Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Toán 7 học kì 1: số hữu tỉ, số thực và căn bậc hai, góc và đường thẳng song song. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Toán 7, giúp học sinh lớp 7 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại phép tính với số hữu tỉ, căn bậc hai số học, làm tròn số, số vô tỉ và các quan hệ giữa hai đường thẳng song song.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Số hữu tỉ 2,5 điểm; Số thực và căn bậc hai 4,0 điểm; Góc và đường thẳng song song 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Số nào sau đây KHÔNG phải là số hữu tỉ?
A. 0,75
B. −1/3
C. √11
D. 2
Câu 2. Kết quả của phép tính 3/5 − 1/4 là bao nhiêu?
A. 2/1
B. 7/20
C. 1/5
D. 11/20
Câu 3. Giá trị của (1/2)³ là bao nhiêu?
A. 1/6
B. 3/2
C. 1/8
D. 1/4
Câu 4. Số 1,25 viết dưới dạng phân số tối giản là bao nhiêu?
A. 5/4
B. 4/5
C. 25/20
D. 1/25
Câu 5. Căn bậc hai số học của 81 là bao nhiêu?
A. 9
B. −9
C. 18
D. 40,5
Câu 6. Số nào sau đây là số vô tỉ?
A. √16
B. 0,125
C. √7
D. 5/9
Câu 7. Làm tròn số 5,678 đến hàng phần mười được bao nhiêu?
A. 5,6
B. 5,67
C. 5,7
D. 5,68
Câu 8. Kết quả của phép tính (−0,5) × 6 là bao nhiêu?
A. −3
B. 3
C. −0,3
D. 0,3
Câu 9. Hai góc phụ nhau có tổng số đo là bao nhiêu?
A. 180°
B. 360°
C. 90°
D. 45°
Câu 10. Cho a // b, đường thẳng c cắt a và b. Một góc đồng vị bằng 80°. Góc đồng vị còn lại bằng bao nhiêu?
A. 100°
B. 80°
C. 20°
D. 160°
Câu 11. Nếu a ⊥ b và b // c thì a và c như thế nào?
A. a ⊥ c
B. a // c
C. a cắt c
D. a trùng c
Câu 12. Cho hai đường thẳng song song a và b bị đường thẳng c cắt, một góc trong cùng phía bằng 120°. Góc trong cùng phía còn lại bằng bao nhiêu?
A. 120°
B. 30°
C. 60°
D. 90°
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về số thực và căn bậc hai:
a) Căn bậc hai số học của 64 là 8.
b) √10 là số hữu tỉ.
c) Làm tròn số 2,345 đến hàng phần mười được 2,3.
d) Mọi số thực đều là số hữu tỉ.
Câu 2. Nhận định về góc và đường thẳng song song:
a) Nếu hai đường thẳng song song bị cắt bởi một đường thẳng thứ ba thì hai góc so le trong bằng nhau.
b) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng song song với đường thẳng còn lại.
c) Nếu a // b và b // c thì a // c.
d) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc với nhau.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Số đối của −3/4 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Căn bậc hai số học của 144 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Làm tròn số 7,826 đến hàng phần trăm được bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Cho a // b, một góc so le trong bằng 75°. Góc so le trong còn lại bằng bao nhiêu độ? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Thực hiện phép tính: a) 5/6 − (−1/3); b) (−2,5) × 4 + 9.
Bài 2. a) Tính √36 và √1,21. b) Làm tròn số 4,852 đến hàng phần trăm.
Bài 3. Cho hình vẽ với hai đường thẳng a, b bị đường thẳng c cắt, biết một góc đồng vị bằng 110°. a) Chứng minh a // b. b) Tính số đo góc kề bù với góc 110° đó.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1C, 2B, 3C, 4A, 5A, 6C, 7C, 8A, 9C, 10B, 11A, 12C. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 3/4; 2: 12; 3: 7,83; 4: 75°.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án C. √11 là số vô tỉ, không viết được dưới dạng phân số; 0,75, −1/3 và 2 đều là số hữu tỉ.
Câu 2. Đáp án B. 3/5 − 1/4 = 12/20 − 5/20 = 7/20.
Câu 3. Đáp án C. (1/2)³ = 1/8.
Câu 4. Đáp án A. 1,25 = 125/100 = 5/4.
Câu 5. Đáp án A. Căn bậc hai số học của 81 là 9, vì 9² = 81 và 9 ≥ 0.
Câu 6. Đáp án C. √7 là số vô tỉ; √16 = 4, 0,125 và 5/9 đều là số hữu tỉ.
Câu 7. Đáp án C. Chữ số hàng phần trăm của 5,678 là 7, lớn hơn hoặc bằng 5 nên làm tròn lên: 5,7.
Câu 8. Đáp án A. (−0,5) × 6 = −3.
Câu 9. Đáp án C. Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 90°.
Câu 10. Đáp án B. Hai góc đồng vị bằng nhau khi hai đường thẳng song song, nên góc đồng vị còn lại cũng bằng 80°.
Câu 11. Đáp án A. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng còn lại, nên a ⊥ c.
Câu 12. Đáp án C. Hai góc trong cùng phía bù nhau, nên góc còn lại bằng 180° − 120° = 60°.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì 8² = 64. Ý b) sai vì √10 là số vô tỉ. Ý c) đúng vì chữ số hàng phần trăm của 2,345 là 4, nhỏ hơn 5 nên làm tròn xuống còn 2,3. Ý d) sai vì số vô tỉ cũng là số thực nhưng không phải số hữu tỉ.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì đó là tính chất của hai đường thẳng song song. Ý b) sai vì đường thẳng đó vuông góc với đường thẳng còn lại, không song song. Ý c) đúng vì tính chất bắc cầu của quan hệ song song. Ý d) sai vì hai đường thẳng cắt nhau chưa chắc đã vuông góc với nhau.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 3/4. Số đối của −3/4 là 3/4.
Câu 2. Đáp án: 12. Căn bậc hai số học của 144 là 12, vì 12² = 144.
Câu 3. Đáp án: 7,83. Chữ số hàng phần nghìn của 7,826 là 6, lớn hơn hoặc bằng 5 nên làm tròn lên: 7,83.
Câu 4. Đáp án: 75°. Hai góc so le trong bằng nhau khi hai đường thẳng song song, nên góc còn lại cũng bằng 75°.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. a) 5/6 − (−1/3) = 5/6 + 1/3 = 5/6 + 2/6 = 7/6. b) (−2,5) × 4 = −10; (−2,5) × 4 + 9 = −10 + 9 = −1.
Bài 2. a) √36 = 6; √1,21 = 1,1 vì 1,1² = 1,21. b) Chữ số hàng phần nghìn của 4,852 là 2, nhỏ hơn 5 nên làm tròn xuống: 4,85.
Bài 3. a) Cặp góc đồng vị bằng nhau nên a // b. b) Góc kề bù với góc 110° có số đo 180° − 110° = 70°.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm số hữu tỉ, số thực và căn bậc hai, góc và đường thẳng song song.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 7 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại phép tính với số hữu tỉ, căn bậc hai số học, làm tròn số, số vô tỉ và các quan hệ giữa hai đường thẳng song song.