Tin tức · Âm nhạc · Lớp 8 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 8 có đáp án

Minh họa trừu tượng với sóng âm, hình dáng đàn ghi ta và phím đàn trên nền tím và ấm.

Minh họa trừu tượng với sóng âm, hình dáng đàn ghi ta và phím đàn trên nền tím và ấm

Âm nhạc lớp 8 giúp học sinh đọc nhạc tốt hơn, cảm nhận giai điệu sâu hơn và thể hiện bài hát có cảm xúc hơn. Đề ôn tập dưới đây tổng hợp những kiến thức quen thuộc trong chương trình Kết nối tri thức như cao độ, trường độ, nhịp, tiết tấu, âm sắc, cách hát đúng và cách thưởng thức âm nhạc. Học sinh làm bài nghiêm túc trong 45 phút sẽ biết mình đã vững phần nào và cần luyện thêm phần nào.

Lưu ý quan trọng: Đây là đề ôn lý thuyết, không phải đề kiểm tra chính thức. Kết quả của đề được quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt theo hướng nhận xét, không phải là kết quả điểm số chính thức của nhà trường. Học sinh dùng đề để tự ôn tập, phát hiện phần kiến thức còn yếu và luyện tập thêm.

Đề thi gồm ba phần: trắc nghiệm nhiều lựa chọn để kiểm tra kiến thức nền, đúng sai để rèn khả năng nhận xét nhanh, tự luận để rèn khả năng phân tích giai điệu và trình bày cách luyện hát. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích chi tiết, vì vậy học sinh không chỉ biết đúng sai mà còn hiểu vì sao đáp án đó đúng và phương án còn lại chưa phù hợp.

Đề thi này thuộc chương trình Âm nhạc 8 Kết nối tri thức, thời gian làm bài 45 phút, bao gồm các chủ đề cao độ, trường độ, nhịp, tiết tấu, âm sắc, hát và thưởng thức âm nhạc. Học sinh có thể làm bài online tại đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 8.

Giáo viên và học sinh có thể tìm hiểu thêm cách sử dụng nền tảng tại trang hướng dẫn của ClassOn, xem trang chủ tại ClassOn và đăng ký tài khoản tại trang đăng ký nếu chưa có tài khoản.

Ma trận

Đề thi có tổng điểm 10, gồm 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng sai mỗi câu 4 ý và 2 câu tự luận. Cách tính điểm rất rõ ràng: mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm, mỗi ý đúng sai đúng được 0,25 điểm, mỗi câu tự luận tối đa 2 điểm. Khi nhập đề vào hệ thống theo thang điểm nhân bốn, tổng điểm quy đổi là 40, trong đó trắc nghiệm đóng góp 16 điểm, đúng sai đóng góp 8 điểm và tự luận đóng góp 16 điểm.

Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 8: Trắc nghiệm (16 câu, 0,25 mỗi câu): Biết 6 câu — 1,5, Hiểu 6 câu — 1,5, Vận dụng 4 câu — 1,0, Tổng điểm 4,0; Đúng/Sai (2 câu, 4 ý mỗi câu, 0,25 mỗi ý): Biết 2 ý — 0,5, Hiểu 3 ý — 0,75, Vận dụng 3 ý — 0,75, Tổng điểm 2,0; Tự luận (2 câu, 2 điểm mỗi câu): Biết 0, Hiểu 2,0 (một nửa mỗi câu), Vận dụng 2,0 (một nửa mỗi câu), Tổng điểm 4,0; Tổng: Biết 2,0, Hiểu 4,25, Vận dụng 3,75, Tổng điểm 10,0

Tóm tắt ma trận: Trắc nghiệm (16 câu, 0,25 mỗi câu): Biết 6 câu — 1,5, Hiểu 6 câu — 1,5, Vận dụng 4 câu — 1,0, Tổng điểm 4,0; Đúng/Sai (2 câu, 4 ý mỗi câu, 0,25 mỗi ý): Biết 2 ý — 0,5, Hiểu 3 ý — 0,75, Vận dụng 3 ý — 0,75, Tổng điểm 2,0; Tự luận (2 câu, 2 điểm mỗi câu): Biết 0, Hiểu 2,0 (một nửa mỗi câu), Vận dụng 2,0 (một nửa mỗi câu), Tổng điểm 4,0. Tổng: Biết 2,0, Hiểu 4,25, Vận dụng 3,75, Tổng điểm 10,0.

Ma trận trên giúp học sinh thấy rõ trọng tâm ôn tập: phần Biết kiểm tra kiến thức nền, phần Hiểu kiểm tra khả năng giải thích và phân biệt, phần Vận dụng kiểm tra khả năng áp dụng vào tình huống mới và trình bày ý tưởng của bản thân. Giáo viên dựa vào ma trận này cũng dễ nhận ra nhóm kiến thức nào cả lớp còn yếu để ôn lại sau buổi làm bài.

Đề thi

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1. Nốt nhạc nào sau đây có trường độ dài nhất trong các nốt thường gặp ở bậc trung học cơ sở?

A. Nốt đen

B. Nốt trắng

C. Nốt móc đơn

D. Nốt tròn

Câu 2. Dấu lặng có tác dụng gì trong bản nhạc?

A. Làm nốt nhạc cao hơn

B. Chỉ chỗ nghỉ, không phát ra âm thanh trong thời gian tương ứng

C. Làm nốt nhạc dài gấp đôi

D. Đổi giọng của bài hát

Câu 3. Nhịp 2/4 có nghĩa là gì?

A. Mỗi nhịp có 2 phách, mỗi phách bằng một nốt đen

B. Mỗi nhịp có 4 phách, mỗi phách bằng một nốt đen

C. Mỗi nhịp có 2 phách, mỗi phách bằng một nốt trắng

D. Mỗi nhịp có 3 phách

Câu 4. Trong nhịp 3/4, phách nào thường được nhấn mạnh nhất?

A. Phách thứ hai

B. Phách thứ ba

C. Phách đầu tiên

D. Cả ba phách ngang nhau

Câu 5. Cao độ của âm thanh được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào?

A. Cường độ gõ

B. Tần số dao động của nguồn âm

C. Màu sắc của nhạc cụ

D. Kích thước của phòng hát

Câu 6. Âm sắc giúp người nghe phân biệt điều gì?

A. Bài hát nhanh hay chậm

B. Giọng hát hoặc nhạc cụ khác nhau dù cùng một cao độ

C. Bài hát dài hay ngắn

D. Nhịp 2/4 hay 3/4

Câu 7. Khi đọc nhạc, học sinh cần chú ý đồng thời những yếu tố nào?

A. Chỉ tên nốt

B. Tên nốt, trường độ, nhịp và cao độ

C. Chỉ nhịp

D. Chỉ lời bài hát

Câu 8. Tiết tấu trong âm nhạc là gì?

A. Sự sắp xếp các trường độ ngắn dài theo một trật tự tạo nên nhịp điệu của giai điệu

B. Độ to nhỏ của âm thanh

C. Màu sắc của giọng hát

D. Tên của nhạc cụ

Câu 9. Để hát đúng cao độ, học sinh nên luyện tập như thế nào?

A. Nghe mẫu, hát chậm theo mẫu, kiểm tra từng nốt và sửa dần

B. Hát thật to

C. Hát càng nhanh càng tốt

D. Chỉ hát thuộc lời mà không cần nghe giai điệu

Câu 10. Nhạc cụ gõ thường có vai trò gì trong dàn nhạc hoặc ban nhạc nhỏ?

A. Chơi giai điệu chính

B. Chơi hòa âm phức tạp

C. Giữ nhịp và tạo tiết tấu, làm rõ nhịp điệu của bài nhạc

D. Thay thế giọng hát

Câu 11. Một đoạn nhạc có nhịp 4/4, phách đầu mạnh, ba phách sau nhẹ hơn. Học sinh vỗ tay nhấn mạnh vào phách thứ ba thay vì phách đầu. Nhận xét nào đúng?

A. Bạn đã giữ nhịp đúng

B. Nhịp 4/4 không có phách mạnh

C. Bạn đã nhấn sai phách, cần nhấn mạnh phách đầu và giữ các phách sau nhẹ hơn

D. Vỗ tay không liên quan tới nhịp

Câu 12. Khi hát một bài hát có nhiều nốt cao liên tiếp, học sinh cảm thấy bị chênh và mệt. Cách khắc phục hợp lý nhất là gì?

A. Cố hát thật to để át nốt sai

B. Bỏ qua các nốt cao

C. Hát chậm lại, lấy hơi đúng chỗ, luyện từng đoạn ngắn rồi nối dần

D. Hát nhanh qua đoạn khó

Câu 13. Thưởng thức âm nhạc đúng cách bao gồm những việc nào?

A. Chỉ nghe cho xong

B. Nghe thật to để át tiếng khác

C. Vừa nghe vừa nói chuyện lớn

D. Lắng nghe giai điệu, tiết tấu, cảm xúc và chia sẻ cảm nhận một cách tôn trọng

Câu 14. Dân ca và nhạc truyền thống thường gắn với điều gì?

A. Đời sống, lao động, lễ hội và tình cảm của cộng đồng

B. Chỉ phòng thu hiện đại

C. Chỉ nhạc cụ điện tử

D. Chỉ biểu diễn một mình

Câu 15. Giáo viên yêu cầu nhóm em thể hiện một bài hát theo hình thức hát nối và vỗ tay theo nhịp. Nhóm em nên chuẩn bị như thế nào?

A. Mỗi người hát tùy ý, không cần thống nhất

B. Chỉ một người hát, các bạn khác im lặng

C. Vỗ tay thật nhanh không theo nhịp

D. Thống nhất nhịp, chia đoạn hát nối, tập vỗ tay đúng phách và tập chung vài lần

Câu 16. Một bạn đọc nhạc đúng tên nốt nhưng hát không đúng trường độ, làm giai điệu bị vội. Lời khuyên phù hợp nhất là gì?

A. Đọc tên nốt nhanh hơn

B. Bỏ qua trường độ

C. Chỉ cần hát đúng lời

D. Vỗ tay theo nhịp, hát chậm theo trường độ từng nốt, rồi tăng tốc dần khi đã vững

Phần 2: Đúng/Sai

Câu 17. Đọc nhạc, nhịp và tiết tấu: xác định mỗi ý sau là Đúng hay Sai.

Ý 1: Trong nhịp 2/4, mỗi nhịp có hai phách và mỗi phách bằng một nốt đen.

Ý 2: Nốt tròn có trường độ ngắn hơn nốt đen.

Ý 3: Dấu lặng chỉ chỗ nghỉ, không phát ra âm thanh trong thời gian tương ứng.

Ý 4: Tiết tấu là sự sắp xếp các trường độ ngắn dài tạo nên nhịp điệu của giai điệu.

Câu 18. Hát, nghe và thưởng thức âm nhạc: xác định mỗi ý sau là Đúng hay Sai.

Ý 1: Hát đúng cao độ cần nghe mẫu, hát chậm và sửa từng nốt chưa chuẩn.

Ý 2: Âm sắc giúp phân biệt giọng hát và nhạc cụ khác nhau dù cùng cao độ.

Ý 3: Khi thưởng thức âm nhạc, vừa nghe vừa nói chuyện lớn là cách thể hiện sự tôn trọng.

Ý 4: Hát theo nhóm cần thống nhất nhịp, chia đoạn rõ ràng và tập chung trước khi biểu diễn.

Phần 3: Tự luận

Câu 19. Phân tích một bài hát hoặc đoạn nhạc mà em đã học: nêu nhịp, tiết tấu nổi bật, cao độ và cảm xúc của giai điệu. Giải thích vì sao những yếu tố đó tạo nên cảm xúc ấy.

Câu 20. Trình bày cách em luyện tập để hát đúng và hay một bài hát: nêu các bước nghe mẫu, luyện cao độ, luyện trường độ, lấy hơi và thể hiện cảm xúc. Nêu rõ em sẽ tự kiểm tra kết quả luyện tập như thế nào.

Đáp án nhanh

Bảng đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Âm nhạc 8: trắc nghiệm 1D, 2B, 3A, 4C, 5B, 6B, 7B, 8A, 9A, 10C, 11C, 12C, 13D, 14A, 15D, 16D; đúng sai câu 17 a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng; câu 18 a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng; tự luận chấm theo ý mỗi câu 2 điểm; tổng thang 10, tương đương thang hệ thống 40

Đáp án: 1D, 2B, 3A, 4C, 5B, 6B, 7B, 8A, 9A, 10C, 11C, 12C, 13D, 14A, 15D, 16D; Đúng/Sai 17: Đ, S, Đ, Đ; 18: Đ, Đ, S, Đ.

Lời giải chi tiết

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án D. Đáp án D đúng vì nốt tròn kéo dài bằng bốn phách trong nhịp bốn phách, dài hơn nốt trắng, nốt đen và nốt móc đơn. Thứ tự trường độ giảm dần là tròn, trắng, đen, móc đơn.

Câu 2. Đáp án B. Đáp án B đúng vì dấu lặng quy định khoảng nghỉ tương ứng với trường độ của nó. Dấu lặng không làm cao độ thay đổi, không kéo dài nốt và không đổi giọng.

Câu 3. Đáp án A. Đáp án A đúng vì số trên chỉ số phách trong một nhịp, số dưới chỉ đơn vị phách là nốt đen. Nhịp 2/4 vì vậy có hai phách đen, không phải bốn phách hay ba phách.

Câu 4. Đáp án C. Đáp án C đúng vì nhịp 3/4 có phách đầu mạnh, hai phách sau nhẹ, tạo cảm giác nhịp nhàng như điệu valse. Nhấn phách hai hoặc ba, hay nhấn ngang nhau, đều làm mất tính chất của nhịp 3/4.

Câu 5. Đáp án B. Đáp án B đúng vì dao động nhanh cho âm cao, dao động chậm cho âm trầm. Cường độ quyết định độ to nhỏ, còn màu sắc nhạc cụ và phòng hát không quyết định cao độ.

Câu 6. Đáp án B. Đáp án B đúng vì âm sắc là màu sắc riêng của mỗi giọng hát và nhạc cụ. Tốc độ, độ dài và số chỉ nhịp là các yếu tố khác, không phải âm sắc.

Câu 7. Đáp án B. Đáp án B đúng vì đọc nhạc đúng cần kết hợp tên nốt với cao độ, trường độ và nhịp. Chỉ đọc tên nốt, chỉ nhịp hay chỉ lời đều chưa đủ để thể hiện đúng giai điệu.

Câu 8. Đáp án A. Đáp án A đúng vì tiết tấu là tổ chức của các trường độ ngắn dài. Độ to nhỏ là cường độ, màu sắc giọng là âm sắc, còn tên nhạc cụ không phải tiết tấu.

Câu 9. Đáp án A. Đáp án A đúng vì hát đúng cao độ cần nghe chuẩn, hát chậm và đối chiếu từng nốt. Hát to, hát nhanh hay chỉ thuộc lời đều không sửa cao độ.

Câu 10. Đáp án C. Đáp án C đúng vì nhạc cụ gõ giữ nhịp và tạo tiết tấu rõ ràng. Giai điệu chính thường do giọng hát hoặc nhạc cụ giai điệu đảm nhận, còn hòa âm phức tạp không phải vai trò chính của nhạc cụ gõ.

Câu 11. Đáp án C. Đáp án C đúng vì nhịp 4/4 quy ước phách đầu mạnh nhất. Nhấn phách ba thay cho phách đầu làm nhịp bị lệch, dù các phách còn lại vẫn đủ số lượng.

Câu 12. Đáp án C. Đáp án C đúng vì luyện chậm, lấy hơi đúng và chia đoạn giúp kiểm soát cao độ và hơi thở. Hát to, bỏ nốt hay hát nhanh qua đều không sửa được lỗi và dễ làm mệt hơn.

Câu 13. Đáp án D. Đáp án D đúng vì thưởng thức là lắng nghe chủ động và cảm nhận, đồng thời tôn trọng người biểu diễn và người nghe khác. Nghe qua loa, nghe quá to hay nói chuyện lớn đều không phải thưởng thức đúng cách.

Câu 14. Đáp án A. Đáp án A đúng vì dân ca và nhạc truyền thống ra đời từ đời sống cộng đồng, gắn với lao động, lễ hội và sinh hoạt. Phòng thu, nhạc cụ điện tử hay biểu diễn đơn độc không phải đặc trưng chung của dòng nhạc này.

Câu 15. Đáp án D. Đáp án D đúng vì hát nối và vỗ tay theo nhịp cần thống nhất nhịp, chia đoạn rõ và tập chung. Hát tùy ý, chỉ một người hát hay vỗ tay loạn nhịp đều làm tiết mục rời rạc.

Câu 16. Đáp án D. Đáp án D đúng vì lỗi ở trường độ nên cần luyện nhịp và trường độ chậm rồi mới tăng tốc. Đọc nhanh hơn, bỏ trường độ hay chỉ đúng lời đều không khắc phục được lỗi nhịp.

Đáp án đúng sai

Câu 17 — Đọc nhạc, nhịp và tiết tấu:

Ý 1: Đúng — Đúng. Số trên chỉ số phách, số dưới chỉ đơn vị phách là nốt đen, nên nhịp 2/4 có hai phách đen.

Ý 2: Sai — Sai. Nốt tròn dài hơn nốt đen; trong nhịp bốn phách, nốt tròn bằng bốn phách còn nốt đen bằng một phách.

Ý 3: Đúng — Đúng. Đây là chức năng cơ bản của dấu lặng trong bản nhạc.

Ý 4: Đúng — Đúng. Tiết tấu tổ chức các trường độ theo trật tự, giúp giai điệu có nhịp điệu rõ ràng.

Câu 18 — Hát, nghe và thưởng thức âm nhạc:

Ý 1: Đúng — Đúng. Nghe chuẩn và luyện chậm theo từng đoạn là cách sửa cao độ hiệu quả.

Ý 2: Đúng — Đúng. Mỗi giọng hát và nhạc cụ có màu âm riêng, nên người nghe phân biệt được dù cao độ giống nhau.

Ý 3: Sai — Sai. Nói chuyện lớn làm ảnh hưởng tới người biểu diễn và người nghe khác; thưởng thức đúng cách cần lắng nghe và tôn trọng.

Ý 4: Đúng — Đúng. Thống nhất nhịp và chia đoạn giúp tiết mục đồng đều, không rời rạc.

Hướng dẫn chấm tự luận

Câu 19. Phân tích một bài hát hoặc đoạn nhạc mà em đã học: nêu nhịp, tiết tấu nổi bật, cao độ và cảm xúc của giai điệu. Giải thích vì sao những yếu tố đó tạo nên cảm xúc ấy.

Nêu được nhịp và tiết tấu nổi bật của bài hát: 0.5 điểm

Nêu được đặc điểm cao độ và giai điệu: 0.5 điểm

Nêu được cảm xúc và giải thích hợp lý bằng yếu tố âm nhạc: 0.5 điểm

Trình bày mạch lạc, có cảm nhận riêng: 0.5 điểm

Tổng: 2 điểm

Câu 20. Trình bày cách em luyện tập để hát đúng và hay một bài hát: nêu các bước nghe mẫu, luyện cao độ, luyện trường độ, lấy hơi và thể hiện cảm xúc. Nêu rõ em sẽ tự kiểm tra kết quả luyện tập như thế nào.

Nêu các bước luyện nghe mẫu và cao độ: 0.5 điểm

Nêu cách luyện trường độ, nhịp và lấy hơi: 0.5 điểm

Nêu cách thể hiện cảm xúc phù hợp với bài hát: 0.5 điểm

Nêu cách tự kiểm tra và sửa lỗi sau mỗi lần tập: 0.5 điểm

Tổng: 2 điểm

Phần Điểm gốc Điểm x4
Trắc nghiệm 4 16
Đúng/Sai 2 8
Tự luận 4 16
Tổng 10 40

Như vậy tổng điểm sau khi nhân bốn là 40, khớp với cấu hình đề thi trên hệ thống. Học sinh không cần tự tính lại, chỉ cần đối chiếu số câu đúng ở từng phần với bảng điểm trên để biết mình đang mạnh ở phần nào và cần cải thiện phần nào.

Mẹo ôn tập hiệu quả

Ôn theo nhóm: đọc nhạc và nhịp, cao độ và trường độ, tiết tấu và âm sắc, hát và thưởng thức.

Vừa ôn vừa vỗ tay theo nhịp và hát chậm theo mẫu, thay vì chỉ đọc thuộc định nghĩa.

Khi gặp đoạn khó, hãy chia nhỏ thành từng câu nhạc, luyện từng đoạn rồi nối dần, chú ý lấy hơi đúng chỗ.

Tự kiểm tra bằng cách ghi âm phần hát của mình và nghe lại để phát hiện nốt chênh, nhịp vội hay hơi thở chưa đều.

Làm bài trong đúng 45 phút, đối chiếu đáp án và giải thích, sau đó viết lại những lỗi thường gặp bằng lời của mình.

Một mẹo quan trọng khác là ôn tập theo chu trình ngắn: học một nhóm kiến thức, làm vài câu hỏi liên quan, đối chiếu giải thích, rồi mới chuyển sang nhóm tiếp theo. Cách này giúp kiến thức ở lại lâu hơn so với việc đọc một lượt toàn bộ tài liệu rồi mới làm bài. Học sinh cũng nên tự nói lại kiến thức bằng lời của mình, vì khi giải thích được cho người khác thì kiến thức mới thực sự trở thành của mình.

FAQ

Đề này có phải là đề kiểm tra chính thức của nhà trường không?

Không. Đây là đề ôn lý thuyết để học sinh tự ôn tập và làm quen với dạng câu hỏi. Kết quả được quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt theo hướng nhận xét, không thay thế cho kết quả kiểm tra chính thức của nhà trường.

Học sinh nên làm bài trong bao lâu?

Đề được thiết kế cho 45 phút. Học sinh nên bấm giờ khi làm bài, phân bổ thời gian hợp lý cho trắc nghiệm, đúng sai và tự luận, rồi dành vài phút cuối để kiểm tra lại bài.

Làm bài online có được chấm tự động không?

Phần trắc nghiệm và phần đúng sai được chấm tự động ngay sau khi nộp bài, giúp học sinh biết ngay những câu cần ôn lại. Phần tự luận cần giáo viên hoặc người hướng dẫn nhận xét theo hướng dẫn chấm trong đề.

Học sinh làm sai nhiều thì nên ôn lại như thế nào?

Hãy xem lại phần giải thích của từng câu, ghi chú những kiến thức còn yếu, sau đó ôn lại theo nhóm kiến thức và làm lại đề sau vài ngày thay vì chỉ ghi nhớ đáp án.

Giáo viên có thể dùng đề này cho cả lớp không?

Có. Giáo viên có thể giao đề cho học sinh làm bài ôn tập chung, sau đó cùng chữa những câu nhiều học sinh sai và hướng dẫn cách trình bày bài tự luận rõ ràng, mạch lạc.

Chúc các em ôn tập tốt và làm bài tự tin. Hãy xem đề thi này như một buổi luyện tập nghiêm túc: làm hết sức trong 45 phút, đối chiếu đáp án cẩn thận, ghi lại lỗi sai và ôn lại đúng phần còn yếu. Nếu giáo viên giao đề cho cả lớp, các em có thể thảo luận thêm với bạn bè và thầy cô về những câu hỏi gây tranh luận, vì chính quá trình thảo luận đó giúp kiến thức trở nên rõ ràng và bền vững hơn rất nhiều.

Xem thêm các đề thi công khai khác tại trang đề thi công khai và tìm hiểu cách dùng nền tảng tại trang hướng dẫn.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636