Tin tức · Giáo dục công dân · Lớp 8 · Giữa học kỳ

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết

Lên lớp 8, môn Giáo dục công dân đưa học sinh bước ra khỏi phạm vi gia đình và quê hương để nhìn về cả dân tộc: truyền thống dân tộc Việt Nam có những giá trị nào, vì sao phải tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, và lao động cần cù, sáng tạo thì khác nhau ở chỗ nào mà thời đại ngày nay đòi hỏi cả hai. Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 dưới đây do ClassOn biên soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, gồm 20 câu, làm bài trong 60 phút: Phần I có 16 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,0 điểm) và Phần II có 4 câu tự luận dạng bài tập tình huống (6,0 điểm), bao quát đúng ba bài đầu của chương trình.

Bài viết này in trọn bộ cho em: ma trận đề, toàn bộ đề bài, bảng đáp án nhanh, giải thích chi tiết từng câu trắc nghiệm, gợi ý chấm từng câu tự luận theo từng bước điểm và thang điểm đầy đủ để em tự đối chiếu sau khi làm. Đây là đề có nhiều tình huống "nhạy cảm" nhất trong các đề GDCD THCS: trêu chọc trang phục và giọng nói của bạn dân tộc thiểu số, bài viết kì thị trên mạng xã hội, và cả cái bẫy quen thuộc "cần cù là đủ, sáng tạo là việc của kĩ sư" — mỗi tình huống đều có một phương án nghe rất "vô hại" nhưng thực chất là sai.

Nhưng khoan mở phần đáp án vội. Hãy tự làm đề một lượt như thi thật — bấm giờ 60 phút, không mở sách — rồi mới quay lại soi hai lỗi kinh điển: xem nhẹ hành vi kì thị bằng lí do "chỉ là trêu đùa", và viết tự luận nhận xét một chiều (chỉ khen hoặc chỉ chê) thay vì nhìn đủ cả mặt mạnh và mặt còn thiếu. Em có thể làm đề trực tuyến trên ClassOn để có đồng hồ bấm giờ như phòng thi và được chấm tự động phần trắc nghiệm; xem đề không cần đăng nhập và hoàn toàn miễn phí.

Thông tin chung về đề thi

  • Môn: Giáo dục công dân — Lớp: 8 — Kỳ thi: Giữa kỳ 1, năm học 2026–2027
  • Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống (KNTT)
  • Thời gian làm bài: 60 phút — Thang điểm: 10,0 điểm
  • Cấu trúc: 20 câu. Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm 16 câu (mỗi câu 0,25 điểm, tổng 4,0 điểm). Phần II — Tự luận gồm 4 câu dạng bài tập tình huống và liên hệ bản thân (mỗi câu 1,5 điểm, tổng 6,0 điểm)
  • Tỉ lệ trắc nghiệm / tự luận: 40% / 60% — đúng chuẩn đề kiểm tra định kỳ môn xã hội cấp THCS: phần tự luận nặng điểm để rèn kĩ năng nhận xét hành vi, xử lí tình huống và lập kế hoạch rèn luyện
  • Phân bổ mức độ: Nhận biết 3,0 điểm (30%) — Thông hiểu 3,0 điểm (30%) — Vận dụng 3,0 điểm (30%) — Vận dụng cao 1,0 điểm (10%)
  • Hình thức: Làm online trên ClassOn có bấm giờ và chấm tự động phần trắc nghiệm; phần tự luận em đối chiếu bài làm của mình với gợi ý chấm và thang điểm từng bước trong bài này để tự chấm và rút kinh nghiệm

Phạm vi kiến thức của đề

Đề bám tiến độ nửa đầu học kỳ 1 Giáo dục công dân 8 KNTT, phủ ba bài đầu tiên của chương trình:

  • Bài 1 — Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam: các truyền thống tốt đẹp tiêu biểu của dân tộc như yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, "uống nước nhớ nguồn", cần cù, hiếu học; thái độ đúng là trân trọng, giữ gìn, phát huy có chọn lọc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại mà không đánh mất bản sắc.
  • Bài 2 — Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc: sự đa dạng thể hiện ở văn hoá, phong tục, tập quán, tín ngưỡng của mỗi dân tộc; tôn trọng sự đa dạng là tôn trọng sự khác biệt, chống kì thị, phân biệt đối xử, vì mỗi dân tộc đều có bản sắc và đóng góp riêng cho nền văn hoá chung.
  • Bài 3 — Lao động cần cù, sáng tạo: cần cù là chăm chỉ, chịu khó, say mê làm việc; sáng tạo là tìm tòi cách làm mới hiệu quả hơn; hai phẩm chất phải gắn kết với nhau, đặc biệt trong thời đại khoa học — công nghệ phát triển nhanh.

Đề chưa đưa vào các bài tiếp theo của học kỳ 1 như bảo vệ lẽ phải, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, cũng như các chủ đề của học kỳ 2 — đó là phạm vi của các đề cuối kỳ và giữa kỳ 2.

Một lưu ý hữu ích: ba chủ đề mở đầu này cũng là những bài mở đầu của Giáo dục công dân 8 ở cả ba bộ sách (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều), với cùng hệ thống giá trị cốt lõi. Dù lớp em học bộ sách nào, em vẫn dùng đề này để luyện đúng phần kiến thức trọng tâm nhất của giữa kỳ 1 — đặc biệt là cặp khái niệm "cần cù — sáng tạo" và thái độ chống kì thị dân tộc, hai nội dung sẽ còn theo em lên các lớp trên.

Ma trận đề

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết

Nhìn vào ma trận, có hai điểm đáng chú ý. Thứ nhất, chủ đề Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc nặng điểm nhất (3,0 điểm) và tập trung nhiều tình huống thực tế nhất của đề — từ lớp học, ngày hội văn hoá đến mạng xã hội; học thuộc định nghĩa là không đủ, em phải có lập trường rõ ràng trước mọi biểu hiện kì thị, dù nó ngụy trang dưới dạng "trêu đùa" hay "chia sẻ cho vui". Thứ hai, toàn bộ mức vận dụng cao dồn vào Câu 20, câu kể việc làm của bản thân và xây dựng kế hoạch rèn luyện lao động cần cù, sáng tạo: đây là câu phân loại, và kế hoạch chỉ đạt điểm cao khi nêu được cả việc làm thể hiện sự chăm chỉ lẫn việc làm thể hiện sự cải tiến, kèm cách tự kiểm tra.

Đề bài đầy đủ

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,0 điểm)

Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Chủ đề 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

Câu 1. Nhóm giá trị nào sau đây là truyền thống tốt đẹp tiêu biểu của dân tộc Việt Nam?

A. Chia rẽ, đố kị, hẹp hòi

B. Yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù, hiếu học

C. Bảo thủ, ngại mọi sự thay đổi

D. Sùng bái văn hoá ngoại lai, coi thường giá trị truyền thống

Câu 2. Việc làm nào sau đây thể hiện truyền thống "uống nước nhớ nguồn" của dân tộc?

A. Quên đi công lao của các thế hệ đi trước

B. Chỉ tưởng nhớ người có công vào các dịp lễ lớn cho có lệ

C. Thăm hỏi, tặng quà các gia đình thương binh, liệt sĩ và tham gia chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ

D. Chỉ tôn vinh những người giàu có, thành đạt trong xã hội

Câu 3. Tự hào về truyền thống dân tộc được biểu hiện ở việc

A. trân trọng, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc

B. cho rằng mọi truyền thống đều hoàn hảo, không cần chọn lọc

C. chỉ thể hiện niềm tự hào khi đi ra nước ngoài

D. xem truyền thống là chuyện của quá khứ, không liên quan đến hiện tại

Câu 4. Bạn Sơn cho rằng: "Truyền thống dân tộc đã xưa rồi, giới trẻ chỉ cần học theo văn hoá nước ngoài là đủ hiện đại". Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Đồng tình, vì văn hoá nước ngoài luôn tiến bộ hơn văn hoá dân tộc

B. Đồng tình, vì giữ gìn truyền thống sẽ làm chậm sự phát triển

C. Không đồng tình, vì phải từ chối mọi yếu tố văn hoá của nước ngoài

D. Không đồng tình; cần tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại nhưng phải giữ gìn bản sắc và truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Câu 5. Lớp em đón đoàn học sinh quốc tế đến giao lưu và được giao chuẩn bị một tiết mục giới thiệu văn hoá Việt Nam. Việc làm nào sau đây thể hiện niềm tự hào về truyền thống dân tộc?

A. Bắt chước hoàn toàn một tiết mục nước ngoài cho mới lạ

B. Làm qua loa vì cho rằng văn hoá Việt Nam không có gì đáng giới thiệu

C. Chỉ giới thiệu những điều hiện đại, tránh nhắc đến truyền thống

D. Chuẩn bị chu đáo, giới thiệu về trang phục, ẩm thực và lễ hội truyền thống của Việt Nam

Chủ đề 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

Câu 6. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc có nghĩa là

A. tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, phong tục, tập quán, tín ngưỡng của mỗi dân tộc

B. yêu cầu mọi dân tộc phải có phong tục, tập quán giống nhau

C. chỉ tôn trọng những dân tộc có dân số đông

D. coi văn hoá của dân tộc mình là chuẩn mực để đánh giá các dân tộc khác

Câu 7. Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?

A. Chế giễu trang phục truyền thống của dân tộc khác

B. Tìm hiểu và trân trọng trang phục, lễ hội, phong tục của các dân tộc anh em

C. Tránh tiếp xúc, giao lưu với người khác dân tộc

D. Yêu cầu bạn khác dân tộc phải thay đổi thói quen, nếp sống của mình

Câu 8. Trong lớp có một bạn học sinh là người dân tộc thiểu số. Một bạn khác hay nhại giọng và trêu chọc trang phục của bạn ấy, khiến bạn buồn và ngại đến lớp. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Đó chỉ là trêu đùa giữa bạn bè, không có gì nghiêm trọng

B. Bạn học sinh dân tộc thiểu số nên tự thay đổi để hoà nhập với lớp

C. Hành vi trêu chọc thể hiện sự thiếu tôn trọng sự đa dạng, có biểu hiện kì thị, cần bị phê phán và chấm dứt

D. Cả lớp nên tránh chơi với bạn ấy để không xảy ra mâu thuẫn

Câu 9. Vì sao cần tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?

A. Vì đó là quy định bắt buộc nên bắt buộc phải tuân theo

B. Vì các dân tộc thiểu số là những dân tộc cần được thương hại

C. Vì tôn trọng người khác thì sẽ được họ tôn trọng lại theo kiểu trao đổi

D. Vì mỗi dân tộc đều có bản sắc và đóng góp riêng; sự đa dạng làm phong phú nền văn hoá chung và tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc

Câu 10. Trên mạng xã hội xuất hiện bài viết chê bai, xuyên tạc phong tục của một dân tộc thiểu số và được nhiều người chia sẻ. Việc làm nào sau đây là đúng?

A. Chia sẻ tiếp để bạn bè cùng biết

B. Không chia sẻ, thể hiện quan điểm tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và báo cáo nội dung kì thị đó

C. Bình luận hùa theo đám đông cho vui

D. Coi như không thấy và không cần có thái độ gì

Câu 11. Trường em tổ chức Ngày hội văn hoá các dân tộc. Em được phân công giới thiệu gian trưng bày của một dân tộc mà em chưa hiểu rõ. Việc làm nào sau đây là đúng?

A. Giới thiệu theo trí tưởng tượng của mình cho sinh động

B. Xin đổi sang gian trưng bày của dân tộc mình cho dễ làm

C. Tìm hiểu kĩ thông tin từ sách, thầy cô và giới thiệu một cách chính xác, trân trọng

D. Chỉ bày hiện vật tại gian hàng, không cần giới thiệu gì

Chủ đề 3: Lao động cần cù, sáng tạo

Câu 12. Lao động cần cù là

A. chăm chỉ, chịu khó, say mê làm việc, không ngại khó khăn, vất vả

B. làm việc thật nhanh bất kể chất lượng công việc

C. chỉ chọn làm những công việc nhẹ nhàng, dễ dàng

D. làm việc tích cực khi có người khác nhìn thấy

Câu 13. Lao động sáng tạo là

A. làm việc máy móc, rập khuôn theo đúng một cách duy nhất

B. sao chép cách làm của người khác mà không cần tìm hiểu

C. chỉ nghĩ ra ý tưởng mà không bắt tay vào lao động

D. luôn tìm tòi, nghĩ ra cách làm mới hiệu quả hơn, cải tiến công cụ, quy trình và sản phẩm lao động

Câu 14. Biểu hiện nào sau đây thể hiện lao động cần cù, sáng tạo của học sinh trong học tập?

A. Chép lại bài giải mẫu cho nhanh mà không cần suy nghĩ

B. Chăm chỉ làm bài tập và tìm nhiều cách giải khác nhau cho cùng một bài toán

C. Chỉ học thuộc lòng, tuyệt đối không suy nghĩ thêm

D. Chỉ làm bài tập khi có thầy cô đứng cạnh giám sát

Câu 15. Một anh công nhân làm việc rất chăm chỉ nhưng nhiều năm chỉ làm theo đúng một thao tác cũ; anh không bao giờ nghĩ đến việc cải tiến dù công việc chậm và tốn nhiều sức. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Anh đã cần cù nhưng chưa sáng tạo; lao động hiệu quả trong thời đại ngày nay cần kết hợp cần cù với sáng tạo

B. Cách làm của anh hoàn toàn đúng, không cần thay đổi gì

C. Anh nên bỏ hẳn sự chăm chỉ, chỉ cần sáng tạo là đủ

D. Sáng tạo là việc của kĩ sư, người công nhân không cần sáng tạo

Câu 16. Nhóm em phải hoàn thành một mô hình học tập trong hai ngày với nguồn vật liệu hạn chế. Cách làm việc nào sau đây thể hiện lao động cần cù, sáng tạo?

A. Làm việc chậm rãi, hết giờ thì thôi; thiếu vật liệu thì bỏ dở sản phẩm

B. Chỉ dùng cách làm quen thuộc dù vật liệu không đủ để hoàn thành

C. Phân công rõ công việc, làm việc chăm chỉ, tận dụng vật liệu sẵn có và thử cách làm mới để hoàn thành đúng thời hạn

D. Chờ nhóm khác làm xong rồi xin xem mô hình mẫu để làm theo y hệt

Phần II — Tự luận (6,0 điểm)

Câu 17 (1,5 điểm — Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam).

a) Hãy kể tên ba truyền thống tốt đẹp tiêu biểu của dân tộc Việt Nam và nêu ý nghĩa của một trong ba truyền thống đó.

b) Bạn em cho rằng: "Mặc áo dài, đội nón lá là lỗi thời; phải mặc trang phục nước ngoài mới là hiện đại" và còn chê bai bạn mặc áo dài trong ngày hội của trường. Em có đồng tình với bạn không? Vì sao?

Câu 18 (1,5 điểm — Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc). Trường em đón đoàn học sinh của một dân tộc thiểu số đến giao lưu, học tập. Trong lúc đón tiếp, một số bạn thì thầm trêu chọc trang phục và cách nói chuyện của các bạn khách, khiến các bạn ấy ngượng ngùng.

a) Em có nhận xét gì về hành vi của một số bạn trong trường?

b) Nếu chứng kiến sự việc, em sẽ làm gì để thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?

Câu 19 (1,5 điểm — Lao động cần cù, sáng tạo). Bạn Minh làm vệ sinh lớp rất chăm chỉ, nhưng luôn làm theo cách cũ nên mất nhiều thời gian và công sức. Khi được bạn góp ý một cách làm mới nhanh hơn, Minh trả lời: "Mình quen làm thế này rồi, không cần thay đổi".

a) Em có nhận xét gì về cách lao động của Minh?

b) Em hãy đề xuất cách giúp Minh (hoặc áp dụng cho chính em) kết hợp lao động cần cù với sáng tạo trong một công việc cụ thể của lớp.

Câu 20 (1,5 điểm — Liên hệ bản thân).

a) Hãy kể một việc em đã làm thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc hoặc sự tôn trọng đối với bạn bè thuộc dân tộc khác. Việc làm đó mang lại kết quả và bài học gì cho em?

b) Em hãy xây dựng kế hoạch rèn luyện lao động cần cù, sáng tạo của bản thân trong học tập ở học kỳ này (nêu mục tiêu, những việc làm cụ thể và cách em tự kiểm tra việc thực hiện).

— Hết đề —

Đáp án và giải thích chi tiết

Bảng đáp án nhanh Phần I (Câu 1–16)

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết

Đáp án phân bố đều tuyệt đối: A, B, C, D mỗi phương án đúng đúng 4 câu (A: 3, 6, 12, 15; B: 1, 7, 10, 14; C: 2, 8, 11, 16; D: 4, 5, 9, 13). Hãy làm chắc từng câu theo phần giải thích dưới đây thay vì đoán theo quy luật — quy luật phân bố chỉ nên dùng để soát lại bài khi đã làm xong.

Giải thích từng câu Phần I

Câu 1 — Đáp án B. Yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù, hiếu học là những truyền thống tốt đẹp được dân tộc Việt Nam hun đúc qua hàng nghìn năm lịch sử. Các phương án còn lại đều liệt kê những biểu hiện tiêu cực hoặc thái độ sai trái — chia rẽ, bảo thủ, sùng bái ngoại lai — không thể là truyền thống tốt đẹp.

Câu 2 — Đáp án C. "Uống nước nhớ nguồn" là truyền thống biết ơn những người có công với quê hương, đất nước; thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ và chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ là biểu hiện cụ thể, thiết thực nhất. Phương án B là làm hình thức, qua loa cho có lệ; phương án A và D đi ngược lại ý nghĩa của truyền thống.

Câu 3 — Đáp án A. Tự hào về truyền thống dân tộc phải đi liền với thái độ trân trọng và những hành động giữ gìn, phát huy có chọn lọc. Phương án B sai vì trong truyền thống cũng có những yếu tố không còn phù hợp cần được cải biến; phương án C và D thể hiện sự hời hợt, phủ nhận truyền thống.

Câu 4 — Đáp án D. Thái độ đúng là "hoà nhập nhưng không hoà tan": tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc. Phương án A và B phủ nhận giá trị của truyền thống; phương án C cực đoan theo hướng ngược lại — đóng cửa, bài ngoại, từ chối mọi yếu tố văn hoá nước ngoài.

Câu 5 — Đáp án D. Chuẩn bị chu đáo và giới thiệu những nét tiêu biểu của văn hoá truyền thống (trang phục, ẩm thực, lễ hội) là biểu hiện sinh động của niềm tự hào dân tộc. Phương án A là sao chép, đánh mất bản sắc; phương án B và C thể hiện thái độ tự ti, né tránh truyền thống.

Câu 6 — Đáp án A. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc là tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, thừa nhận mỗi dân tộc đều có bản sắc riêng đáng quý. Phương án B là đồng hoá; phương án C là phân biệt theo quy mô dân số; phương án D là thái độ tự tôn dân tộc hẹp hòi.

Câu 7 — Đáp án B. Tìm hiểu và trân trọng văn hoá của các dân tộc anh em là biểu hiện trực tiếp của sự tôn trọng sự đa dạng. Phương án A là kì thị; phương án C là xa lánh; phương án D là áp đặt, thiếu tôn trọng.

Câu 8 — Đáp án C. Nhại giọng, trêu chọc trang phục của bạn khác dân tộc là hành vi thiếu tôn trọng sự đa dạng, mang biểu hiện kì thị dân tộc, gây tổn thương cho bạn và ảnh hưởng xấu đến tình đoàn kết trong lớp; cần phê phán và chấm dứt. Phương án A coi nhẹ hành vi sai trái bằng lí do "trêu đùa"; phương án B đổ lỗi cho nạn nhân; phương án D là xa lánh, đi ngược tinh thần đoàn kết.

Câu 9 — Đáp án D. Tôn trọng sự đa dạng vì mỗi dân tộc đều có bản sắc và đóng góp riêng cho nền văn hoá chung; sự tôn trọng giúp các dân tộc hiểu biết, gần gũi và đoàn kết với nhau. Phương án A chỉ dừng ở nghĩa vụ hình thức; phương án B thể hiện thái độ thương hại, bề trên; phương án C biến sự tôn trọng thành trao đổi có điều kiện.

Câu 10 — Đáp án B. Trước nội dung kì thị trên mạng xã hội, việc đúng là không tiếp tay lan truyền, bày tỏ quan điểm tôn trọng sự đa dạng và sử dụng công cụ báo cáo để ngăn chặn nội dung xấu. Phương án A và C là tiếp tay cho hành vi sai trái; phương án D là thờ ơ, chưa thể hiện thái độ tích cực.

Câu 11 — Đáp án C. Tìm hiểu kĩ và giới thiệu chính xác, trân trọng cho thấy trách nhiệm và sự tôn trọng đối với văn hoá của dân tộc bạn. Phương án A là bịa đặt, thiếu tôn trọng; phương án B là né tránh nhiệm vụ; phương án D là làm việc thiếu trách nhiệm.

Câu 12 — Đáp án A. Lao động cần cù là chăm chỉ, chịu khó, say mê làm việc, bền bỉ vượt qua khó khăn, vất vả. Phương án B chạy theo tốc độ mà bỏ qua chất lượng; phương án C là né việc khó; phương án D là làm việc có tính đối phó, chỉ tích cực khi có người nhìn thấy.

Câu 13 — Đáp án D. Lao động sáng tạo là không ngừng tìm tòi, cải tiến để có cách làm mới hiệu quả hơn về công cụ, quy trình và sản phẩm. Phương án A là rập khuôn; phương án B là sao chép thụ động; phương án C tách rời ý tưởng khỏi lao động thực tế nên không tạo ra giá trị.

Câu 14 — Đáp án B. Chăm chỉ làm bài (cần cù) đồng thời tìm nhiều cách giải cho một bài toán (sáng tạo) là biểu hiện đầy đủ của cả hai phẩm chất trong học tập. Phương án A và C là học thụ động, máy móc; phương án D là làm việc thiếu tự giác, phải có người giám sát.

Câu 15 — Đáp án A. Anh công nhân có điểm mạnh là cần cù nhưng còn thiếu sáng tạo; trong thời đại khoa học — công nghệ phát triển, lao động hiệu quả đòi hỏi kết hợp cả hai phẩm chất. Phương án C sai vì sáng tạo không thể thay thế sự chăm chỉ; phương án D thu hẹp khả năng sáng tạo của người lao động trực tiếp — ai cũng có thể sáng tạo ngay trong công việc của mình.

Câu 16 — Đáp án C. Phân công rõ ràng, làm việc chăm chỉ, tận dụng vật liệu và thử cách làm mới thể hiện đồng thời cần cù (chăm chỉ, có trách nhiệm) và sáng tạo (linh hoạt cải tiến trong điều kiện hạn chế). Phương án A là bỏ dở; phương án B là rập khuôn; phương án D là sao chép hoàn toàn sản phẩm của nhóm khác.

Đáp án và gợi ý chấm Phần II (tự luận)

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 (Kết nối tri thức) — Đề bài, đáp án và giải thích chi tiết

Trong đề trực tuyến, 4 câu tự luận được đánh số Câu 17–20; dưới đây là gợi ý chấm theo từng bước điểm. Ba câu đầu là bài tập tình huống gắn với ba chủ đề của đề, câu cuối là liên hệ bản thân và xây dựng kế hoạch rèn luyện.

Câu 17 (1,5 điểm — Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam).

  • Ý a (0,75 điểm — Nhận biết): Kể tên (0,5 điểm): nêu đúng ba truyền thống tốt đẹp tiêu biểu của dân tộc Việt Nam, ví dụ: yêu nước; đoàn kết; nhân nghĩa, "uống nước nhớ nguồn"; cần cù, sáng tạo trong lao động; hiếu học, tôn sư trọng đạo; dũng cảm, bất khuất chống giặc ngoại xâm... Ý nghĩa (0,25 điểm): trình bày được ý nghĩa của một truyền thống đã nêu (ví dụ truyền thống yêu nước là sức mạnh giúp dân tộc vượt qua mọi cuộc xâm lược, bảo vệ độc lập, tự do).
  • Ý b (0,75 điểm): Ý tái hiện (0,25 điểm — Nhận biết): nhận ra được áo dài, nón lá là những biểu tượng văn hoá truyền thống tiêu biểu của dân tộc, đáng trân trọng chứ không phải "lỗi thời". Ý giải thích (0,5 điểm — Thông hiểu): không đồng tình, vì "hiện đại" không đồng nghĩa với việc phủ nhận truyền thống; trang phục truyền thống mang bản sắc dân tộc, được thế giới trân trọng; việc chê bai bạn mặc áo dài thể hiện thái độ thiếu tôn trọng truyền thống và thiếu tôn trọng bạn bè; thái độ đúng là biết kết hợp hài hoà giữa hiện đại và truyền thống (nêu được 2 lí do thuyết phục là đạt).

Câu 18 (1,5 điểm — Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc).

  • Ý a (0,75 điểm — Thông hiểu): Nhận xét: hành vi thì thầm trêu chọc trang phục, cách nói chuyện của khách thể hiện sự thiếu tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, mang biểu hiện kì thị; làm các bạn khách ngượng ngùng, tổn thương, đồng thời làm xấu hình ảnh của nhà trường và phá vỡ không khí giao lưu, đoàn kết (nêu được tính chất hành vi và hậu quả là đạt).
  • Ý b (0,75 điểm — Thông hiểu): Những việc làm cụ thể: nhắc nhở khéo léo để các bạn dừng trêu chọc; chủ động chào hỏi, làm quen, trò chuyện thân thiện với các bạn khách; tìm hiểu và khen ngợi những nét đẹp trong trang phục, văn hoá của dân tộc bạn; tham gia nhiệt tình các hoạt động giao lưu chung; mời các bạn khách tham quan trường lớp, giới thiệu về trường mình (nêu được ít nhất 3 việc làm cụ thể, phù hợp là đạt điểm tối đa).

Câu 19 (1,5 điểm — Lao động cần cù, sáng tạo).

  • Ý a (0,75 điểm — Vận dụng): Nhận xét: Minh có điểm đáng quý là cần cù, chăm chỉ, có trách nhiệm với công việc được giao; nhưng Minh còn thiếu tính sáng tạo, làm việc rập khuôn theo thói quen nên hiệu quả thấp, tốn thời gian và công sức; trong điều kiện hiện nay, chỉ cần cù thôi chưa đủ, cần kết hợp với sáng tạo để nâng cao hiệu quả lao động (nêu được cả mặt mạnh và mặt hạn chế là đạt).
  • Ý b (0,75 điểm — Vận dụng): Đề xuất cụ thể cho một công việc của lớp, ví dụ vệ sinh lớp học: quan sát, đánh giá cách làm cũ để tìm điểm chưa hợp lí; sắp xếp lại trình tự công việc (quét từ trong ra ngoài, gom rác một lần thay vì nhiều lần); tận dụng hoặc cải tiến dụng cụ sẵn có; phân công, phối hợp nhịp nhàng giữa các bạn; thử nghiệm cách mới trong một tuần, so sánh thời gian và kết quả với cách cũ rồi chọn cách hiệu quả hơn; vẫn giữ thái độ chăm chỉ, làm đến nơi đến chốn trong suốt quá trình (nêu được ít nhất 3 đề xuất gắn với công việc cụ thể là đạt).

Câu 20 (1,5 điểm — Liên hệ bản thân).

  • Ý a (0,75 điểm): Ý vận dụng (0,5 điểm — Vận dụng): kể được một việc làm cụ thể, có thật của bản thân thể hiện tự hào về truyền thống dân tộc (tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa, giới thiệu văn hoá dân tộc, giữ gìn di tích, phong tục tốt đẹp...) hoặc tôn trọng bạn khác dân tộc (kết bạn, giúp đỡ, tìm hiểu văn hoá của bạn...), nêu rõ việc làm và kết quả. Ý liên hệ (0,25 điểm — Vận dụng cao): rút ra được bài học hoặc sự thay đổi trong nhận thức, tình cảm của bản thân sau việc làm đó.
  • Ý b (0,75 điểm — Vận dụng cao): Kế hoạch rèn luyện gồm đủ ba thành phần: mục tiêu cụ thể (ví dụ hoàn thành bài tập đầy đủ, đúng hạn và có ít nhất một cách làm mới cho các bài tập khó mỗi tuần...); việc làm cụ thể thể hiện cả cần cù và sáng tạo (làm bài đều đặn mỗi ngày, không để dồn việc; với mỗi bài khó, thử ít nhất hai cách tiếp cận; lập sổ tay ghi lại các cách làm hay, các lỗi sai để cải tiến...); cách tự kiểm tra (theo dõi bằng bảng hoặc sổ theo tuần, tự đánh giá mức độ hoàn thành, điều chỉnh kế hoạch). Thiếu một thành phần trừ điểm tương ứng.

Thang điểm chi tiết của đề

Để tự chấm bài sau khi làm, em đối chiếu theo thang điểm sau:

  • Phần I: 16 câu × 0,25 điểm = 4,0 điểm (mỗi câu đúng 0,25 điểm, sai hoặc bỏ trống 0 điểm). Trong đó Chủ đề 1: Câu 1–5; Chủ đề 2: Câu 6–11; Chủ đề 3: Câu 12–16
  • Phần II: 4 câu × 1,5 điểm = 6,0 điểm, chấm theo từng bước như gợi ý chấm ở trên. Mỗi câu đều có hai ý a và b, mỗi ý 0,75 điểm — bỏ sót một ý là mất ngay 0,75 điểm dù ý còn lại viết rất tốt, vì vậy hãy đọc kĩ đề và gạch đầu dòng từng ý trước khi viết

Tổng cộng 10,0 điểm. Trên hệ thống ClassOn, điểm được quy đổi sang thang 40. Gợi ý phân bổ 60 phút làm bài: Phần I khoảng 20 phút, mỗi câu tự luận khoảng 9 phút, chừa khoảng 4 phút cuối để soát lại ba việc hay sai nhất của đề: các phương án xem nhẹ kì thị ở Câu 8, nhận xét một chiều ở Câu 15, và việc các câu tự luận đã viết đủ cả hai ý a, b chưa.

Làm đề trực tuyến trên ClassOn

Đọc đề và đáp án trong bài viết giúp em hiểu cách giải, nhưng cảm giác thi thật chỉ có khi bấm giờ và tự làm trọn vẹn trong 60 phút. Em có thể làm đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 trực tuyến ngay trên ClassOn:

  • Đồng hồ đếm ngược 60 phút như phòng thi, giúp em tập phân bổ thời gian cho cả phần trắc nghiệm và tự luận.
  • Phần trắc nghiệm (Phần I) được chấm tự động ngay khi nộp bài — em biết ngay mình mất điểm ở câu nào để đối chiếu với phần giải thích trong bài viết này.
  • Xem đề thi công khai không cần đăng nhập; chỉ khi muốn nộp bài và lưu kết quả, em mới cần một tài khoản ClassOn miễn phí.
  • Giáo viên cũng có thể tạo lớp miễn phí trên ClassOn và giao chính đề này cho học sinh làm, rồi dùng gợi ý chấm và thang điểm chi tiết trong bài viết này để chấm và nhận xét phần tự luận của học sinh.

Cách ôn tập theo từng chủ đề của đề

Chủ đề 1 — Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam. Học thuộc nhóm truyền thống tiêu biểu theo cụm: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, uống nước nhớ nguồn, cần cù, hiếu học, tôn sư trọng đạo — và gắn mỗi truyền thống với một việc làm cụ thể của học sinh (thăm hỏi gia đình thương binh liệt sĩ, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, giới thiệu văn hoá Việt Nam với bạn bè quốc tế). Thái độ cần tránh có hai cực đoan đối ngược nhau: sùng bái ngoại lai coi thường truyền thống, và đóng cửa từ chối mọi yếu tố văn hoá nước ngoài. Nhớ câu khóa "tiếp thu có chọn lọc, giữ gìn bản sắc" là em xử lí được Câu 4 và ý b của Câu 17.

Chủ đề 2 — Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc. Đây là chủ đề nặng điểm và nhiều tình huống nhất. Nắm chắc lí do tôn trọng: mỗi dân tộc đều có bản sắc và đóng góp riêng, sự tôn trọng giúp các dân tộc hiểu biết, gần gũi và đoàn kết với nhau — đừng dừng ở lí do hình thức kiểu "vì quy định bắt buộc" hay thái độ thương hại. Luyện phản xạ trước ba tình huống điển hình: trêu chọc trong lớp học (phê phán, chấm dứt, không đổ lỗi cho nạn nhân), giao lưu đón khách (chủ động thân thiện, tìm hiểu văn hoá của bạn), nội dung kì thị trên mạng xã hội (không chia sẻ, bày tỏ quan điểm, báo cáo). Cả ba tình huống đều có chung một nguyên tắc: thờ ơ đứng ngoài không phải là thái độ đúng.

Chủ đề 3 — Lao động cần cù, sáng tạo. Học hai khái niệm theo cặp đối chiếu: cần cù trả lời câu hỏi "làm có chăm chỉ, bền bỉ không", sáng tạo trả lời câu hỏi "làm có cách mới hiệu quả hơn không". Đề rất thích tình huống nhân vật chỉ đạt một trong hai vế — như anh công nhân ở Câu 15 và bạn Minh ở Câu 19 — nên khi nhận xét, em phải chỉ ra được cả vế đạt và vế thiếu. Trong học tập, cặp biểu hiện mẫu là: chăm chỉ làm bài tập mỗi ngày (cần cù) và tìm nhiều cách giải cho một bài toán (sáng tạo).

Chủ đề tổng hợp — Liên hệ bản thân và lập kế hoạch. Chuẩn bị sẵn hai "tài liệu" trong vở ôn tập: một câu chuyện thật thể hiện niềm tự hào dân tộc hoặc sự tôn trọng bạn khác dân tộc, và một bản kế hoạch rèn luyện cần cù, sáng tạo có đủ mục tiêu — việc làm cụ thể — cách tự kiểm tra. Điểm mấu chốt của kế hoạch là phải có việc làm mang tính cải tiến (thử cách làm mới, so sánh hiệu quả, lập sổ tay cách làm hay), vì chỉ liệt kê việc chăm chỉ thì mới đạt một nửa yêu cầu của Câu 20 ý b.

Lộ trình ôn 3 buổi gợi ý:

  • Buổi 1: Ôn Chủ đề 1 và Chủ đề 2; làm lại Phần I Câu 1–11 và hai câu tự luận Câu 17, 18; cuối buổi ghi lại câu chuyện bản thân cho Câu 20 thành dàn ý.
  • Buổi 2: Ôn Chủ đề 3; làm lại Phần I Câu 12–16 và Câu 19; viết hoàn chỉnh bản kế hoạch rèn luyện cần cù, sáng tạo của bản thân.
  • Buổi 3: Làm trọn đề trong 60 phút trên ClassOn, tự chấm bằng thang điểm chi tiết, ghi lại các lỗi của mình vào sổ tay lỗi sai — ưu tiên lỗi xem nhẹ hành vi kì thị và lỗi nhận xét nhân vật chỉ một chiều.

Lỗi sai thường gặp — những cái bẫy mất điểm đáng tiếc nhất ở đề này

  1. Xem nhẹ hành vi kì thị vì "chỉ là trêu đùa" (Câu 8, Câu 18). Nhại giọng, trêu trang phục của bạn dân tộc thiểu số gây tổn thương thật, dù người làm có ý đùa hay không; phương án bảo "không có gì nghiêm trọng" luôn là phương án sai. Cách tránh: đánh giá hành vi theo hậu quả với người bị trêu chọc, không theo ý định của người trêu.
  2. Đổ lỗi cho nạn nhân hoặc khuyên cả lớp xa lánh (Câu 8). Hai phương án "bạn ấy nên tự thay đổi để hoà nhập" và "tránh chơi với bạn ấy" đều đẩy trách nhiệm sang người bị hại. Cách tránh: trong mọi tình huống kì thị, trách nhiệm sửa sai thuộc về người có hành vi sai và tập thể xung quanh, không bao giờ thuộc về nạn nhân.
  3. Thờ ơ trước nội dung kì thị trên mạng xã hội (Câu 10). "Coi như không thấy" nghe có vẻ an toàn nhưng chưa phải thái độ đúng, vì sự im lặng khiến nội dung xấu tiếp tục lan rộng. Cách tránh: nhớ bộ ba hành động đúng — không chia sẻ, bày tỏ quan điểm tôn trọng sự đa dạng, báo cáo nội dung kì thị.
  4. Nhận xét nhân vật chỉ một chiều (Câu 15, Câu 19). Anh công nhân và bạn Minh đều chăm chỉ nhưng rập khuôn; nếu em chỉ khen "cần cù là tốt rồi" hoặc chỉ chê "làm việc kém hiệu quả", bài viết sẽ mất nửa số điểm của ý nhận xét. Cách tránh: áp dụng mẫu hai vế — điểm đáng quý là gì, điểm còn thiếu là gì, và vì sao thời đại nay cần cả hai.
  5. Cho rằng sáng tạo là đặc quyền của kĩ sư, nhà khoa học (Câu 15). Sáng tạo trong lao động bắt đầu từ những cải tiến rất nhỏ trong chính công việc của mình: đổi trình tự thao tác, tận dụng vật liệu, tìm cách làm nhanh hơn. Cách tránh: khi đề xuất giải pháp, hãy nêu cải tiến cụ thể gắn với công việc trong tình huống, không nói chung chung "cần sáng tạo hơn".
  6. Bịa thông tin khi giới thiệu văn hoá dân tộc khác (Câu 11). Giới thiệu theo trí tưởng tượng cho sinh động là thiếu tôn trọng chính dân tộc mình đang giới thiệu, vì thông tin sai lệch làm méo mó hình ảnh văn hoá của họ. Cách tránh: nguyên tắc "chưa hiểu rõ thì tìm hiểu kĩ từ sách và thầy cô trước khi nói" áp dụng cho mọi nhiệm vụ giới thiệu, thuyết trình về văn hoá.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 8 trên ClassOn có miễn phí không?

Đáp: Có. ClassOn miễn phí 100% — xem đề, làm bài, xem đáp án và giải thích đều không thu phí, không có gói trả tiền ẩn.

Hỏi: Vì sao đề Giáo dục công dân lại có phần tự luận chiếm tới 60% điểm số?

Đáp: Vì đây là môn học về phẩm chất và cách ứng xử: bên cạnh việc nhớ khái niệm, em cần biết nhận xét một hành vi kì thị, xử lí một tình huống giao lưu văn hoá và lập kế hoạch rèn luyện cho chính mình — những kĩ năng trắc nghiệm khách quan không kiểm tra hết được. Cấu trúc 40% trắc nghiệm — 60% tự luận là cấu trúc phổ biến của đề kiểm tra định kỳ môn này ở trường, và đề trên ClassOn bám đúng cấu trúc đó để em luyện đúng dạng bài sẽ gặp trong phòng thi.

Hỏi: Xem và làm đề có cần đăng nhập không?

Đáp: Xem đề thi công khai và đọc đáp án, gợi ý chấm trong bài viết này không cần đăng nhập. Nếu muốn nộp bài, xem điểm chấm tự động và lưu kết quả trên hệ thống, em cần một tài khoản ClassOn miễn phí.

Hỏi: Đề này có khớp với tiến độ giữa kỳ 1 ở trường em không?

Đáp: Đề biên soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống, phạm vi là ba bài đầu của chương trình: tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc; lao động cần cù, sáng tạo — đúng tiến độ nửa đầu học kỳ 1 của đa số trường. Học sinh học Chân trời sáng tạo hoặc Cánh diều vẫn dùng đề này để ôn rất tốt, vì hệ thống giá trị cốt lõi của ba chủ đề này gần như trùng nhau ở cả ba bộ sách.

Hỏi: Câu 19 yêu cầu đề xuất cách giúp bạn kết hợp cần cù với sáng tạo — viết thế nào cho khỏi chung chung?

Đáp: Hãy bám vào đúng một công việc cụ thể trong tình huống, ví dụ vệ sinh lớp học: nêu cách đánh giá cách làm cũ, sắp xếp lại trình tự công việc, cải tiến hoặc tận dụng dụng cụ, thử nghiệm trong một tuần rồi so sánh thời gian và kết quả với cách cũ. Đề xuất càng gắn với việc thật, số liệu thật (thời gian tiết kiệm được, mức độ sạch) thì càng đạt điểm cao; tránh viết những câu khẩu hiệu như "bạn cần chăm chỉ và sáng tạo hơn".

Hỏi: Giáo viên có thể dùng đề này cho lớp của mình không?

Đáp: Hoàn toàn được: tạo lớp miễn phí trên ClassOn, giao đề cho học sinh làm trực tuyến có bấm giờ và chấm tự động phần trắc nghiệm, và dùng gợi ý chấm cùng thang điểm chi tiết trong bài viết này để chấm, nhận xét phần tự luận của học sinh.

Tài liệu liên quan và đề thi tiếp theo

Đề Giáo dục công dân 8 này thuộc đợt đề kiểm tra giữa kỳ 1 các môn lớp 6–12 đang được ClassOn đăng tải dần lên kho đề thi công khai — vào Xem đề thi công khai để làm bài ngay, hoặc xem toàn bộ danh sách đề tại kho đề thi công khai của ClassOn để chọn thêm đề các môn, các lớp khác, trong đó có đề giữa kỳ 1 Giáo dục công dân 6, 7, 9 cùng đợt — vòng tròn phẩm chất mở rộng dần từ gia đình, quê hương, dân tộc đến lí tưởng sống và trách nhiệm với cộng đồng ở lớp 9.

Chúc em ôn tập hiệu quả: với Giáo dục công dân 8, điểm số quyết định ở lập trường rõ ràng trước mọi biểu hiện kì thị, thói quen nhận xét nhân vật đủ hai mặt mạnh — yếu, và khả năng biến "sáng tạo" thành những cải tiến cụ thể trong công việc nhỏ nhất. Học tốt nhé!

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636