Điện hóa & oxi hóa khử
Thế điện cực của kim loại (công thức Nernst cho điện cực kim loại)
Hóa học · Lớp 11 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-11/the-dien-cuc-cua-kim-loai-cong-thuc-nernst-cho-dien-cuc-kim-loai
Công thức
\(E_{M^{n+}/M} = E^o_{M^{n+}/M} + \frac{0.0592}{n} \log [M^{n+}]\) (ở 25°C)
Thế điện cực của kim loại nhúng trong dung dịch muối của nó phụ thuộc vào nồng độ ion kim loại.
Diễn giải ký hiệu
-
\(E_{M^{n+}/M}\)
Thế điện cực của cặp M^{n+}/M (V)
-
\(E^o_{M^{n+}/M}\)
Thế điện cực chuẩn của cặp (V)
-
n
Số electron trao đổi (hóa trị của ion)
-
\([M^{n+}]\)
Nồng độ mol của ion kim loại
Cách dùng
Dùng khi tính thế điện cực của kim loại ở nồng độ ion không chuẩn. Chỉ áp dụng cho điện cực kim loại nhúng trong dung dịch chứa ion của chính nó.
Vận dụng
Thường dùng để tính thế điện cực khi pha loãng dung dịch, giải thích sự thay đổi tính khử của kim loại, và trong pin nồng độ.
Ví dụ cơ bản
Cho E°(Cu2+/Cu)=0.34V, n=2. Nếu [Cu2+]=0.01M, E = 0.34 + (0.0592/2)*log(0.01) = 0.34 - 0.0592 = 0.2808V.