Điện hóa & oxi hóa khử
Công thức tính thế điện cực của kim loại trong dung dịch muối của nó (dạng Nernst rút gọn)
Hóa học · Lớp 10 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-10/cong-thuc-tinh-the-dien-cuc-cua-kim-loai-trong-dung-dich-muoi-cua-no-dang-nernst-rut-gon
Công thức
\[E_{M^{n+}/M} = E^o_{M^{n+}/M} + \frac{0.0592}{n} \log [M^{n+}]\]
Thế điện cực của kim loại nhúng trong dung dịch muối của nó phụ thuộc vào nồng độ ion kim loại.
Diễn giải ký hiệu
-
\(E_{M^{n+}/M}\)
Thế điện cực của kim loại M (V)
-
\(E^o_{M^{n+}/M}\)
Thế điện cực chuẩn của cặp M^{n+}/M (V)
-
n
Số electron trao đổi (hóa trị của ion)
-
\([M^{n+}]\)
Nồng độ mol của ion kim loại
Cách dùng
Dùng để tính thế điện cực của kim loại khi nồng độ ion của nó khác 1M. Viết bán phản ứng khử: M^{n+} + ne → M. Áp dụng công thức với n là số electron.
Vận dụng
Giải thích sự thay đổi tính khử của kim loại khi nồng độ muối thay đổi. Dùng trong bài tập so sánh thế điện cực của các kim loại ở nồng độ khác nhau.
Ví dụ cơ bản
Tính thế điện cực của Zn2+/Zn khi [Zn2+] = 0.01M, E° = -0.76V, n=2: E = -0.76 + (0.0592/2)log(0.01) = -0.76 - 0.0592 = -0.8192V.