Cấu tạo nguyên tử & liên kết
Công thức tính bán kính nguyên tử theo thể tích mol
Hóa học · Lớp 10 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-10/cong-thuc-tinh-ban-kinh-nguyen-tu-theo-the-tich-mol
Công thức
\[r = \sqrt[3]{\frac{3V}{4\pi N_A}}\]
Bán kính nguyên tử (coi nguyên tử hình cầu) được suy ra từ thể tích mol của chất rắn và số Avogadro.
Diễn giải ký hiệu
-
r
Bán kính nguyên tử (cm hoặc m)
-
V
Thể tích mol của chất (cm^3/mol hoặc m^3/mol)
-
\(N_A\)
Số Avogadro (6,022.10^{23} nguyên tử/mol)
Cách dùng
Dùng khi biết thể tích mol của nguyên tử (từ khối lượng riêng và khối lượng mol) để tính bán kính nguyên tử. Cần đổi đơn vị cho phù hợp.
Vận dụng
Áp dụng để ước tính kích thước nguyên tử trong tinh thể, so sánh bán kính nguyên tử của các nguyên tố.
Ví dụ cơ bản
Với kim loại Na, khối lượng mol 22,99 g/mol, khối lượng riêng 0,97 g/cm^3, thể tích mol V = 22,99/0,97 ≈ 23,7 cm^3/mol. Bán kính: \( r = \sqrt[3]{\frac{3 \cdot 23,7}{4\pi \cdot 6,022.10^{23}}} \approx 1,86.10^{-8} \) cm.