← Tất cả công thức

cong-thuc-hoa-hoc-lop-11

Hóa học · Lớp 11

40 công thức · MathJax · Không cần đăng nhập

Axit–bazơ–muối

Công thức tính pH của dung dịch axit yếu

\[pH = -\frac{1}{2}\log(K_a) - \frac{1}{2}\log(C_a)\]

Công thức gần đúng để tính pH của dung dịch axit yếu khi bỏ qua sự điện li của nước.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch bazơ yếu

\[pH = 14 + \frac{1}{2}\log(K_b) + \frac{1}{2}\log(C_b)\]

Công thức gần đúng để tính pH của dung dịch bazơ yếu khi bỏ qua sự điện li của nước.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số điện li của axit yếu từ pH

\[K_a = \frac{(10^{-pH})^2}{C_a - 10^{-pH}}\]

Công thức tính hằng số điện li của axit yếu khi biết nồng độ ban đầu và pH của dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số điện li của bazơ yếu từ pH

\[K_b = \frac{(10^{pH-14})^2}{C_b - 10^{pH-14}}\]

Công thức tính hằng số điện li của bazơ yếu khi biết nồng độ ban đầu và pH của dung dịch.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch muối axit

\[pH = \frac{1}{2}(pK_{a1} + pK_{a2})\]

Công thức gần đúng tính pH của dung dịch muối axit (ví dụ NaHCO3) khi nồng độ không quá nhỏ.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch đệm

\[pH = pK_a + \log\left(\frac{C_b}{C_a}\right)\]

Phương trình Henderson-Hasselbalch dùng để tính pH của dung dịch đệm axit yếu và muối của nó.

Xem chi tiết →

Công thức tính pH của dung dịch đệm bazơ

\[pOH = pK_b + \log\left(\frac{C_{muoi}}{C_{bazo}}\right)\]

Tương tự Henderson-Hasselbalch nhưng áp dụng cho dung dịch đệm bazơ yếu và muối của nó.

Xem chi tiết →

Công thức tính độ điện li của axit yếu

\[\alpha = \sqrt{\frac{K_a}{C_a}}\]

Công thức gần đúng tính độ điện li của axit yếu khi K_a rất nhỏ so với nồng độ.

Xem chi tiết →

Cấu tạo nguyên tử & liên kết

Công thức tính năng lượng ion hóa thứ nhất

\[I_1 = E_{M^+} - E_M\]

Năng lượng cần thiết để tách một electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái khí, tạo thành ion dương.

Xem chi tiết →

Công thức tính năng lượng mạng lưới tinh thể ion (phương trình Born-Haber)

\[U = -\Delta H_f^0 + \Delta H_{sub} + \frac{1}{2}D + IE + EA\]

Năng lượng mạng lưới tinh thể ion được tính gián tiếp qua chu trình Born-Haber, dựa trên các quá trình tạo thành hợp chất ion.

Xem chi tiết →

Công thức tính độ âm điện trung bình của hợp chất

\[\chi_{tb} = \frac{\sum n_i \chi_i}{\sum n_i}\]

Độ âm điện trung bình của một hợp chất được tính bằng trung bình cộng có trọng số theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố.

Xem chi tiết →

Công thức tính phần trăm đặc tính ion của liên kết

\[\% \text{ion} = \left(1 - e^{-0.25(\Delta \chi)^2}\right) \times 100\%\]

Phần trăm đặc tính ion của một liên kết cộng hóa trị có cực được ước tính từ hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử.

Xem chi tiết →

Công thức tính năng lượng liên kết trung bình

\[E_b = \frac{\sum \Delta H_{at} - \Delta H_f}{\text{số liên kết}}\]

Năng lượng liên kết trung bình của một loại liên kết trong phân tử được tính từ enthalpy nguyên tử hóa và enthalpy tạo thành.

Xem chi tiết →

Công thức tính bậc liên kết theo phương pháp MO

\[BO = \frac{N_b - N_a}{2}\]

Bậc liên kết được tính bằng nửa hiệu số electron ở orbital liên kết và phản liên kết.

Xem chi tiết →

Công thức tính năng lượng orbital phân tử (gần đúng Hückel)

\[E = \alpha + k\beta\]

Năng lượng của electron π trong hệ liên hợp được biểu diễn qua tham số Coulomb α và tham số trao đổi β.

Xem chi tiết →

Công thức tính momen lưỡng cực của phân tử từ momen liên kết

\[\mu = \sqrt{\mu_1^2 + \mu_2^2 + 2\mu_1\mu_2 \cos \theta}\]

Momen lưỡng cực tổng của phân tử được tính từ các momen liên kết thành phần và góc liên kết giữa chúng.

Xem chi tiết →

Điện hóa & oxi hóa khử

Thế điện cực chuẩn của pin (suất điện động chuẩn)

\[E^o_{pin} = E^o_{catot} - E^o_{anot}\]

Suất điện động chuẩn của pin điện hóa bằng hiệu thế điện cực chuẩn của catot (cực dương) và anot (cực âm).

Xem chi tiết →

Phương trình Nernst cho thế điện cực

\(E = E^o + \frac{0.0592}{n} \log \frac{[Ox]}{[Kh]}\) (ở 25°C)

Thế điện cực phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia bán phản ứng, theo phương trình Nernst.

Xem chi tiết →

Liên hệ giữa ΔG° và E°pin

\[\Delta G^o = -nFE^o_{pin}\]

Biến thiên năng lượng tự do chuẩn của phản ứng oxi hóa-khử liên hệ trực tiếp với suất điện động chuẩn của pin.

Xem chi tiết →

Liên hệ giữa hằng số cân bằng và E°pin

\(\log K = \frac{nE^o_{pin}}{0.0592}\) (ở 25°C)

Hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa-khử được suy ra từ suất điện động chuẩn của pin.

Xem chi tiết →

Định luật Faraday cho điện phân

\[m = \frac{AIt}{nF}\]

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực trong điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua bình điện phân.

Xem chi tiết →

Điện lượng qua bình điện phân

\[Q = I t = n_e F\]

Điện lượng (Q) đi qua bình điện phân bằng tích cường độ dòng điện và thời gian, đồng thời bằng số mol electron nhân hằng số Faraday.

Xem chi tiết →

Thế điện cực của kim loại (công thức Nernst cho điện cực kim loại)

\(E_{M^{n+}/M} = E^o_{M^{n+}/M} + \frac{0.0592}{n} \log [M^{n+}]\) (ở 25°C)

Thế điện cực của kim loại nhúng trong dung dịch muối của nó phụ thuộc vào nồng độ ion kim loại.

Xem chi tiết →

Thời gian điện phân theo khối lượng chất

\[t = \frac{m n F}{A I}\]

Thời gian điện phân cần thiết để thu được một khối lượng chất nhất định được suy ra từ định luật Faraday.

Xem chi tiết →

Hóa học hữu cơ cơ bản

Công thức tính độ bất bão hòa (chỉ số thiếu hụt hydro)

\[k = \frac{2C + 2 + N - H - X}{2}\]

Độ bất bão hòa k cho biết tổng số liên kết π và số vòng trong phân tử hữu cơ.

Xem chi tiết →

Công thức tính phần trăm khối lượng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

\[\%m_X = \frac{m_X}{m_{hop\ chat}} \times 100\% = \frac{a \cdot M_X}{M} \times 100\%\]

Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất hữu cơ, dùng để xác định công thức phân tử.

Xem chi tiết →

Công thức tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí

\[\overline{M} = \frac{m_{hh}}{n_{hh}} = \frac{M_1 n_1 + M_2 n_2 + ...}{n_1 + n_2 + ...}\]

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí (hoặc lỏng) dùng để xác định thành phần hỗn hợp.

Xem chi tiết →

Công thức tính số đồng phân ankan đơn giản

\[\text{Số đồng phân} = 2^{n-4} + 1 \text{ (với } n \ge 4)\]

Công thức gần đúng để ước lượng số đồng phân cấu tạo của ankan mạch hở (không kể đồng phân quang học).

Xem chi tiết →

Công thức tính số liên kết pi (π) trong hợp chất hữu cơ

\( \text{Số liên kết } \pi = \frac{2C + 2 - H}{2} \) (cho hydrocarbon)

Công thức tính số liên kết pi trong hydrocarbon mạch hở, không chứa vòng, dựa trên công thức tổng quát CnH2n+2-2k.

Xem chi tiết →

Công thức tính năng lượng liên kết trung bình của liên kết C-H trong ankan

\[E_{C-H} = \frac{\Delta H_{phản\ ứng} + \sum E_{liên\ kết\ tạo\ thành}}{số\ liên\ kết\ C-H\ bị\ phá}\]

Tính năng lượng liên kết trung bình C-H dựa trên enthalpy phản ứng và năng lượng các liên kết khác.

Xem chi tiết →

Công thức tính tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ so với không khí

\[d_{A/kk} = \frac{M_A}{29}\]

Tỉ khối hơi của chất A so với không khí, dùng để xác định khối lượng mol phân tử.

Xem chi tiết →

Công thức tính số mol hỗn hợp khí qua thể tích và điều kiện tiêu chuẩn

\( n = \frac{V}{22.4} \) (đktc)

Số mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm) được tính bằng thể tích chia cho 22,4 lít/mol.

Xem chi tiết →

Phản ứng hóa học & cân bằng

Công thức tính biến thiên entanpi của phản ứng theo năng lượng liên kết

\[\Delta H_{pư} = \sum E_{lk}(chất\, tham\, gia) - \sum E_{lk}(sản\, phẩm)\]

Tính nhiệt phản ứng dựa trên tổng năng lượng liên kết của các chất phản ứng và sản phẩm.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng theo nồng độ mol

\[K_c = \frac{[C]^c[D]^d}{[A]^a[B]^b}\]

Hằng số cân bằng nồng độ cho phản ứng thuận nghịch aA + bB ⇌ cC + dD.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng theo áp suất riêng phần

\[K_p = \frac{(P_C)^c(P_D)^d}{(P_A)^a(P_B)^b}\]

Hằng số cân bằng áp suất dùng cho phản ứng khí, dựa trên áp suất riêng phần của các khí.

Xem chi tiết →

Công thức liên hệ giữa Kp và Kc

\[K_p = K_c(RT)^{\Delta n}\]

Liên hệ giữa hằng số cân bằng áp suất và nồng độ, với Δn là biến thiên số mol khí.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng từ biến thiên năng lượng tự do Gibbs

\[\Delta G^0 = -RT \ln K\]

Liên hệ giữa biến thiên năng lượng tự do chuẩn và hằng số cân bằng của phản ứng.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng từ biến thiên entanpi và entropi

\[\ln K = -\frac{\Delta H^0}{RT} + \frac{\Delta S^0}{R}\]

Biểu diễn hằng số cân bằng theo ΔH° và ΔS° chuẩn, cho thấy ảnh hưởng của nhiệt độ.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng theo nồng độ phần trăm (độ chuyển hóa)

\[K_c = \frac{(\alpha C_0)^c(\alpha C_0)^d}{((1-\alpha)C_0)^a((1-\alpha)C_0)^b}\]

Biểu diễn Kc theo độ chuyển hóa α và nồng độ ban đầu C0 cho phản ứng đơn giản aA + bB ⇌ cC + dD.

Xem chi tiết →

Công thức tính hằng số cân bằng từ phương trình Gibbs-Helmholtz

\[\ln\left(\frac{K_2}{K_1}\right) = -\frac{\Delta H^0}{R}\left(\frac{1}{T_2} - \frac{1}{T_1}\right)\]

Phương trình van't Hoff cho phép tính K ở nhiệt độ khác khi biết ΔH° và K ở một nhiệt độ.

Xem chi tiết →

Chat Zalo · 0352638636