Cấu tạo nguyên tử & liên kết
Công thức tính khối lượng nguyên tử tuyệt đối
Hóa học · Lớp 10 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-10/cong-thuc-tinh-khoi-luong-nguyen-tu-tuyet-doi
Công thức
\[m_{ngtu} = (Z \cdot m_p + N \cdot m_n + Z \cdot m_e)\]
Khối lượng nguyên tử gần bằng tổng khối lượng proton và neutron, bỏ qua khối lượng electron.
Diễn giải ký hiệu
-
\(m_{ngtu}\)
Khối lượng nguyên tử (kg hoặc u)
-
Z
Số proton
-
N
Số neutron
-
\(m_p\)
Khối lượng proton (1,6726.10^{-27} kg)
-
\(m_n\)
Khối lượng neutron (1,6748.10^{-27} kg)
-
\(m_e\)
Khối lượng electron (9,1094.10^{-31} kg)
Cách dùng
Dùng để tính khối lượng xấp xỉ của nguyên tử khi biết số proton, neutron. Thường dùng khi cần so sánh khối lượng nguyên tử với khối lượng mol.
Vận dụng
Áp dụng để tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tử, từ đó suy ra khối lượng tương đối (nguyên tử khối).
Ví dụ cơ bản
Với nguyên tử Cacbon (Z=6, N=6): \( m \approx 6 \cdot 1,6726.10^{-27} + 6 \cdot 1,6748.10^{-27} = 20,0844.10^{-27} \) kg.