Điện hóa & oxi hóa khử
Công thức Nernst tính thế điện cực ở điều kiện không chuẩn
Hóa học · Lớp 10 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-10/cong-thuc-nernst-tinh-the-dien-cuc-o-dieu-kien-khong-chuan
Công thức
\(E = E^o + \frac{0.0592}{n} \log \frac{[Ox]}{[Kh]}\) (ở 25°C)
Thế điện cực của cặp oxi hóa-khử phụ thuộc vào nồng độ các chất theo phương trình Nernst.
Diễn giải ký hiệu
-
E
Thế điện cực ở điều kiện không chuẩn (V)
-
\(E^o\)
Thế điện cực chuẩn (V)
-
n
Số electron trao đổi trong quá trình khử
-
[Ox]
Nồng độ mol của dạng oxi hóa
-
[Kh]
Nồng độ mol của dạng khử
Cách dùng
Sử dụng khi nồng độ các ion khác 1M hoặc nhiệt độ khác 25°C (cần hiệu chỉnh hằng số). Viết phương trình khử dạng Ox + ne → Kh, xác định n và tỉ lệ nồng độ. Thay vào công thức để tính thế điện cực.
Vận dụng
Áp dụng trong bài tập tính thế điện cực khi thay đổi nồng độ, giải thích sự thay đổi tính oxi hóa-khử. Dùng trong pin điện hóa thực tế khi nồng độ chất điện li không chuẩn.
Ví dụ cơ bản
Tính thế điện cực của Cu2+/Cu khi [Cu2+] = 0.1M, biết E° = 0.34V, n=2: E = 0.34 + (0.0592/2)log(0.1) = 0.34 - 0.0296 = 0.3104V.