Bạn đang tìm đề thi giữa kì 1 âm nhạc 7 để ôn tập trước kỳ kiểm tra giữa kì 1? Bài viết này cung cấp trọn bộ đề ôn lý thuyết môn Âm nhạc 7 theo chương trình Kết nối tri thức, kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu, giúp học sinh tự kiểm tra kiến thức một cách chủ động và giúp giáo viên có thêm tài liệu tham khảo cho tiết ôn tập. Đề được thiết kế trong 45 phút với cấu trúc quen thuộc, bám sát các chủ đề nhạc lí cơ bản, nhịp và trường độ, hát, nghe nhạc, nhạc cụ và thưởng thức âm nhạc.

Lưu ý quan trọng: Đây là đề ôn lý thuyết, dùng để ôn tập và tự kiểm tra kiến thức. Kết quả được quy đổi thành Đạt/Chưa đạt theo nhận xét, không phải kết quả thi chính thức có điểm số thay cho đánh giá của giáo viên. Học sinh nên dùng đề này để phát hiện phần kiến thức còn yếu, sau đó ôn lại và hỏi thầy cô khi cần, thay vì chỉ chăm chăm vào con số điểm.
Thông tin chung về đề thi
Đề thi có thời gian làm bài 45 phút, gồm 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai với 4 ý mỗi câu và 2 câu tự luận. Tổng điểm của đề là 10 điểm, tương ứng 40 điểm theo thang nhân 4 dùng trong hệ thống. Đề mở đến ngày 31/12/2027 và cho phép nộp muộn, nên học sinh có thể làm bài vào thời gian phù hợp, miễn là chủ động sắp xếp lịch ôn tập và không để dồn đến sát ngày kiểm tra.
Về cách làm bài, học sinh nên đọc kỹ yêu cầu từng phần trước khi chọn đáp án. Với trắc nghiệm, hãy loại trừ phương án sai trước rồi mới chọn phương án đúng nhất. Với đúng sai, cần đọc kỹ từng ý vì mỗi ý được chấm riêng, đúng ý nào được điểm ý đó. Với tự luận, hãy trình bày theo ý, viết ngắn gọn nhưng đủ luận điểm, vì hướng dẫn chấm chia điểm theo từng ý nhỏ.
Ma trận
Ma trận dưới đây giúp học sinh và giáo viên thấy rõ tỉ trọng kiến thức ở từng mức độ. Phần trắc nghiệm kiểm tra kiến thức nền tảng và khả năng vận dụng, phần đúng sai kiểm tra sự hiểu đúng sai của từng nhận định, còn phần tự luận yêu cầu trình bày và vận dụng kiến thức thành bài làm hoàn chỉnh.

Tóm tắt ma trận: Trắc nghiệm: Số lượng 16 câu, Biết 8, Hiểu 5, Vận dụng 3, Điểm 4; Đúng/Sai: Số lượng 2 câu, 8 ý, Biết 3 ý, Hiểu 3 ý, Vận dụng 2 ý, Điểm 2; Tự luận: Số lượng 2 câu, Biết 0 câu, Hiểu 1 câu, Vận dụng 1 câu, Điểm 4. Tổng: Số lượng 20 câu, 8 ý Đúng/Sai, Điểm 10.
Cách ôn tập hiệu quả trước giờ kiểm tra
Ôn tập hiệu quả không có nghĩa là học thuộc lòng mọi câu chữ, mà là hiểu bản chất và biết vận dụng. Học sinh nên ôn theo từng chủ đề, tự đặt câu hỏi và tự trả lời trước khi xem đáp án. Khi làm sai một câu, hãy đọc kỹ phần giải thích, ghi chú lại lý do sai và làm lại câu đó sau một ngày để kiểm tra xem mình đã thực sự hiểu hay chưa.
Một kế hoạch ôn tập đơn giản có thể chia thành ba buổi. Buổi đầu, học sinh ôn lại kiến thức nền tảng và làm phần trắc nghiệm để rà soát lỗ hổng. Buổi thứ hai, học sinh tập trung vào các câu đúng sai và tự luận, luyện cách trình bày ngắn gọn, đủ ý. Buổi thứ ba, học sinh làm lại toàn bộ đề trong 45 phút như thi thật, rồi đối chiếu đáp án và rút kinh nghiệm về cách phân bổ thời gian.
Giáo viên cũng có thể dùng đề này cho tiết ôn tập trên lớp. Thầy cô có thể cho học sinh làm bài theo nhóm, thảo luận vì sao một phương án đúng và các phương án còn lại chưa đúng, sau đó chữa từng ý đúng sai để học sinh hiểu rõ bản chất, thay vì chỉ nhớ đáp án. Cách học này giúp kiến thức bền hơn và học sinh tự tin hơn khi bước vào bài kiểm tra chính thức.
Trong quá trình ôn tập, học sinh cần giữ sức khỏe và tinh thần thoải mái. Ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ và vận động nhẹ nhàng giúp trí nhớ tốt hơn so với việc thức khuya học dồn. Trước giờ kiểm tra, chỉ nên xem lại ghi chú ngắn và các câu từng làm sai, không nên học thêm kiến thức mới vào phút cuối.
Đề thi
Đề thi dưới đây là toàn bộ nội dung của Đề thi giữa kì 1 (45 phút) Âm nhạc 7 Kết nối tri thức có đáp án. Học sinh nên làm bài trước, sau đó mới kéo xuống phần đáp án để đối chiếu, như vậy kết quả tự kiểm tra mới phản ánh đúng năng lực hiện tại.
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Khuông nhạc thường có bao nhiêu dòng kẻ?
A. 4 dòng
B. 5 dòng
C. 6 dòng
D. 7 dòng
Câu 2. Khóa Son thường được đặt ở vị trí nào trên khuông nhạc?
A. Đầu khuông nhạc, trên dòng kẻ thứ hai
B. Cuối khuông nhạc
C. Giữa khuông nhạc
D. Ngoài khuông nhạc
Câu 3. Nốt nhạc nào sau đây có trường độ dài nhất?
A. Nốt móc đơn
B. Nốt đen
C. Nốt trắng
D. Nốt tròn
Câu 4. Một nốt đen thường bằng bao nhiêu nốt móc đơn?
A. 1 nốt
B. 2 nốt
C. 3 nốt
D. 4 nốt
Câu 5. Nhịp 2/4 có ý nghĩa gì?
A. Mỗi ô nhịp có 2 phách, mỗi phách bằng một nốt đen
B. Mỗi ô nhịp có 4 phách
C. Mỗi ô nhịp có 3 phách
D. Mỗi ô nhịp có 2 nốt nhạc bất kỳ
Câu 6. Nhịp 3/4 thường gợi cảm giác gì?
A. Mạnh mẽ như hành khúc
B. Nhẹ nhàng, uyển chuyển như điệu valse
C. Nhanh và dồn dập
D. Buồn và chậm chạp
Câu 7. Dấu lặng có tác dụng gì trong bản nhạc?
A. Làm nốt nhạc cao hơn
B. Chỉ chỗ nghỉ, không phát ra âm thanh trong thời gian đó
C. Làm nốt nhạc dài hơn
D. Làm nhạc nhanh hơn
Câu 8. Khi hát, việc lấy hơi đúng giúp ích gì?
A. Giúp hát đủ hơi, rõ lời và giữ câu hát liền mạch
B. Giúp hát thật to mọi lúc
C. Giúp hát nhanh hơn
D. Không ảnh hưởng đến giọng hát
Câu 9. Hát đúng cao độ nghĩa là gì?
A. Hát đúng nốt nhạc, không chênh cao hoặc thấp
B. Hát càng to càng tốt
C. Hát càng nhanh càng tốt
D. Hát thuộc lời là đủ
Câu 10. Khi nghe nhạc, học sinh nên chú ý điều gì?
A. Chỉ chú ý tên bài hát
B. Chỉ chú ý người biểu diễn
C. Giai điệu, tiết tấu, tốc độ và cảm xúc bài nhạc gợi ra
D. Chỉ nghe một lần rồi kết luận
Câu 11. Sáo là nhạc cụ thuộc nhóm nào?
A. Nhạc cụ dây
B. Nhạc cụ gõ
C. Nhạc cụ hơi
D. Nhạc cụ phím
Câu 12. Trống là nhạc cụ thuộc nhóm nào?
A. Nhạc cụ hơi
B. Nhạc cụ dây
C. Nhạc cụ gõ
D. Nhạc cụ điện tử
Câu 13. Đàn ghi ta thường tạo âm thanh bằng cách nào?
A. Thổi hơi
B. Gõ vào mặt đàn
C. Gảy hoặc bấm dây đàn
D. Lắc đàn
Câu 14. Tiết tấu trong âm nhạc là gì?
A. Độ cao của nốt nhạc
B. Âm lượng của bài hát
C. Tên của bài hát
D. Sự sắp xếp trường độ dài ngắn của âm thanh theo trật tự
Câu 15. Một bài hát hay thường có đặc điểm nào?
A. Càng dài càng hay
B. Càng nhanh càng hay
C. Chỉ cần nhạc to
D. Giai điệu đẹp, lời ý nghĩa và phù hợp với người hát
Câu 16. Khi thưởng thức âm nhạc, thái độ nào sau đây là đúng?
A. Nói chuyện riêng trong lúc biểu diễn
B. Chê bai ngay khi chưa nghe hết
C. Chỉ nghe thể loại mình thích và phủ nhận các thể loại khác
D. Lắng nghe nghiêm túc và tôn trọng người biểu diễn
Phần 2. Đúng/Sai
Câu 17. Nhận xét về nhạc lí cơ bản.
a) Khuông nhạc cơ bản có 5 dòng kẻ và 4 khe.
b) Nốt tròn ngắn hơn nốt trắng.
c) Nhịp 2/4 có 2 phách trong mỗi ô nhịp, mỗi phách bằng một nốt đen.
d) Dấu lặng làm cho nốt nhạc trước nó dài thêm.
Câu 18. Nhận xét về hát, nghe nhạc và nhạc cụ.
a) Lấy hơi đúng chỗ giúp câu hát liền mạch và rõ lời.
b) Sáo thuộc nhóm nhạc cụ dây vì có ống dài.
c) Trống thuộc nhóm nhạc cụ gõ vì âm thanh tạo ra khi gõ.
d) Khi nghe nhạc, chỉ cần biết tên bài hát là đủ, không cần chú ý giai điệu.
Phần 3. Tự luận
Câu 19. Nêu ý nghĩa của số chỉ nhịp 2/4 và 3/4, cho ví dụ cảm nhận khác nhau giữa hai loại nhịp này khi nghe một bài hát.
Câu 20. Em hãy trình bày cách luyện hát một bài hát mới: từ nghe giai điệu, tập cao độ và tiết tấu đến hát thuộc lời và thể hiện cảm xúc.
Đáp án nhanh

Đáp án: 1B, 2A, 3D, 4B, 5A, 6B, 7B, 8A, 9A, 10C, 11C, 12C, 13C, 14D, 15D, 16D; Đúng/Sai 17: Đ, S, Đ, S; 18: Đ, S, Đ, S.
Lời giải chi tiết
Phần đáp án dưới đây giải thích từng câu để học sinh hiểu vì sao đáp án đó đúng và các phương án khác chưa đúng. Với câu đúng sai, mỗi ý đều có giải thích riêng. Với tự luận, hướng dẫn chấm chia điểm theo từng ý, tổng mỗi câu là 2 điểm.
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Khuông nhạc cơ bản gồm 5 dòng kẻ và 4 khe, dùng để ghi cao độ của nốt nhạc. Các phương án còn lại không đúng số dòng của khuông nhạc cơ bản.
Câu 2. Đáp án A. Khóa Son đặt ở đầu khuông, xác định vị trí nốt Son trên dòng kẻ thứ hai. Các phương án còn lại không phải vị trí chuẩn của khóa Son.
Câu 3. Đáp án D. Nốt tròn dài gấp đôi nốt trắng, gấp bốn lần nốt đen, nên dài nhất trong bốn nốt này. Các phương án còn lại đều ngắn hơn nốt tròn.
Câu 4. Đáp án B. Nốt móc đơn bằng một nửa nốt đen, nên hai nốt móc đơn bằng một nốt đen. Các phương án còn lại không đúng quan hệ trường độ này.
Câu 5. Đáp án A. Số trên chỉ số phách trong ô nhịp, số dưới chỉ đơn vị phách là nốt đen. Các phương án còn lại nhầm số phách hoặc đơn vị phách.
Câu 6. Đáp án B. Nhịp ba thường tạo cảm giác đu đưa, uyển chuyển, quen thuộc trong điệu valse. Các phương án còn lại mô tả cảm giác của nhịp hoặc tốc độ khác.
Câu 7. Đáp án B. Dấu lặng báo hiệu khoảng nghỉ tương ứng với trường độ của nó. Các phương án còn lại mô tả tác dụng của dấu hóa, dấu chấm dôi hoặc chỉ dẫn tốc độ.
Câu 8. Đáp án A. Lấy hơi đúng chỗ giúp câu hát tròn trịa, không bị ngắt quãng giữa chừng. Các phương án còn lại xem nhẹ hoặc hiểu sai vai trò của hơi thở.
Câu 9. Đáp án A. Đúng cao độ là hát đúng độ cao của từng nốt theo giai điệu. Các phương án còn lại nhắc âm lượng, tốc độ hoặc thuộc lời, chưa phải cao độ.
Câu 10. Đáp án C. Nghe có chú ý giúp cảm nhận và nhận xét bài nhạc có căn cứ. Các phương án còn lại chỉ quan tâm một yếu tố ngoài âm nhạc hoặc nghe qua loa.
Câu 11. Đáp án C. Sáo tạo âm thanh bằng luồng hơi thổi qua ống, nên thuộc nhóm nhạc cụ hơi. Các phương án còn lại là nhóm của đàn dây, trống hoặc đàn phím.
Câu 12. Đáp án C. Trống tạo âm thanh khi gõ vào mặt trống, nên thuộc nhóm nhạc cụ gõ. Các phương án còn lại mô tả cách tạo âm khác với trống.
Câu 13. Đáp án C. Ghi ta là nhạc cụ dây, âm thanh vang lên khi dây được gảy và rung. Các phương án còn lại là cách chơi của nhạc cụ hơi, gõ hoặc lắc.
Câu 14. Đáp án D. Tiết tấu tạo nhịp điệu cho giai điệu nhờ sự xen kẽ âm dài, âm ngắn và khoảng nghỉ. Các phương án còn lại là cao độ, cường độ hoặc thông tin ngoài âm nhạc.
Câu 15. Đáp án D. Giai điệu, lời ca và sự phù hợp là những yếu tố làm nên giá trị của bài hát. Các phương án còn lại chạy theo độ dài, tốc độ hoặc âm lượng.
Câu 16. Đáp án D. Lắng nghe và tôn trọng là thái độ thưởng thức văn minh. Các phương án còn lại gây mất tập trung hoặc thiếu tôn trọng.
Đáp án đúng sai
Câu 17. Nhận xét về nhạc lí cơ bản.
a) Đúng — Đúng với cấu tạo quen thuộc của khuông nhạc.
b) Sai — Nốt tròn dài gấp đôi nốt trắng, nên nhận xét này ngược lại.
c) Đúng — Đúng với ý nghĩa của số chỉ nhịp 2/4.
d) Sai — Dấu lặng chỉ khoảng nghỉ; làm nốt dài thêm là tác dụng của dấu chấm dôi.
Câu 18. Nhận xét về hát, nghe nhạc và nhạc cụ.
a) Đúng — Đúng với vai trò của hơi thở trong ca hát.
b) Sai — Sáo thuộc nhóm nhạc cụ hơi vì âm thanh tạo ra bằng hơi thổi.
c) Đúng — Đúng với cách phân loại nhạc cụ gõ.
d) Sai — Tên bài chưa nói lên nội dung âm nhạc; cần chú ý giai điệu, tiết tấu và cảm xúc.
Hướng dẫn chấm tự luận
Câu 19. Nêu ý nghĩa của số chỉ nhịp 2/4 và 3/4, cho ví dụ cảm nhận khác nhau giữa hai loại nhịp này khi nghe một bài hát.
Nêu đúng ý nghĩa nhịp 2/4: 2 phách, mỗi phách một nốt đen: 0.5 điểm.
Nêu đúng ý nghĩa nhịp 3/4: 3 phách, mỗi phách một nốt đen: 0.5 điểm.
Nêu cảm nhận khác nhau, ví dụ 2/4 khỏe khoắn, 3/4 uyển chuyển: 0.5 điểm.
Cho ví dụ vận dụng hợp lý vào cảm nhận một bài hát: 0.5 điểm.
Câu 20. Em hãy trình bày cách luyện hát một bài hát mới: từ nghe giai điệu, tập cao độ và tiết tấu đến hát thuộc lời và thể hiện cảm xúc.
Nêu bước nghe và cảm nhận giai điệu chung: 0.5 điểm.
Nêu bước tập cao độ và tiết tấu theo từng câu: 0.75 điểm.
Nêu bước hát thuộc lời và ghép câu liền mạch: 0.5 điểm.
Nêu cách thể hiện cảm xúc phù hợp nội dung bài hát: 0.25 điểm.
Bảng điểm
| Phần | Cách tính | Điểm | Điểm x4 |
|---|---|---|---|
| Trắc nghiệm | 16 x 0,25 | 4 | 16 |
| Đúng/Sai | 8 ý x 0,25 | 2 | 8 |
| Tự luận | 2 x 2 | 4 | 16 |
| Tổng | — | 10 | 40 |
Tổng điểm là 4 cộng 2 cộng 4 bằng 10 điểm, nhân 4 được 40 điểm, đúng với thang điểm của hệ thống. Khi tự chấm, học sinh cộng điểm từng phần rồi quy đổi sang Đạt hoặc Chưa đạt theo nhận xét của giáo viên, không nên chỉ nhìn vào con số điểm thô.
Làm bài online, chấm tự động
Học sinh có thể làm bài online tại đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 7. Sau khi làm bài trắc nghiệm và đúng sai, hệ thống chấm tự động và lưu điểm, giúp học sinh biết ngay phần nào đúng và phần nào cần ôn lại. Giáo viên có thể tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng ClassOn và xem danh sách đề thi công khai. Để bắt đầu, thầy cô và học sinh có thể truy cập trang chủ ClassOn hoặc đăng ký tài khoản ClassOn.
Mẹo làm bài và tránh lỗi thường gặp
Một lỗi thường gặp là đọc đề quá nhanh và bỏ sót từ khóa phủ định như không, sai, chưa đúng. Học sinh nên gạch chân từ khóa trong đề trước khi chọn đáp án. Một lỗi khác là làm tự luận lan man, viết dài nhưng thiếu ý chính. Hãy liệt kê các ý cần trình bày ra nháp, rồi viết thành đoạn ngắn gọn theo đúng thứ tự đó.
Về quản lý thời gian, học sinh nên dành khoảng 20 phút cho trắc nghiệm, 10 phút cho đúng sai và 15 phút cho tự luận, bao gồm cả thời gian đọc lại bài. Nếu gặp câu khó, hãy đánh dấu và làm câu dễ trước, rồi quay lại câu khó khi còn thời gian. Đừng bỏ trống câu tự luận, vì mỗi ý đúng đều được tính điểm riêng.
FAQ
Đề đề thi giữa kì 1 âm nhạc 7 này dùng để làm gì?
Đề dùng để ôn tập lý thuyết và tự kiểm tra kiến thức trước kỳ kiểm tra giữa kì 1. Kết quả được quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt theo nhận xét, không thay thế đánh giá chính thức của giáo viên.
Đề có bao nhiêu câu và thời gian bao lâu?
Đề có 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai với 8 ý và 2 câu tự luận, thời gian làm bài 45 phút, tổng 10 điểm tương ứng 40 điểm theo thang nhân 4.
Làm sai thì nên ôn lại như thế nào?
Hãy đọc kỹ phần giải thích, ghi chú lý do sai, ôn lại chủ đề liên quan rồi làm lại câu đó sau một ngày. Cách này giúp nhớ lâu hơn việc chỉ xem đáp án rồi bỏ qua.
Học sinh có thể làm bài online ở đâu?
Học sinh làm bài trên trang đề thi công khai của ClassOn tại đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 7.
Giáo viên có thể dùng đề này trên lớp không?
Có. Giáo viên có thể dùng đề cho tiết ôn tập, cho học sinh thảo luận theo nhóm và chữa từng ý để học sinh hiểu bản chất, không chỉ nhớ đáp án.
Đề có giới hạn thời gian nộp bài không?
Đề mở đến ngày 31/12/2027 và cho phép nộp muộn, nên học sinh có thể chủ động sắp xếp thời gian, nhưng vẫn nên làm bài sớm để kịp ôn lại phần còn yếu.
Kết luận
Tóm lại, đề thi giữa kì 1 âm nhạc 7 trong bài viết này là một tài liệu ôn tập đầy đủ, từ ma trận, đề thi, đáp án đến hướng dẫn chấm và mẹo làm bài. Học sinh hãy làm bài nghiêm túc trong 45 phút, đối chiếu đáp án cẩn thận và ôn lại những phần còn yếu. Chúc các em ôn tập hiệu quả, tự tin và đạt kết quả tốt trong kỳ kiểm tra giữa kì 1.
Đề ôn lý thuyết — quy đổi Đạt/Chưa đạt, không phải kết quả thi chính thức. Xem thêm tại đề thi công khai và hướng dẫn ClassOn.