Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Toán · Lớp 6 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án và lời giải chi tiết: trắc nghiệm, đúng/sai, trả lời ngắn và tự luận, thang điểm 10, thời gian 90 phút.

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 có đáp án

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Toán 6 học kì 1: tập hợp và số tự nhiên, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, tính chia hết, số nguyên tố, ước và bội, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất, số nguyên, hình học trực quan và đoạn thẳng. Đề giúp học sinh lớp 6 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp số. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ thứ tự thực hiện phép tính, dấu hiệu chia hết, cách tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, phép cộng số nguyên, công thức chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Với các phép tính dài trong đề, học sinh có thể kiểm tra lại bằng máy tính Casio online hoặc xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức: số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Tập hợp, số tự nhiên, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính 3,0 điểm; chia hết, số nguyên tố, ước và bội, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất 3,5 điểm; số nguyên 0,5 điểm; hình học trực quan và đoạn thẳng 3,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Cho A = {x ∈ N | 5 < x ≤ 10}. Số phần tử của tập hợp A là:

A. 4

B. 5

C. 6

D. 10

Câu 2. Số 27 viết bằng số La Mã là:

A. XXVII

B. XXVIII

C. XVII

D. XXXVII

Câu 3. Kết quả của 2³ × 2⁴ là:

A. 2¹²

B. 2⁷

C. 4⁷

D. 2¹

Câu 4. Kết quả của 100 − [60 − (9 − 4)²] là:

A. 65

B. 35

C. 75

D. 15

Câu 5. Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 3?

A. 123

B. 234

C. 345

D. 457

Câu 6. Số nào sau đây là số nguyên tố?

A. 21

B. 27

C. 29

D. 33

Câu 7. ƯCLN(24, 36) bằng:

A. 6

B. 72

C. 4

D. 12

Câu 8. BCNN(8, 12) bằng:

A. 12

B. 48

C. 24

D. 96

Câu 9. Giá trị tuyệt đối của −15 là:

A. −15

B. 0

C. 15

D. −1

Câu 10. Kết quả của (−12) + 25 là:

A. 13

B. −13

C. −37

D. 37

Câu 11. Hình vuông có cạnh 5 cm thì chu vi bằng:

A. 25 cm

B. 10 cm

C. 15 cm

D. 20 cm

Câu 12. Hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm thì diện tích bằng:

A. 40 cm²

B. 26 cm²

C. 13 cm²

D. 45 cm²

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Cho a = 2³ × 3². Xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) a chia hết cho 9.

b) a là số chính phương.

c) ƯCLN(a, 54) = 18.

d) a có 12 ước.

Câu 2. Trên tia Ox, lấy hai điểm M, N sao cho OM = 4 cm, ON = 9 cm. Xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) MN = 5 cm.

b) M là trung điểm của đoạn thẳng ON.

c) Điểm N nằm giữa hai điểm O và M.

d) Nếu P là trung điểm của đoạn thẳng MN thì OP = 6,5 cm.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Tìm x, biết 3x + 15 = 45. (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 2. Tính 5² + 3 × 24 : 8. (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 3. Một đội y tế có 24 bác sĩ và 36 y tá. Người ta muốn chia đội thành các tổ sao cho số bác sĩ và số y tá ở mỗi tổ đều bằng nhau, và số tổ là nhiều nhất có thể. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 4. Một hình thang cân có đáy lớn 12 cm, đáy nhỏ 8 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích hình thang đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (Chỉ ghi đáp số.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. a) Thực hiện phép tính: 48 + 72 : 6 − 2³ × 5. b) Tìm x, biết 2(x − 5) = 36.

Bài 2. Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. a) Tính chu vi của sân trường. b) Tính diện tích của sân trường.

Bài 3. Học sinh khối 6 khi xếp thành 12 hàng, 15 hàng hay 18 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh khối 6 trong khoảng từ 300 đến 400 em. Tính số học sinh khối 6.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp số vào ô trả lời và xem đáp số đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Toán 6: trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2A, 3B, 4A, 5B, 6C, 7D, 8C, 9C, 10A, 11D, 12A. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – Đ; Câu 2: Đ – S – S – Đ. Trả lời ngắn: 1: 10; 2: 34; 3: 12 tổ; 4: 50.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án B. Các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn hoặc bằng 10 là 6, 7, 8, 9, 10, nên A = {6; 7; 8; 9; 10} và A có 5 phần tử.

Câu 2. Đáp án A. 27 = 20 + 7, mà 20 viết bằng số La Mã là XX và 7 là VII, nên 27 viết là XXVII.

Câu 3. Đáp án B. Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: 2³ × 2⁴ = 2³⁺⁴ = 2⁷.

Câu 4. Đáp án A. Tính trong ngoặc trước: (9 − 4)² = 5² = 25. Tiếp theo, 60 − 25 = 35. Cuối cùng, 100 − 35 = 65.

Câu 5. Đáp án B. Số chia hết cho 2 phải là số chẵn, nên loại 123, 345, 457. Số 234 là số chẵn và có tổng các chữ số 2 + 3 + 4 = 9 chia hết cho 3, nên 234 chia hết cho cả 2 và 3.

Câu 6. Đáp án C. 21 = 3 × 7, 27 = 3 × 9, 33 = 3 × 11, nên ba số này đều là hợp số. Số 29 chỉ có hai ước là 1 và chính nó, nên 29 là số nguyên tố.

Câu 7. Đáp án D. Phân tích ra thừa số nguyên tố: 24 = 2³ × 3 và 36 = 2² × 3². Ước chung lớn nhất lấy các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất: 2² × 3 = 12.

Câu 8. Đáp án C. Phân tích ra thừa số nguyên tố: 8 = 2³ và 12 = 2² × 3. Bội chung nhỏ nhất lấy các thừa số chung và riêng với số mũ lớn nhất: 2³ × 3 = 24.

Câu 9. Đáp án C. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là khoảng cách từ điểm biểu diễn số đó đến điểm 0 trên trục số, luôn không âm. Vì vậy |−15| = 15.

Câu 10. Đáp án A. Cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số lớn trừ số nhỏ rồi đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn: (−12) + 25 = 25 − 12 = 13.

Câu 11. Đáp án D. Chu vi hình vuông bằng 4 lần độ dài một cạnh: 4 × 5 = 20 cm.

Câu 12. Đáp án A. Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: 8 × 5 = 40 cm².

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – Đ. Ta có a = 2³ × 3² = 8 × 9 = 72. Ý a) đúng vì 72 = 8 × 9 nên a chia hết cho 9. Ý b) sai vì 72 = 2³ × 3², số mũ của thừa số 2 là 3, là số lẻ, nên 72 không phải số chính phương. Ý c) đúng vì 54 = 2 × 3³, ước chung lớn nhất của 72 và 54 là 2 × 3² = 18. Ý d) đúng vì số ước của 72 là (3 + 1) × (2 + 1) = 12.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – S – Đ. Vì OM = 4 cm nhỏ hơn ON = 9 cm nên điểm M nằm giữa hai điểm O và N. Ý a) đúng vì MN = ON − OM = 9 − 4 = 5 cm. Ý b) sai vì OM = 4 cm khác MN = 5 cm nên M không phải trung điểm của ON. Ý c) sai vì điểm nằm giữa O và N là M, không phải N. Ý d) đúng vì P là trung điểm của MN nên MP = 5 : 2 = 2,5 cm, suy ra OP = OM + MP = 4 + 2,5 = 6,5 cm.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp số: x = 10. Từ 3x + 15 = 45, ta có 3x = 45 − 15 = 30, suy ra x = 30 : 3 = 10.

Câu 2. Đáp số: 34. Tính theo thứ tự lũy thừa, nhân chia, cộng trừ: 5² = 25; 3 × 24 : 8 = 72 : 8 = 9; 25 + 9 = 34.

Câu 3. Đáp số: 12 tổ. Số tổ nhiều nhất sao cho số bác sĩ và số y tá ở mỗi tổ đều bằng nhau chính là ước chung lớn nhất của 24 và 36. Phân tích: 24 = 2³ × 3 và 36 = 2² × 3², nên ƯCLN(24, 36) = 2² × 3 = 12. Vậy chia được nhiều nhất 12 tổ.

Câu 4. Đáp số: 50. Diện tích hình thang bằng tổng hai đáy nhân chiều cao rồi chia cho 2: (12 + 8) × 5 : 2 = 20 × 5 : 2 = 50 cm².

Phần IV. Tự luận

Bài 1. a) 72 : 6 = 12; 2³ × 5 = 8 × 5 = 40; 48 + 12 − 40 = 20. b) Từ 2(x − 5) = 36, ta có x − 5 = 36 : 2 = 18, suy ra x = 18 + 5 = 23.

Bài 2. a) Chu vi sân trường là (40 + 25) × 2 = 65 × 2 = 130 m. b) Diện tích sân trường là 40 × 25 = 1000 m².

Bài 3. Số học sinh khối 6 vừa là bội của 12, vừa là bội của 15, vừa là bội của 18, nên số học sinh là bội chung của 12, 15, 18. Ta có BCNN(12, 15, 18) = 180. Các bội của 180 là 0, 180, 360, 540, ... Trong khoảng từ 300 đến 400 chỉ có 360 thỏa mãn. Vậy số học sinh khối 6 là 360 em.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức gồm những chủ đề nào? Đề gồm các chủ đề: tập hợp và số tự nhiên, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, tính chia hết, số nguyên tố, ước và bội, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất, số nguyên, hình học trực quan và đoạn thẳng.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ thứ tự thực hiện phép tính, dấu hiệu chia hết, cách tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất bằng phân tích ra thừa số nguyên tố, phép cộng số nguyên và công thức chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan