Hàm số và đồ thị
Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Toán · Lớp 6 · /cong-thuc-toan-lop-6/vi-tri-tuong-doi-cua-hai-duong-thang
Công thức
\[\begin{cases} a_1 \neq a_2 & \text{cắt nhau} \\ a_1 = a_2, b_1 \neq b_2 & \text{song song} \\ a_1 = a_2, b_1 = b_2 & \text{trùng nhau} \end{cases}\]
Phân loại mối quan hệ giữa hai đường thẳng dựa trên hệ số.
Diễn giải ký hiệu
-
\(a_1, b_1\)
hệ số của đường thẳng thứ nhất
-
\(a_2, b_2\)
hệ số của đường thẳng thứ hai
Cách dùng
So sánh a và b của hai đường thẳng. Nếu a khác nhau thì cắt; nếu a bằng nhau, so sánh b để xác định song song hay trùng.
Vận dụng
Giải bài toán tương giao, xác định số nghiệm của hệ phương trình.
Ví dụ cơ bản
y=x+1 và y=2x-1 cắt nhau (a khác). y=x+1 và y=x+2 song song. y=x+1 và y=x+1 trùng.