can sing and dance.
C. She can sing or dance.
D. She can sing so dance.
→ Đáp án: B. Hai khả năng song song nên nối bằng "and". Đáp án A sai vì "but" là tương phản; C sai vì "or" là lựa chọn một trong hai; D sai vì "so" là kết quả.
Câu 462. "I was tired ______ I went to bed early."
A. but
B. or
C. because of
D. so
→ Đáp án: D. Quan hệ nguyên nhân – kết quả (mệt nên đi ngủ sớm) dùng "so". Đáp án A sai vì "but" là tương phản; B sai vì "or" là lựa chọn; C sai vì "because of" chỉ đi với danh từ, không đi với mệnh đề.
Câu 463. "______ the heavy rain, we enjoyed the trip."
A. Despite
B. Although
C. Because
D. But
→ Đáp án: A. Sau chỗ trống là danh từ "the heavy rain" nên dùng "Despite". Đáp án B sai vì "although" đi với mệnh đề; C sai vì "because" ngược nghĩa (nhượng bộ); D sai vì "but" không đứng đầu câu kiểu này.
Câu 464. "______ it was raining heavily, we enjoyed the trip."
A. Despite
B. Although
C. Because of
D. But
→ Đáp án: B. Sau chỗ trống là mệnh đề "it was raining" nên dùng "Although". Đáp án A sai vì "despite" đi với danh từ; C sai vì "because of" đi với danh từ và ngược nghĩa; D sai vì "but" không dùng ở đầu câu này.
Câu 465. "He didn't study. He failed the exam." → Viết lại thành một câu.
A. He failed the exam because of he didn't study.
B. He failed the exam because he didn't study.
C. He failed the exam despite he didn't study.
D. He passed the exam because he didn't study.
→ Đáp án: B. "because + mệnh đề" diễn tả nguyên nhân đúng. Đáp án A sai vì "because of" không đi với mệnh đề; C sai vì "despite" không đi với mệnh đề và ngược nghĩa; D sai vì "passed" ngược nghĩa.
Câu 466. Nối hai câu: "I like apples. I like oranges."
A. I like apples but oranges.
B. I like apples or oranges.
C. I like apples so oranges.
D. I like apples and oranges.
→ Đáp án: D. Hai sở thích song song nên nối bằng "and". Đáp án A sai vì "but"; B sai vì "or" (chỉ thích một trong hai); C sai vì "so".
Câu 467. "She was sick. She went to school." → Viết lại thành một câu.
A. Although she was sick, she went to school.
B. Because she was sick, she went to school.
C. She was sick, so she stayed home.
D. Despite she was sick, she went to school.
→ Đáp án: A. Hai ý nhượng bộ (ốm nhưng vẫn đi học) nên dùng "Although + mệnh đề". Đáp án B sai vì "because" ngược nghĩa; C sai vì "stayed home" ngược nghĩa; D sai vì "despite" không đi với mệnh đề.
Câu 468. "Lan is tall. Hoa is taller." → Viết lại thành một câu.
A. Lan is taller than Hoa.
B. Hoa is as tall as Lan.
C. Hoa is taller than Lan.
D. Lan is the tallest.
→ Đáp án: C. Hoa cao hơn Lan: "Hoa is taller than Lan". Đáp án A sai vì ngược nghĩa; B sai vì "as tall as" là ngang bằng; D sai vì so sánh nhất không có cơ sở.
Câu 469. "I don't like coffee. I don't like tea." → Viết lại thành một câu.
A. I like either coffee or tea.
B. I like neither coffee nor tea.
C. I like both coffee and tea.
D. I like coffee but not tea.
→ Đáp án: B. Phủ định cả hai: "neither... nor". Đáp án A sai vì "either... or" là thích một trong hai; C sai vì "both... and" là thích cả hai; D sai vì vẫn thích cà phê.
Câu 470. "He is rich. He isn't happy." → Viết lại thành một câu.
A. Because he is rich, he isn't happy.
B. He is rich, so he is happy.
C. He is poor, but he is happy.
D. Although he is rich, he isn't happy.
→ Đáp án: D. Hai ý tương phản (giàu nhưng không hạnh phúc) nên dùng "Although". Đáp án A sai vì "because" (giàu không phải nguyên nhân của không hạnh phúc theo ngữ cảnh); B sai vì "is happy" ngược nghĩa; C sai vì "poor" ngược nghĩa.
| Câu | 461 | 462 | 463 | 464 | 465 | 466 | 467 | 468 | 469 | 470 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | B | B | D | A | C | B | D |
E6. Viết lại câu — tiếp theo (Câu 471–480)
Câu 471. "It is a pity that I can't swim."
A. I wish I can swim.
B. I wish I swim.
C. I wish I could swim.
D. I wish I swam yesterday.
→ Đáp án: C. Câu ước ở hiện tại: "wish + S + V2/ed" (can → could). Đáp án A sai vì sau "wish" không dùng "can"; B sai vì hiện tại đơn; D sai vì "yesterday" không hợp với câu ước hiện tại.
Câu 472. She said, "I will come tomorrow."
A. She said she will come tomorrow.
B. She said she would come the next day.
C. She says she would come the next day.
D. She said she comes the next day.
→ Đáp án: B. Câu tường thuật: lùi thì (will → would) và đổi trạng từ (tomorrow → the next day). Đáp án A sai vì không lùi thì, không đổi "tomorrow"; C sai vì "says" (hiện tại); D sai vì "comes" (hiện tại đơn).
Câu 473. "I have never eaten such delicious food."
A. This is more delicious food I have ever eaten.
B. This is the deliciousest food I ate.
C. This is delicious food I never eat.
D. This is the most delicious food I have ever eaten.
→ Đáp án: D. "never... such" = so sánh nhất + "ever". Đáp án A sai vì "more" là so sánh hơn; B sai vì "deliciousest" sai (tính từ dài dùng most) và "ate" sai thì; C sai vì nghĩa khác.
Câu 474. "The boy is very short. He can't reach the shelf." → Viết lại thành một câu.
A. The boy is too short to reach the shelf.
B. The boy is short enough to reach the shelf.
C. The boy is very short to reach the shelf.
D. The boy is so short to reach the shelf.
→ Đáp án: A. Cấu trúc "too + adj + to-V" (quá... đến nỗi không thể). Đáp án B sai vì "short enough" nghĩa ngược (đủ cao); C sai vì "very" không đi với to-V; D sai vì "so... that" cần mệnh đề sau "that".
Câu 475. "We started working here in 2018."
A. We worked here in 2018.
B. We work here in 2018.
C. We have worked here since 2018.
D. We will work here since 2018.
→ Đáp án: C. "started... in 2018" và vẫn đang làm = "have worked since 2018". Đáp án A sai vì quá khứ đơn ngụ ý đã nghỉ; B sai vì hiện tại đơn; D sai vì tương lai không đi với "since".
Câu 476. "My house is bigger than yours."
A. Your house is bigger than mine.
B. Your house is smaller than mine.
C. My house is smaller than yours.
D. Your house is as big as mine.
→ Đáp án: B. Đảo ngược so sánh: nhà tôi lớn hơn = nhà bạn nhỏ hơn. Đáp án A và C sai vì ngược nghĩa; D sai vì "as big as" là ngang bằng.
Câu 477. "She doesn't eat meat. She doesn't eat fish." → Viết lại thành một câu.
A. She eats either meat or fish.
B. She eats both meat and fish.
C. She eats meat but not fish.
D. She eats neither meat nor fish.
→ Đáp án: D. Phủ định cả hai dùng "neither... nor". Đáp án A sai vì "either... or" là ăn một trong hai; B sai vì "both" là ăn cả hai; C sai vì vẫn ăn thịt.
Câu 478. "The weather was so nice that we decided to go out."
A. It was such nice weather that we decided to go out.
B. It was so nice weather that we decided to go out.
C. It was such a nice weather that we decided to go out.
D. It was nice weather because we decided to go out.
→ Đáp án: A. "so + adj + that" = "such + adj + N (không đếm được) + that". Đáp án B sai vì "so" không đi trực tiếp với danh từ; C sai vì "weather" không đếm được, không dùng "a"; D sai vì "because" ngược nghĩa.
Câu 479. "He is a careful driver."
A. He drives careful.
B. He is driving carefully.
C. He drives carefully.
D. He drive carefully.
→ Đáp án: C. Tính từ "careful" bổ nghĩa danh từ chuyển thành trạng từ "carefully" bổ nghĩa động từ. Đáp án A sai vì "careful" là tính từ; B sai vì tiếp diễn không hợp ngữ cảnh chung; D sai vì thiếu "s".
Câu 480. "I last saw her three years ago."
A. I saw her for three years.
B. I haven't seen her for three years.
C. I have seen her three years ago.
D. I see her for three years.
→ Đáp án: B. "last saw... ago" = "haven't seen for...". Đáp án A sai vì nghĩa khác (gặp suốt 3 năm); C sai vì hiện tại hoàn thành không đi với "ago"; D sai vì hiện tại đơn.
| Câu | 471 | 472 | 473 | 474 | 475 | 476 | 477 | 478 | 479 | 480 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | A | C | B | D | A | C | B |
E7. Tìm lỗi sai trong câu — tiếp theo (Câu 481–490)
Câu 481. Tìm lỗi sai: She (A)has been (B)to Paris (C)in (D)2023.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: A. Mốc thời gian xác định "in 2023" nên dùng quá khứ đơn "went", không dùng hiện tại hoàn thành "has been". Các phần B, C, D đều đúng.
Câu 482. Tìm lỗi sai: I (A)enjoy (B)to listen (C)to (D)music.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: B. Sau "enjoy" dùng V-ing: "listening". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 483. Tìm lỗi sai: He (A)told (B)me (C)don't touch (D)it.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: C. Câu mệnh lệnh gián tiếp: "told + tân ngữ + (not) to-V" — phải sửa thành "not to touch". Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 484. Tìm lỗi sai: The (A)more you practise, (B)the (C)good you (D)become.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: C. Cấu trúc so sánh kép "The more..., the better..." — phải dùng so sánh hơn "better", không phải "good". Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 485. Tìm lỗi sai: She (A)is (B)not only beautiful (C)but also (D)intelligence.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: D. Cấu trúc song song "not only + adj + but also + adj": "beautiful" là tính từ nên phải dùng "intelligent". Các phần A, B, C đều đúng.
Câu 486. Tìm lỗi sai: I (A)wish I (B)can (C)fly (D)like a bird.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: B. Câu ước ở hiện tại: "wish + S + V2/ed" — "can" phải lùi thành "could". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 487. Tìm lỗi sai: It (A)took (B)they two years (C)to build (D)this bridge.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: C. Cấu trúc "It takes + tân ngữ + time + to-V" — sau "took" cần tân ngữ "them", không phải chủ ngữ "they". Các phần A, C, D đều đúng.
Câu 488. Tìm lỗi sai: She (A)speaks (B)English (C)more fluent (D)than me.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: C. Bổ nghĩa cho động từ "speaks" phải dùng trạng từ: "more fluently". Các phần A, B, D đều đúng.
Câu 489. Tìm lỗi sai: We (A)is going (B)to have (C)a test (D)tomorrow.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: A. Chủ ngữ số nhiều "We" nên dùng "are going", không phải "is going". Các phần B, C, D đều đúng.
Câu 490. Tìm lỗi sai: He (A)asked (B)me (C)what time (D)was it.
A. A
B. B
C. C
D. D
→ Đáp án: D. Câu hỏi gián tiếp không đảo ngữ: "what time it was". Các phần A, B, C đều đúng.
| Câu | 481 | 482 | 483 | 484 | 485 | 486 | 487 | 488 | 489 | 490 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | C | C | D | B | B | C | A | D |
E8. Viết lại câu — cụm cuối (Câu 491–500)
Câu 491. "Let's go to the cinema tonight."
A. Let's go to cinema tonight.
B. Shall we go to the cinema tonight?
C. Shall we go to cinema tonight?
D. Let's going to the cinema tonight.
→ Đáp án: B. "Let's + V" = "Shall we + V". Đáp án A và C sai vì thiếu mạo từ "the" trước "cinema"; D sai vì sau "Let's" dùng nguyên thể, không phải V-ing.
Câu 492. "Why don't we recycle plastic bottles?"
A. Let's to recycle plastic bottles.
B. Let's recycling plastic bottles.
C. Let's recycled plastic bottles.
D. Let's recycle plastic bottles.
→ Đáp án: D. "Why don't we + V" = "Let's + V" (nguyên thể không "to"). Đáp án A sai vì có "to"; B sai vì V-ing; C sai vì quá khứ.
Câu 493. "I'm sorry I broke your pen."
A. I apologise for breaking your pen.
B. I apologise to break your pen.
C. I apologise for break your pen.
D. I apologise breaking your pen.
→ Đáp án: A. Cấu trúc "apologise for + V-ing" (xin lỗi vì đã làm gì). Đáp án B sai vì "to break"; C sai vì "break" nguyên thể; D sai vì thiếu "for".
Câu 494. "The coffee was too hot to drink."
A. The coffee was such hot that we couldn't drink it.
B. The coffee was too hot that we couldn't drink it.
C. The coffee was so hot that we couldn't drink it.
D. The coffee was hot enough to drink it.
→ Đáp án: C. "too + adj + to-V" = "so + adj + that + S + couldn't + V". Đáp án A sai vì "such" đi với danh từ; B sai vì "too" không đi với "that"; D sai vì "hot enough" nghĩa ngược (đủ nóng để uống được).
Câu 495. "In spite of the bad weather, we had a picnic."
A. Because the weather was bad, we had a picnic.
B. Although the weather was bad, we had a picnic.
C. The weather was bad, so we stayed home.
D. Despite the weather is bad, we had a picnic.
→ Đáp án: B. "In spite of + N" = "Although + mệnh đề". Đáp án A sai vì "because" ngược nghĩa; C sai vì "stayed home" ngược nghĩa; D sai vì "despite" không đi với mệnh đề.
Câu 496. "She is too short to reach the book on the shelf."
A. She is tall enough to reach the book on the shelf.
B. She is too tall to reach the book on the shelf.
C. She is very short to reach the book on the shelf.
D. She is not tall enough to reach the book on the shelf.
→ Đáp án: D. "too short to" = "not tall enough to" (chưa đủ cao để). Đáp án A và B sai vì nghĩa ngược (đủ cao/với tới được); C sai vì "very" không đi với to-V.
Câu 497. "I haven't visited my grandmother for a month."
A. The last time I visited my grandmother was a month ago.
B. I visited my grandmother a month.
C. I have visited my grandmother a month ago.
D. I visit my grandmother for a month.
→ Đáp án: A. "haven't done for + khoảng thời gian" = "The last time + QKĐ + was + khoảng thời gian + ago". Đáp án B sai vì thiếu "ago"; C sai vì hiện tại hoàn thành không đi với "ago"; D sai vì hiện tại đơn.
Câu 498. "People say that he is a great musician."
A. He says to be a great musician.
B. He is said that he is a great musician.
C. He is said to be a great musician.
D. People say him to be a great musician.
→ Đáp án: C. Câu bị động đặc biệt: "S + be + said + to-V" (người ta nói rằng). Đáp án A sai vì chủ động; B sai vì "is said that" không phải cấu trúc chuẩn; D sai vì "say him" sai ngữ pháp.
Câu 499. "It's ages since I last talked to him."
A. I talked to him for ages.
B. I haven't talked to him for ages.
C. I have talked to him for ages.
D. I talk to him for ages.
→ Đáp án: B. "It's ages since + QKĐ" = "haven't done for ages". Đáp án A sai vì quá khứ đơn (nghĩa khác: đã nói chuyện suốt); C sai vì "have talked" nghĩa ngược (đã nói chuyện); D sai vì hiện tại đơn.
Câu 500. "Study hard, or you will fail the exam."
A. If you study hard, you will fail the exam.
B. Study hard, and you will fail the exam.
C. Unless you study hard, you will pass the exam.
D. If you don't study hard, you will fail the exam.
→ Đáp án: D. "Do..., or..." (câu mệnh lệnh + or) = "If + phủ định..., will...". Đáp án A sai vì ngược nghĩa (học chăm mà trượt); B sai vì "and" ngược nghĩa; C sai vì "pass" ngược nghĩa.
| Câu | 491 | 492 | 493 | 494 | 495 | 496 | 497 | 498 | 499 | 500 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | D | A | C | B | D | A | C | B | D |
9. 5 lỗi mất điểm oan phổ biến nhất trong đề thi Tiếng Anh 10
Lỗi 1: Nhầm "will" và "be going to".
- Biểu hiện: thấy "tomorrow" là chọn "will" mà không đọc kĩ ngữ cảnh.
- Cách tránh: hỏi "đã có kế hoạch từ trước chưa?" — có (đã mua vé, đã chuẩn bị) thì "be going to"; quyết định ngay lúc nói, lời hứa thì "will".
Lỗi 2: Quên "s" ở động từ ngôi thứ ba số ít.
- Biểu hiện: "She go", "He have" trong câu hiện tại đơn.
- Cách tránh: cứ thấy chủ ngữ he/she/it/danh từ số ít + hiện tại đơn là kiểm tra "s" ngay.
Lỗi 3: Dùng sai giới từ trong cụm cố định.
- Biểu hiện: "interested on", "good in", "afraid with".
- Cách tránh: học cụm cả cụm ("interested in", "good at", "afraid of"), không học từ đơn lẻ.
Lỗi 4: Nhầm trọng âm danh từ/động từ cùng cách viết.
- Biểu hiện: đọc "record" luôn nhấn âm 1 dù là động từ.
- Cách tránh: nhớ quy tắc "danh từ nhấn đầu, động từ nhấn sau" (record, present, increase, import, export...).
Lỗi 5: Làm bài đọc hiểu mà không đọc câu hỏi trước.
- Biểu hiện: đọc cả bài rồi quên, phải đọc lại 2–3 lần, hết giờ.
- Cách tránh: đọc lướt 10 câu hỏi trước, gạch chân từ khóa, rồi mới đọc bài để "săn" thông tin.
10. Lịch ôn thi học kì 1 Tiếng Anh 10 trong 2 tuần
Tuần 1: Ôn kiến thức nền theo chủ đề
- Ngày 1–2: Phát âm — phụ âm ghép Unit 1–2 + trọng âm Unit 3–5; làm Câu 1–80, mục tiêu 7/10 mỗi cụm.
- Ngày 3–4: Từ vựng Unit 1–2 (gia đình, môi trường); làm Câu 81–120; chép các cụm cố định vào sổ tay.
- Ngày 5: Từ vựng Unit 3–5 (âm nhạc, cộng đồng, phát minh); làm Câu 121–180.
- Ngày 6–7: Ngữ pháp Unit 1–2 (thì hiện tại, tương lai, bị động); làm Câu 181–220.
Tuần 2: Hoàn thiện ngữ pháp + luyện đề tổng hợp
- Ngày 8–9: Ngữ pháp Unit 3–5 (câu ghép, to-V/bare-V, quá khứ, hiện tại hoàn thành, V-ing); làm Câu 221–320.
- Ngày 10–11: Đọc hiểu — làm 5 bài đọc/ngày (Câu 321–420), tập kĩ thuật đọc câu hỏi trước.
- Ngày 12–13: Viết — tìm lỗi sai + viết lại câu (Câu 421–500); ôn lại các cụm từng sai.
- Ngày 14: Làm lại các cụm điểm thấp nhất; đọc lại 5 lỗi mất điểm; nghỉ sớm.
11. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hỏi: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 10 gồm những phần nào?
Đáp: Phổ biến nhất là 40 câu/10 điểm gồm 4 phần: phát âm (4 câu), từ vựng – ngữ pháp (16 câu), đọc hiểu (10 câu), viết (10 câu: tìm lỗi sai + viết lại câu). Một số trường có thêm phần nghe.
Hỏi: Phạm vi đề thi học kì 1 là những Unit nào?
Đáp: Unit 1 (Family Life), Unit 2 (Humans and the Environment), Unit 3 (Music), Unit 4 (For a Better Community) và Unit 5 (Inventions) — tức 5 Unit đầu của sách Global Success. Unit 6 trở đi thuộc học kì 2.
Hỏi: Phần nào học sinh mất điểm nhiều nhất?
Đáp: Phát âm – trọng âm (vì học vẹt, không đọc to khi ôn) và viết lại câu (vì thuộc lòng mẫu câu mà không hiểu quy tắc). Hai phần này chiếm 14/40 câu nên rất đáng đầu tư.
Hỏi: Làm sao nhớ được trọng âm của từ mới?
Đáp: Mỗi lần tra từ điển, đọc to cả phiên âm và đánh dấu trọng âm; nhóm từ theo quy tắc (danh từ 2 âm tiết nhấn đầu, động từ nhấn sau, danh từ 3 âm tiết nhấn đầu). Làm đủ 80 câu phát âm trong ngân hàng này là bạn đã gặp hầu hết các quy tắc.
Hỏi: Có nên học thuộc lòng đáp án 500 câu không?
Đáp: Không. Hãy học quy tắc trong phần giải thích — đề thi thật sẽ đổi số liệu và ngữ cảnh nhưng quy tắc thì không đổi. Mục tiêu là hiểu để làm được câu mới, không phải nhớ câu cũ.
Kết luận
500 câu hỏi trong ngân hàng này bao phủ toàn bộ kiến thức học kì 1 Tiếng Anh 10: từ phát âm, trọng âm, từ vựng 5 Unit đến 8 chủ điểm ngữ pháp, 10 bài đọc hiểu và 80 câu viết. Điều quan trọng nhất không phải là làm hết 500 câu trong một ngày, mà là làm theo cụm, tự chấm bằng bảng đáp án, đọc kĩ lời giải thích và ghi lại quy tắc mình còn yếu. Kiên trì theo lịch 2 tuần, bạn sẽ bước vào phòng thi với tâm thế vững vàng nhất.
Chúc bạn ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao trong kì thi học kì 1 sắp tới! Đừng quên theo dõi chuyên mục tin tức của ClassOn tại classon.edu.vn/tin-tuc để cập nhật thêm đề thi và tài liệu các môn học khác.