Điện hóa & oxi hóa khử
Công thức Faraday tính khối lượng chất giải phóng ở điện cực
Hóa học · Lớp 10 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-10/cong-thuc-faraday-tinh-khoi-luong-chat-giai-phong-o-dien-cuc
Công thức
\[m = \frac{AIt}{nF}\]
Khối lượng chất sinh ra tại điện cực trong quá trình điện phân tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, thời gian và đương lượng gam.
Diễn giải ký hiệu
-
m
Khối lượng chất giải phóng (g)
-
A
Khối lượng mol nguyên tử (g/mol)
-
I
Cường độ dòng điện (A)
-
t
Thời gian điện phân (s)
-
n
Số electron trao đổi cho 1 mol chất
-
F
Hằng số Faraday, 96500 C/mol
Cách dùng
Dùng trong bài toán điện phân để tính lượng chất tạo thành ở điện cực. Xác định n (số electron trao đổi trong bán phản ứng). Đổi thời gian sang giây nếu cần. Áp dụng công thức.
Vận dụng
Tính khối lượng kim loại bám trên catot, thể tích khí thoát ra ở anot. Ứng dụng trong công nghiệp mạ điện, điều chế kim loại.
Ví dụ cơ bản
Điện phân CuSO4 với I=2A trong 30 phút (1800s), A=64, n=2: m = (64*2*1800)/(2*96500) ≈ 1.19g Cu.