← Tất cả công thức

cong-thuc-hoa-hoc-lop-10

Hóa học · Lớp 10

38 công thức · MathJax · Không cần đăng nhập

Axit–bazơ–muối

Công thức tính pH của dung dịch axit mạnh

\[pH = -\log[H^+]\]

pH là chỉ số đo độ axit của dung dịch, được tính bằng logarit thập phân âm của nồng độ ion H+.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch bazơ mạnh

\[pH = 14 + \log[OH^-]\]

pH của dung dịch bazơ mạnh được suy ra từ nồng độ OH- và tích số ion của nước.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch axit yếu

\[pH = \frac{1}{2}(pK_a - \log C_a)\]

pH của axit yếu được tính gần đúng dựa trên hằng số phân li axit Ka và nồng độ ban đầu của axit.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch bazơ yếu

\[pH = 14 - \frac{1}{2}(pK_b - \log C_b)\]

pH của bazơ yếu được tính từ hằng số phân li bazơ Kb và nồng độ bazơ.

Xem chi tiết →

Công thức tính độ điện li

\[\alpha = \frac{C_{ph\hat a}n li}{C_{ban \, d\hat a u}} \times 100\%\]

Độ điện li α cho biết tỉ lệ phần trăm số phân tử chất điện li phân li thành ion.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số phân li axit (Ka)

\[K_a = \frac{[H^+][A^-]}{[HA]}\]

Ka là hằng số cân bằng của phản ứng phân li axit yếu trong nước, đặc trưng cho lực axit.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số phân li bazơ (Kb)

\[K_b = \frac{[BH^+][OH^-]}{[B]}\]

Kb là hằng số cân bằng của phản ứng phân li bazơ yếu trong nước, đặc trưng cho lực bazơ.

Xem chi tiết →

Công thức tính nồng độ ion H+ từ pH

\[[H^+] = 10^{-pH}\]

Từ giá trị pH, có thể tính ngược lại nồng độ ion H+ trong dung dịch.

Xem chi tiết →

Cấu tạo nguyên tử & liên kết

Công thức tính nguyên tử khối trung bình

\[\overline{A} = \frac{A_1 \cdot x_1 + A_2 \cdot x_2 + \dots + A_n \cdot x_n}{100}\]

Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị dựa trên tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.

Xem chi tiết →

Công thức tính số khối của hạt nhân

\[A = Z + N\]

Số khối bằng tổng số proton và số neutron trong hạt nhân nguyên tử.

Xem chi tiết →

Công thức tính số neutron từ số khối và điện tích hạt nhân

\[N = A - Z\]

Số neutron bằng hiệu giữa số khối và số proton.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng nguyên tử tuyệt đối

\[m_{ngtu} = (Z \cdot m_p + N \cdot m_n + Z \cdot m_e)\]

Khối lượng nguyên tử gần bằng tổng khối lượng proton và neutron, bỏ qua khối lượng electron.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng riêng của hạt nhân

\[D = \frac{m_{hatnhan}}{V_{hatnhan}} = \frac{A \cdot 1,6605.10^{-27}}{\frac{4}{3}\pi R^3}\]

Khối lượng riêng của hạt nhân được tính bằng khối lượng hạt nhân chia cho thể tích hạt nhân (coi hạt nhân hình cầu).

Xem chi tiết →

Công thức tính bán kính nguyên tử theo thể tích mol

\[r = \sqrt[3]{\frac{3V}{4\pi N_A}}\]

Bán kính nguyên tử (coi nguyên tử hình cầu) được suy ra từ thể tích mol của chất rắn và số Avogadro.

Xem chi tiết →

Công thức tính phần trăm khối lượng đồng vị

\[x_1 = \frac{(\overline{A} - A_2)}{(A_1 - A_2)} \cdot 100\%\]

Tính phần trăm số nguyên tử của một đồng vị khi biết nguyên tử khối trung bình và số khối của hai đồng vị.

Xem chi tiết →

Công thức tính năng lượng liên kết hạt nhân

\[E = \Delta m \cdot c^2\]

Năng lượng liên kết hạt nhân được tính từ độ hụt khối theo phương trình Einstein.

Xem chi tiết →

Điện hóa & oxi hóa khử

Công thức tính thế điện cực chuẩn của pin (suất điện động chuẩn)

\[E^o_{pin} = E^o_{catot} - E^o_{anot}\]

Suất điện động chuẩn của pin điện hóa bằng hiệu thế điện cực chuẩn của catot (cực dương) và anot (cực âm).

Xem chi tiết →

Công thức Nernst tính thế điện cực ở điều kiện không chuẩn

\(E = E^o + \frac{0.0592}{n} \log \frac{[Ox]}{[Kh]}\) (ở 25°C)

Thế điện cực của cặp oxi hóa-khử phụ thuộc vào nồng độ các chất theo phương trình Nernst.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa khử từ thế chuẩn

\(\log K = \frac{nE^o_{pin}}{0.0592}\) (ở 25°C)

Hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa khử liên hệ với suất điện động chuẩn của pin tương ứng.

Xem chi tiết →

Công thức tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng oxi hóa khử

\[\Delta G^o = -nFE^o_{pin}\]

Biến thiên năng lượng tự do chuẩn của phản ứng oxi hóa khử bằng âm tích của số electron, hằng số Faraday và suất điện động chuẩn.

Xem chi tiết →

Công thức Faraday tính khối lượng chất giải phóng ở điện cực

\[m = \frac{AIt}{nF}\]

Khối lượng chất sinh ra tại điện cực trong quá trình điện phân tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, thời gian và đương lượng gam.

Xem chi tiết →

Công thức tính thời gian điện phân

\[t = \frac{m n F}{A I}\]

Thời gian điện phân cần thiết để thu được khối lượng chất nhất định, suy ra từ công thức Faraday.

Xem chi tiết →

Công thức tính thế điện cực của kim loại trong dung dịch muối của nó (dạng Nernst rút gọn)

\[E_{M^{n+}/M} = E^o_{M^{n+}/M} + \frac{0.0592}{n} \log [M^{n+}]\]

Thế điện cực của kim loại nhúng trong dung dịch muối của nó phụ thuộc vào nồng độ ion kim loại.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số Faraday từ điện tích và số mol electron

\[F = \frac{Q}{n_e}\]

Hằng số Faraday là điện tích của một mol electron, bằng tổng điện tích truyền trong quá trình điện phân chia cho số mol electron trao đổi.

Xem chi tiết →

Hóa học hữu cơ cơ bản

Phản ứng hóa học & cân bằng

Công thức tính tốc độ phản ứng trung bình

\[\bar{v} = -\frac{\Delta C_A}{\Delta t} = \frac{C_1 - C_2}{t_2 - t_1}\]

Tốc độ phản ứng trung bình được tính bằng độ giảm nồng độ chất phản ứng (hoặc tăng nồng độ sản phẩm) trong một khoảng thời gian.

Xem chi tiết →

Công thức tính tốc độ phản ứng tức thời

\[v = k \cdot C_A^m \cdot C_B^n\]

Tốc độ tức thời của phản ứng tại một thời điểm được biểu diễn qua hằng số tốc độ k và nồng độ các chất tham gia với số mũ thích hợp.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng theo nồng độ

\[K_c = \frac{[C]^c [D]^d}{[A]^a [B]^b}\]

Hằng số cân bằng Kc biểu thị tỉ lệ giữa tích nồng độ sản phẩm và chất phản ứng tại trạng thái cân bằng.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng theo áp suất

\[K_p = \frac{(P_C)^c (P_D)^d}{(P_A)^a (P_B)^b}\]

Hằng số cân bằng Kp dùng cho phản ứng khí, tính theo áp suất riêng phần của các chất tại cân bằng.

Xem chi tiết →

Công thức liên hệ Kp và Kc

\[K_p = K_c (RT)^{\Delta n}\]

Liên hệ giữa hằng số cân bằng theo áp suất và theo nồng độ, với Δn là độ biến thiên số mol khí.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng từ năng lượng tự do Gibbs

\[\Delta G^o = -RT \ln K\]

Liên hệ giữa biến thiên năng lượng tự do chuẩn và hằng số cân bằng của phản ứng.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng khi cộng phản ứng

\[K_3 = K_1 \times K_2\]

Khi cộng hai phản ứng hóa học, hằng số cân bằng của phản ứng tổng bằng tích các hằng số cân bằng của từng phản ứng.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng khi đảo chiều phản ứng

\[K' = \frac{1}{K}\]

Khi đảo chiều một phản ứng, hằng số cân bằng mới là nghịch đảo của hằng số ban đầu.

Xem chi tiết →

Chat Zalo · 0352638636