Cấu tạo nguyên tử & liên kết
Công thức tính khối lượng riêng của hạt nhân
Hóa học · Lớp 10 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-10/cong-thuc-tinh-khoi-luong-rieng-cua-hat-nhan
Công thức
\[D = \frac{m_{hatnhan}}{V_{hatnhan}} = \frac{A \cdot 1,6605.10^{-27}}{\frac{4}{3}\pi R^3}\]
Khối lượng riêng của hạt nhân được tính bằng khối lượng hạt nhân chia cho thể tích hạt nhân (coi hạt nhân hình cầu).
Diễn giải ký hiệu
-
D
Khối lượng riêng của hạt nhân (kg/m^3)
-
\(m_{hatnhan}\)
Khối lượng hạt nhân (kg)
-
\(V_{hatnhan}\)
Thể tích hạt nhân (m^3)
-
A
Số khối
-
R
Bán kính hạt nhân (m)
Cách dùng
Dùng khi cần tính khối lượng riêng của hạt nhân, biết bán kính hạt nhân (thường dùng công thức R = 1,2.10^{-15} A^{1/3} m).
Vận dụng
Giúp so sánh mật độ vật chất trong hạt nhân và nguyên tử, giải thích sự khác biệt lớn về khối lượng riêng.
Ví dụ cơ bản
Với hạt nhân \( ^{56}Fe \), R = 1,2.10^{-15} * 56^{1/3} ≈ 4,8.10^{-15} m. Tính D ≈ 2,3.10^{17} kg/m^3.