Điện hóa & oxi hóa khử
Phương trình Nernst cho thế điện cực
Hóa học · Lớp 11 · /cong-thuc-hoa-hoc-lop-11/phuong-trinh-nernst-cho-the-dien-cuc
Công thức
\(E = E^o + \frac{0.0592}{n} \log \frac{[Ox]}{[Kh]}\) (ở 25°C)
Thế điện cực phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia bán phản ứng, theo phương trình Nernst.
Diễn giải ký hiệu
-
E
Thế điện cực ở điều kiện không chuẩn (V)
-
\(E^o\)
Thế điện cực chuẩn (V)
-
n
Số electron trao đổi trong bán phản ứng
-
[Ox]
Nồng độ mol của dạng oxi hóa
-
[Kh]
Nồng độ mol của dạng khử
Cách dùng
Dùng khi nồng độ các ion không phải 1M. Thay giá trị nồng độ vào biểu thức log. Chú ý hệ số trong bán phản ứng phải được đưa vào dạng lũy thừa của nồng độ.
Vận dụng
Áp dụng để tính thế điện cực khi thay đổi nồng độ, giải thích sự thay đổi tính oxi hóa-khử, và trong pin nồng độ.
Ví dụ cơ bản
Cho E°(Fe3+/Fe2+) = +0.77V, n=1. Nếu [Fe3+]=0.1M, [Fe2+]=1M, E = 0.77 + 0.0592*log(0.1) = 0.77 - 0.0592 = 0.7108V.