Kì thi cuối học kì 1 môn Giáo dục thể chất 11 đang đến gần. Khác với các môn học khác, GDTC 11 không chỉ kiểm tra kiến thức trong sách mà còn chấm trực tiếp kĩ thuật động tác của em trên sân. Bài viết này tổng hợp đầy đủ cấu trúc đề thi thật, phạm vi kiến thức học kì 1 theo sách Kết nối tri thức, tóm tắt trọng tâm từng nội dung và 2 đề thi mẫu bám sát đề thật — mỗi câu đều có đáp án và lời giải chi tiết như thầy cô chữa bài.

1. Cấu trúc đề kiểm tra cuối kì 1 GDTC 11
GDTC ở THPT được đánh giá bằng nhận xét (Đạt/Chưa đạt), không tính điểm vào điểm trung bình các môn. Tuy vậy, bài kiểm tra cuối kì vẫn chấm theo thang 10 rồi quy đổi: từ 5,0 trở lên là Đạt. Hầu hết các trường tổ chức kiểm tra theo mẫu chung dưới đây.
| Phần thi | Hình thức | Số câu/nội dung | Điểm | Thời gian |
|---|---|---|---|---|
| Phần I. Lý thuyết | Trắc nghiệm nhiều lựa chọn | 10 câu | 4,0 điểm (mỗi câu 0,4) | 45 phút |
| Phần II. Thực hành | Thực hiện kĩ thuật trên sân | 2 nội dung | 6,0 điểm (mỗi nội dung 3,0) | |
| Tổng | 10,0 điểm |
Mức độ câu hỏi: nhận biết 40%, thông hiểu 30%, vận dụng 20%, vận dụng cao 10%. Một số trường có biến thể: chỉ chấm thực hành, hoặc chia 3,0 điểm lý thuyết và 7,0 điểm thực hành — em hãy hỏi thầy cô về mẫu đề của trường mình để ôn đúng trọng tâm.
2. Phạm vi kiến thức học kì 1 GDTC 11 (Kết nối tri thức)
Cả năm GDTC 11 có 70 tiết (35 tuần): học kì 1 là 18 tuần với 36 tiết, học kì 2 là 17 tuần với 34 tiết. Mỗi học sinh chọn một môn thể thao tự chọn (Bóng chuyền, Cầu lông, Bóng đá hoặc Bóng rổ) và học xuyên suốt năm. Học kì 1 gồm phần Kiến thức chung và các chủ đề đầu tiên của môn tự chọn.
| Nội dung | Học kì 1 (thi cuối kì 1) | Học kì 2 (chưa thi) |
|---|---|---|
| Kiến thức chung | Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất (không khí, nước, ánh sáng; dinh dưỡng trước, trong, sau tập luyện; nguyên tắc FITT; nguyên tắc vừa sức; khởi động, thả lỏng) | Ôn tập, vận dụng nâng cao |
| Bóng chuyền | Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng; một số điều luật thi đấu. Chủ đề 2: Kĩ thuật di chuyển và chuyền bóng — nhoài người đỡ bóng bằng một tay, chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt, đệm bóng | Chủ đề 3: Kĩ thuật phát và đập bóng (phát bóng thấp tay, cao tay; đập bóng). Chủ đề 4: Chiến thuật, đấu tập nâng cao |
| Cầu lông | Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng; một số điều luật thi đấu (5 tiết). Chủ đề 2: Kĩ thuật di chuyển — di chuyển tiến chéo (3 tiết), di chuyển lùi chéo (4 tiết) | Kĩ thuật giao cầu, đánh cầu cao tay, đập cầu; chiến thuật đánh đơn, đánh đôi |
| Bóng đá | Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng; những vấn đề chung. Chủ đề 2: Kĩ thuật dẫn bóng — dẫn bóng bằng mu trong bàn chân, dẫn bóng bằng mu ngoài bàn chân | Chủ đề 3: Kĩ thuật đá bóng (đá bóng lăn sệt bằng lòng bàn chân). Chủ đề 4: Kĩ thuật dừng bóng; đánh đầu, thủ môn, chiến thuật |
| Bóng rổ | Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng; các tình huống được phát bóng biên và ném phạt. Chủ đề 2: Kĩ thuật chuyền bóng — chuyền bóng một tay bên hông, hai tay trên đầu; nhảy dừng bắt bóng, xoay chân trụ; nhảy ném rổ một tay trên vai | Chủ đề 3: Phối hợp động tác giả dẫn bóng và ném rổ (bước lên ném rổ). Chủ đề 4: Chiến thuật thi đấu cơ bản |
Lưu ý quan trọng: em chỉ thi nội dung của môn thể thao tự chọn mà trường em dạy, cộng với phần Kiến thức chung. Hai đề mẫu dưới đây lấy ví dụ với Bóng chuyền (Đề 1) và Bóng rổ (Đề 2); học sinh học Cầu lông hoặc Bóng đá vẫn dùng được phần Kiến thức chung và đối chiếu tóm tắt của môn mình.
3. Tóm tắt kiến thức trọng tâm học kì 1
3.1. Kiến thức chung: yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng và nguyên tắc tập luyện
Các yếu tố tự nhiên để rèn luyện: không khí trong lành, nước sạch, ánh sáng mặt trời. Biết lựa chọn và sử dụng hợp lí các yếu tố này trong tập luyện hằng ngày: tập ngoài trời vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát, uống đủ nước, tận dụng ánh nắng nhẹ để cơ thể tổng hợp vitamin D.
Dinh dưỡng: trước tập luyện ăn nhẹ, dễ tiêu, đủ năng lượng; trong tập luyện bù nước từng ngụm nhỏ; sau tập luyện bù nước, tinh bột và protein để phục hồi. Nhu cầu nước trung bình khoảng 1,5–2 lít mỗi ngày, tăng lên khi tập luyện ra nhiều mồ hôi.
Nguyên tắc FITT: Frequency (tần suất) – Intensity (cường độ) – Time (thời gian) – Type (hình thức). Lập kế hoạch tập luyện phải điều chỉnh cả 4 yếu tố, tăng dần, không tăng đột ngột.
Nguyên tắc vừa sức: bài tập phải phù hợp với sức khỏe, giới tính, tâm lí và trình độ vận động của người tập.
Khởi động và thả lỏng: khởi động làm nóng cơ, tăng tuần hoàn, phòng chấn thương; thả lỏng giúp nhịp tim, hô hấp trở về bình thường từ từ, giảm đau mỏi cơ.
3.2. Bóng chuyền: vai trò, điều luật, di chuyển và chuyền bóng
Vai trò: bóng chuyền phát triển sức nhanh, sức bền, sự khéo léo, khả năng phối hợp đồng đội và tinh thần tập thể.
Một số điều luật: sân 18 m x 9 m; lưới nam 2,43 m, nữ 2,24 m; bóng nặng 260–280 g, chu vi 65–67 cm; mỗi đội 6 người trên sân; mỗi đội được chạm bóng tối đa 3 lần (không kể chắn bóng); một cầu thủ không được chạm bóng liên tiếp 2 lần; phát bóng sau tiếng còi của trọng tài, bóng chạm lưới nhưng qua sân vẫn được tính là bóng trong cuộc; trận đấu 5 ván, thắng 3 ván (ván 1–4 đến 25 điểm, ván 5 đến 15 điểm, đều phải hơn đối phương 2 điểm).
Nhoài người đỡ bóng bằng một tay: tư thế chuẩn bị thấp, chân trước chân sau; nhoài người về phía bóng, tay duỗi thẳng, bóng tiếp xúc bằng cẳng tay, bóng bay lên cao thẳng đứng đúng hướng cho đồng đội.
Chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt: hai chân rộng bằng vai, gối hơi khuỵu, thân trên thẳng, mắt quan sát bóng; hai bàn tay xòe rộng, ngón tay hơi khum tạo hình túi; tiếp xúc bóng ở phía sau và phía dưới của bóng, tầm ngang trán, cách trán 15–20 cm; dùng lực duỗi gối, duỗi tay đẩy bóng đi.
Đệm bóng: hai tay duỗi thẳng, bàn tay đặt chéo lên nhau và nắm lại, bóng tiếp xúc ở 1/3 cẳng tay phía gần cổ tay, bẻ ngửa cổ tay tạo sức căng cho cẳng tay.
3.3. Cầu lông: vai trò, điều luật và kĩ thuật di chuyển
Vai trò: cầu lông phát triển tốc độ, sự nhanh nhẹn, phản xạ và khả năng quan sát.
Một số điều luật: sân dài 13,40 m, rộng 6,10 m (đánh đôi) và 5,18 m (đánh đơn); lưới cao 1,55 m; ván đấu 21 điểm, phải hơn đối phương 2 điểm, tối đa 30 điểm.
Di chuyển tiến chéo: từ vị trí trung tâm, bước chân về phía trước chéo sang phải hoặc trái theo hướng cầu, trọng tâm thấp, bước cuối dài để với cầu, sau đó nhanh chóng trở về vị trí trung tâm.
Di chuyển lùi chéo: lùi về phía sau chéo sang hai bên để đón cầu cao sâu, dùng bước chạy lùi hoặc bước chéo, giữ thăng bằng, mắt luôn quan sát cầu.
3.4. Bóng đá: vai trò và kĩ thuật dẫn bóng
Vai trò: bóng đá phát triển sức bền, tốc độ, sức mạnh và tinh thần đồng đội.
Một số điều luật và số liệu: sân dài 100–110 m, rộng 64–75 m; khung thành rộng 7,32 m, cao 2,44 m; trận đấu 2 hiệp, mỗi hiệp 45 phút; mỗi đội 11 người trên sân.
Dẫn bóng bằng mu trong bàn chân: dùng mu trong bàn chân đẩy bóng đi từng nhịp ngắn, bóng lăn sát mặt sân, mắt quan sát sân, giữ bóng trong tầm kiểm soát.
Dẫn bóng bằng mu ngoài bàn chân: dùng mu ngoài bàn chân đẩy bóng chéo ra phía trước – ngoài, thích hợp khi đổi hướng hoặc vượt qua đối phương ở tốc độ cao.
3.5. Bóng rổ: vai trò, phát bóng biên, ném phạt và kĩ thuật cơ bản
Vai trò: bóng rổ phát triển chiều cao, sức bật, sự khéo léo và tư duy chiến thuật.
Một số điều luật: mỗi đội 5 người trên sân; vòng rổ cao 3,05 m; ném phạt 1 điểm, ném trong vạch 2 điểm, ném ngoài vạch 3 điểm; trận đấu 4 hiệp, mỗi hiệp 10 phút (theo luật FIBA).
Phát bóng biên và ném phạt: phát bóng biên khi bóng ra ngoài biên hoặc sau khi đối phương ghi điểm; ném phạt thực hiện tại vạch ném phạt, không được giẫm vạch.
Chuyền bóng một tay bên hông: chuyền mạnh, nhanh, xa, dùng khi đồng đội đang chạy chỗ hoặc cần phản công nhanh.
Chuyền bóng hai tay trên đầu: hai tay đưa bóng lên trên đầu, chuyền mạnh qua đầu đối phương, dùng khi bị kèm sát.
Nhảy dừng bắt bóng và xoay chân trụ: nhảy lên bắt bóng, rơi xuống bằng hai chân (nhảy dừng), giữ một chân làm trụ, chân kia bước xoay để đổi hướng mà không phạm luật chạy bước.
Nhảy ném rổ một tay trên vai: chân bên tay ném đứng trước, trọng tâm dồn vào chân trước; tay ném đặt sau bóng, tay kia đỡ bên bóng; hạ thấp trọng tâm khi đưa bóng tới ngang vai, duỗi tay, dùng sức bàn tay và cổ tay đẩy bóng đi, các ngón tay miết vào bóng để bóng xoáy ngược.
3.6. Mẹo nhớ nhanh số liệu và điều luật
Nhóm số liệu bóng chuyền: sân 18 x 9 (nhớ “18 chia đôi bằng 9”); lưới nam 2,43 m – nữ 2,24 m (nam cao hơn nữ, số 43 lớn hơn 24); bóng 260–280 g; mỗi đội 6 người, tối đa 3 lần chạm.
Nhóm số liệu cầu lông: sân dài 13,40 m (nhớ “13 mét 4”); rộng 6,10 m đánh đôi, 5,18 m đánh đơn (đôi rộng hơn đơn); lưới 1,55 m; ván 21 điểm.
Nhóm số liệu bóng đá: sân 100–110 m x 64–75 m; khung thành 7,32 m x 2,44 m (rộng hơn 7 m, cao gần 2,5 m); trận 2 hiệp x 45 phút.
Nhóm số liệu bóng rổ: rổ 3,05 m (nhớ “3 mét lẻ 5”); 5 người trên sân; 4 hiệp x 10 phút; ném phạt 1 điểm, trong vạch 2 điểm, ngoài vạch 3 điểm.
Nhóm điều luật dễ nhầm: bóng chuyền phát bóng sau tiếng còi, bóng chạm lưới qua sân vẫn tính; bóng rổ xoay chân trụ không được nhấc chân trụ; cầu lông giao cầu phải dưới thắt lưng. Mỗi khi làm trắc nghiệm, hãy đọc kĩ từ khóa “nam hay nữ”, “cao tay hay thấp tay”, “trong vạch hay ngoài vạch” trước khi chọn.
4. Hướng dẫn tập từng kĩ thuật theo 3 giai đoạn
4.1. Nhoài người đỡ bóng bằng một tay (Bóng chuyền).
Giai đoạn 1 – Tập không bóng: đứng ở tư thế chuẩn bị thấp, chân trước chân sau, thực hiện động tác nhoài người về phía trước, tay duỗi thẳng, cẳng tay hướng lên, lặp lại 20 lần để tạo cảm giác động tác.
Giai đoạn 2 – Tập với bóng đứng yên: bạn đứng cách 2 m tung bóng nhẹ tới, em nhoài người đỡ bóng lên cao thẳng đứng, bóng rơi xuống đúng vị trí, lặp lại 20 lần.
Giai đoạn 3 – Tập di chuyển: bạn chuyền bóng lệch trái, lệch phải, em di chuyển nhanh rồi nhoài người đỡ bóng, sau đó trở về vị trí trung tâm. Yêu cầu: bóng bay lên cao, đúng hướng cho đồng đội.
4.2. Chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt (Bóng chuyền).
Giai đoạn 1 – Tập tay không: tạo hình tay (hai bàn tay xòe rộng, ngón tay hơi khum thành hình túi), tập động tác duỗi gối, duỗi tay đẩy lên 20 lần.
Giai đoạn 2 – Tự tung tự chuyền: tự tung bóng lên cao rồi chuyền bóng lên, bóng rơi đúng vị trí tay, lặp lại 20 lần.
Giai đoạn 3 – Đối chuyền qua lưới: hai bạn đứng hai bên lưới đối chuyền liên tục, mỗi lượt 10 lần, đếm số lần bóng đi đúng hướng và đủ lực.
4.3. Chuyền bóng một tay bên hông và hai tay trên đầu (Bóng rổ).
Giai đoạn 1 – Tập tại chỗ: đứng đối diện bạn cách 3 m, chuyền một tay bên hông 20 lần, sau đó chuyền hai tay trên đầu 20 lần, chú ý lực chuyền vừa đủ để bạn bắt bóng không phải với.
Giai đoạn 2 – Tăng cự li: tăng khoảng cách lên 5 m, rồi 7 m, giữ đúng kĩ thuật tay và hướng bóng.
Giai đoạn 3 – Chuyền di chuyển: hai bạn vừa di chuyển dọc sân vừa chuyền bóng cho nhau, không để bóng rơi, không phạm luật chạy bước khi nhận bóng.
4.4. Nhảy ném rổ một tay trên vai (Bóng rổ).
Giai đoạn 1 – Tập tư thế: chân bên tay ném đứng trước, tay ném đặt sau bóng, tay kia đỡ bên bóng, tập động tác hạ trọng tâm, duỗi tay, miết ngón tay 20 lần không bóng.
Giai đoạn 2 – Ném gần rổ: đứng cách rổ 2 m, ném 20 quả, tập trung vào kĩ thuật tay và độ xoáy của bóng.
Giai đoạn 3 – Ném phạt: đứng tại vạch ném phạt, ném 5 quả một lượt như thi thật, ghi lại số quả vào rổ và lỗi kĩ thuật để sửa dần.
5. Đề thi mẫu số 1 (Kiến thức chung + Bóng chuyền)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Yeu to tu nhien nao sau day KHONG duoc su dung de ren luyen suc khoe va phat trien the luc?
A. Khong khi trong lanh
B. Nuoc sach
C. Anh sang mat troi
D. Khoi bui cong nghiep
→ Đáp án: D.
Giải thích: Dap an D dung: khoi bui cong nghiep la yeu to gay hai cho suc khoe, khong phai yeu to ren luyen. Ba yeu to tu nhien duoc SGK neu la khong khi, nuoc, anh sang — biet lua chon va su dung chung mot cach hop li giup nang cao suc khoe. Dap an A sai vi khong khi trong lanh la yeu to ren luyen quan trong nhat (tap tho, chay bo ngoai troi). Dap an B sai vi nuoc sach vua de uong bu nuoc vua de tam, boi loi. Dap an C sai vi anh sang mat troi giup co the tong hop vitamin D.
Câu 2. Nhu cau nuoc uong trung binh moi ngay cua hoc sinh THPT khoang bao nhieu?
A. Duoi 0,5 lit
B. 1,5-2 lit
C. 3-4 lit
D. Tren 5 lit
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: nhu cau nuoc khoang 1,5-2 lit/ngay, tang len khi tap luyen ra nhieu mo hoi. Dap an A sai vi duoi 0,5 lit la qua it, co the de dang mat nuoc, giam hieu suat tap luyen. Dap an C sai vi 3-4 lit vuot nhu cau binh thuong, chi can khi tap luyen cuong do cao keo dai trong thoi tiet nang nong. Dap an D sai vi tren 5 lit la qua nhieu, co the gay roi loan dien giai.
Câu 3. Nguyen tac FITT trong lap ke hoach tap luyen the thao gom nhung yeu to nao?
A. Nhanh - Manh - Ben - Kheo
B. Tan suat - Cuong do - Thoi gian - Hinh thuc
C. Khoi dong - Tap chinh - Tha long
D. An - Ngu - Tap - Nghi
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: FITT la viet tat cua Frequency (tan suat) - Intensity (cuong do) - Time (thoi gian) - Type (hinh thuc, loai hinh tap luyen). Dap an A sai vi nhanh - manh - ben - kheo la cac to chat the luc, khong phai FITT. Dap an C sai vi khoi dong - tap chinh - tha long la cau truc cua mot buoi tap. Dap an D sai vi an - ngu - tap - nghi la che do sinh hoat, khong phai nguyen tac lap ke hoach.
Câu 4. Sau buoi tap luyen cuong do cao, che do dinh duong can uu tien dieu gi?
A. Bu nuoc, tinh bot va protein de phuc hoi
B. Nhịn an de giam can nhanh
C. Chi uong nuoc ngot co ga
D. An that nhieu mo dong vat
→ Đáp án: A.
Giải thích: Dap an A dung: sau tap luyen can bu nuoc va dien giai da mat qua mo hoi, bo sung tinh bot de nap lai glycogen, protein de phuc hoi va phat trien co bap. Dap an B sai vi nhịn an sau tap khien co the suy kiet, cham phuc hoi, de chan thuong. Dap an C sai vi nuoc ngot co ga khong bu du dien giai va gay hai men rang, da day. Dap an D sai vi mo dong vat qua nhieu lam cham tieu hoa va tang mo thua.
Câu 5. Chieu cao luoi bong chuyen nam trong thi dau chinh thuc la bao nhieu?
A. 2,24 m
B. 2,43 m
C. 2,55 m
D. 3,05 m
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: luoi bong chuyen nam cao 2,43 m. Dap an A sai vi 2,24 m la chieu cao luoi bong chuyen nu. Dap an C sai vi 2,55 m khong phai chieu cao luoi o bat ki noi dung thi dau nao. Dap an D sai vi 3,05 m la chieu cao ro bong ro, khong phai luoi bong chuyen.
Câu 6. Kich thuoc san bong chuyen thi dau la bao nhieu?
A. 16 m x 8 m
B. 20 m x 10 m
C. 18 m x 9 m
D. 13,40 m x 6,10 m
→ Đáp án: C.
Giải thích: Dap an C dung: san bong chuyen dai 18 m, rong 9 m, chia doi boi luoi o giua san. Dap an A sai vi 16 m x 8 m khong phai kich thuoc san bong chuyen. Dap an B sai vi 20 m x 10 m lon hon san that. Dap an D sai vi 13,40 m x 6,10 m la kich thuoc san cau long danh doi.
Câu 7. Trong mot dot bong, moi doi duoc cham bong toi da may lan (khong ke chan bong)?
A. 3 lan
B. 2 lan
C. 4 lan
D. Khong gioi han
→ Đáp án: A.
Giải thích: Dap an A dung: luat quy dinh moi doi chi duoc cham bong toi da 3 lan truoc khi dua bong sang san doi phuong. Dap an B sai vi 2 lan la chua du so lan toi da, doi co the tan dung ca 3 lan de to chuc tan cong. Dap an C sai vi cham lan thu 4 la pham luat, doi phuong duoc diem. Dap an D sai vi luat gioi han ro rang so lan cham bong.
Câu 8. Ki thuat chuyen bong cao tay bang hai tay truoc mat: diem tiep xuc bong o dau la dung?
A. Ngang that lung
B. Ngang nguc
C. Ngang tran, cach tran 15-20 cm
D. Tren dinh dau
→ Đáp án: C.
Giải thích: Dap an C dung: khi chuyen bong cao tay, hai ban tay xeo rong, cac ngon tay hoi khum tao thanh hinh tui, tiep xuc bong o phia sau va phia duoi cua bong, tam tiep xuc ngang tran hoac tren tran, cach tran 15-20 cm. Dap an A sai vi ngang that lung la tam tiep xuc cua phat bong thap tay, khong phai chuyen bong. Dap an B sai vi ngang nguc qua thap, kho dieu khien huong bong. Dap an D sai vi tren dinh dau lam mat tam nhin va kho tao luc day bong.
Câu 9. Ki thuat nhoai nguoi do bong bang mot tay: bo phan nao tiep xuc bong?
A. Ban tay
B. Cang tay
C. Vai
D. Nguc
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: khi nhoai nguoi do bong, nguoi tap duoi thang tay, bong tiep xuc bang cang tay, bong bay len cao thang dung di dung huong tao thuan loi cho dong doi cham bong tiep theo. Dap an A sai vi ban tay chi dung trong chuyen bong cao tay, khong dung trong ki thuat nhoai nguoi do bong. Dap an C sai vi vai khong phai diem tiep xuc trong ki thuat nay. Dap an D sai vi dung nguc do bong la pham luat va khong kiem soat duoc huong bong.
Câu 10. Ki thuat phat bong thap tay chinh dien: bong duoc tung len cao khoang bao nhieu truoc khi danh?
A. 10 cm
B. 25 cm
C. 50 cm
D. 100 cm
→ Đáp án: C.
Giải thích: Dap an C dung: phat bong thap tay chinh dien, bong duoc tung thang huong tu duoi len cao khoang 50 cm, tay danh bong tiep xuc bong o do cao ngang that lung. Dap an A sai vi 10 cm qua thap, khong du thoi gian va khong gian de vung tay danh bong. Dap an B sai vi 25 cm la do cao tung bong cua mot so ki thuat phat bong khac (thap tay nghieng minh theo mot so tai lieu), khong phai chuan cua phat bong thap tay chinh dien trong giao an. Dap an D sai vi 100 cm qua cao, kho kiem soat diem roi va thoi diem danh bong.
Bảng đáp án trắc nghiệm — Đề 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | B | A | B | C | A | C | B | C |
PHẦN II. THỰC HÀNH (6,0 điểm).
Nội dung 1 (3,0 điểm). Nhoài người đỡ bóng bằng một tay. Mỗi học sinh thực hiện 5 lần đỡ bóng do giáo viên hoặc bạn chuyền tới. Mỗi lần đúng kĩ thuật (tư thế chuẩn bị, nhoài người đúng hướng, tiếp xúc bằng cẳng tay, bóng lên cao thẳng đứng) được 0,6 điểm. Các lỗi trừ điểm: tư thế chuẩn bị quá cao (trừ 0,2 điểm mỗi lần), tiếp xúc bóng bằng bàn tay thay vì cẳng tay (không tính điểm lần đó), bóng bay lệch hướng xa khỏi vị trí đồng đội (trừ 0,2 điểm).
Nội dung 2 (3,0 điểm). Chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt. Đối chuyền qua lưới với bạn cùng nhóm 10 lần liên tục. Đạt 9–10 lần đúng kĩ thuật được 3,0 điểm; 7–8 lần được 2,0 điểm; 5–6 lần được 1,0 điểm; dưới 5 lần được 0,5 điểm. Yêu cầu kĩ thuật: tư thế hai chân rộng bằng vai, gối hơi khuỵu, tiếp xúc bóng ngang trán cách 15–20 cm, bóng đi đúng hướng và đủ lực sang phía bạn.
6. Đề thi mẫu số 2 (Kiến thức chung + Bóng rổ)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Nguyen tac 'vua suc' trong tap luyen the duc the thao co nghia la gi?
A. Tap cang nang cang tot
B. Bai tap phai phu hop voi suc khoe, gioi tinh, trinh do van dong cua nguoi tap
C. Chi tap khi thay khoe
D. Tap theo ban be
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: nguyen tac vua suc yeu cau lua chon va thuc hien cac bai tap phu hop voi dac diem suc khoe, gioi tinh, tam li va trinh do van dong cua nguoi tap thi tap luyen moi dat hieu qua va an toan. Dap an A sai vi tap qua nang vuot suc de gay chan thuong, qua tai. Dap an C sai vi 'chi tap khi thay khoe' la tam li doi pho, khong phai nguyen tac su pham. Dap an D sai vi tap theo ban be ma khong can cu suc minh de gay qua tai hoac thieu tac dung.
Câu 2. Khoi dong truoc khi tap luyen co tac dung chu yeu gi?
A. Lam nong co, tang tuan hoan, phong tranh chan thuong
B. Lam giam suc manh
C. Thay cho buoi tap chinh
D. Chi de cho vui
→ Đáp án: A.
Giải thích: Dap an A dung: khoi dong lam nong co bap, tang tuan hoan mau, tang tinh linh hoat cua khop, giup co the chuyen dan sang trang thai van dong manh, nho do phong tranh gian co, bong gan, tran thuong. Dap an B sai vi khoi dong dung cach khong lam giam suc manh ma con giup phat huy suc manh tot hon. Dap an C sai vi khoi dong chi la phan mo dau, khong thay the buoi tap chinh. Dap an D sai vi khoi dong co muc dich khoa hoc ro rang, khong phai chi de vui.
Câu 3. Khi tap luyen duoi troi nang gat, hoc sinh can lam gi?
A. Mac ao day, kin de do mo hoi
B. Nhịn uong nuoc de khoi phai di ve sinh
C. Tap lien tuc khong nghi
D. Doi mu, uong nuoc tung ngum nho, tranh gio nang gat
→ Đáp án: D.
Giải thích: Dap an D dung: tap duoi nang gat can doi mu, uong nuoc tung ngum nho de bu nuoc da mat, nghi o cho ram mat va tranh khung gio nang gat de phong say nang, dot quy do nong. Dap an A sai vi mac ao day, kin lam co the qua nong, kho thoat mo hoi, de say nang. Dap an B sai vi nhịn uong nuoc khi tap nang de gay mat nuoc, giam hieu suat va nguy hiem tinh mang. Dap an C sai vi tap lien tuc khong nghi duoi nang gat de dan den kiet suc, say nang.
Câu 4. Tha long sau buoi tap co tac dung gi?
A. Lam tang dot ngot huyet ap
B. Giup nhịp tim, ho hap tro ve binh thuong tu tu, giam dau moi co
C. Lam co bap cang cung hon
D. Khong co tac dung gi
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: tha long bang cac dong tac nhe nhang, keo gian giup nhịp tim va ho hap giam dan ve binh thuong, giup co the dao thai dan axit lactic, giam dau moi co ngay hom sau. Dap an A sai vi tha long dung cach khong lam tang dot ngot huyet ap; ngung dot ngot moi gay chong mat, ha huyet ap tu the. Dap an C sai vi keo gian sau tap lam co mem mai hon, khong lam co cang cung. Dap an D sai vi tha long co tac dung phuc hoi ro ret, duoc khoa hoc chung minh.
Câu 5. Chieu cao cua vong ro bong ro trong thi dau chinh thuc la bao nhieu?
A. 3,05 m
B. 2,43 m
C. 2,24 m
D. 3,50 m
→ Đáp án: A.
Giải thích: Dap an A dung: vong ro bong ro cao 3,05 m tinh tu mat san den mep tren cua vong. Dap an B sai vi 2,43 m la chieu cao luoi bong chuyen nam. Dap an C sai vi 2,24 m la chieu cao luoi bong chuyen nu. Dap an D sai vi 3,50 m cao hon vong that, khong phai chuan thi dau.
Câu 6. Mot qua nem phat thanh cong trong bong ro duoc tinh may diem?
A. 2 diem
B. 1 diem
C. 3 diem
D. 0 diem
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: nem phat thanh cong duoc 1 diem; moi dot nem phat thuong duoc huong 1-3 qua tuy tinh huong pham loi. Dap an A sai vi 2 diem la diem cua qua nem trong vach (nem thuong). Dap an C sai vi 3 diem la diem cua qua nem ngoai vach 3 diem. Dap an D sai vi nem phat vao ro luon duoc tinh diem.
Câu 7. Ki thuat nhay nem ro mot tay tren vai: tay nem ro dat o dau khi cam bong?
A. Truoc bong
B. Duoi bong
C. Sau bong
D. Tren dinh bong
→ Đáp án: C.
Giải thích: Dap an C dung: tay nem ro dat o sau bong, tay con lai dat o mot ben bong co tac dung do bong; khi dua bong toi ngang vai thi ha thap trong tam, duoi tay va dung suc ban tay, co tay day bong di, cac ngon tay miet vao bong de bong xoay nguoc. Dap an A sai vi dat tay truoc bong se chan duong bay cua bong. Dap an B sai vi do bong tu duoi khong tao duoc luc day len cao ve phia truoc. Dap an D sai vi dat tay tren dinh bong lam bong roi khoi tay som, mat kiem soat.
Câu 8. Ki thuat xoay chan tru (pivot) trong bong ro dung de lam gi?
A. Chay nhanh hon
B. Doi huong, giu bong ma khong pham luat chay buoc
C. Nhay cao hon
D. Chan bong cua doi phuong
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: sau khi nhay dung bat bong, cau thu giu mot chan lam tru, chan kia buoc xoay de doi huong, quan sat, chuyen huong tan cong ma khong pham luat chay buoc. Dap an A sai vi xoay chan tru khong phai de chay nhanh hon ma de xu li bong tai cho. Dap an C sai vi xoay chan tru khong giup nhay cao hon. Dap an D sai vi chan bong la ki thuat phong thu, khong lien quan den xoay chan tru.
Câu 9. Ki thuat chuyen bong mot tay ben hong thuong dung trong tinh huong nao?
A. Chuyen cham, cu li ngan
B. Chuyen nhanh, chuyen xa cho dong doi dang chay cho
C. Chuyen bong len ro
D. Chuyen bong cho trong tai
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: chuyen bong mot tay ben hong co luc manh, bong di nhanh va xa, thich hop khi dong doi dang chay cho o cu li xa hoac can phan cong nhanh. Dap an A sai vi chuyen cham, cu li ngan thuong dung chuyen hai tay truoc nguc. Dap an C sai vi chuyen bong len ro khong phai la duong chuyen cho dong doi. Dap an D sai vi khong co ki thuat chuyen bong cho trong tai trong thi dau.
Câu 10. Ki thuat dan bong hai buoc len ro: sau khi bat bong, cau thu duoc di them may buoc truoc khi nhay nem?
A. 1 buoc
B. 2 buoc
C. 3 buoc
D. 4 buoc
→ Đáp án: B.
Giải thích: Dap an B dung: dan bong hai buoc len ro la sau khi bat bong (chan phai cham dat), cau thu buoc tiep mot buoc ngan bang chan trai roi giam nhay len nem ro — tong cong 2 buoc ke tu khi bat bong, khong pham luat chay buoc. Dap an A sai vi chi 1 buoc thi chua du da de tao luc bat nhay va thuong bi tinh la dung som. Dap an C sai vi buoc thu 3 la pham luat chay buoc, doi phuong duoc phat bong bien. Dap an D sai vi 4 buoc chac chan pham luat.
Bảng đáp án trắc nghiệm — Đề 2
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | D | B | A | B | C | B | B | B |
PHẦN II. THỰC HÀNH (6,0 điểm).
Nội dung 1 (3,0 điểm). Chuyền bóng một tay bên hông và hai tay trên đầu. Mỗi học sinh thực hiện 5 lần chuyền một tay bên hông và 5 lần chuyền hai tay trên đầu cho bạn đứng cách 5 m. Mỗi lần chuyền đúng kĩ thuật, bóng đến đúng vị trí bạn nhận được 0,3 điểm. Các lỗi trừ điểm: chuyền bóng quá cao hoặc quá thấp khiến bạn khó bắt (trừ 0,1 điểm mỗi lần), dùng sai tay hoặc sai tư thế (không tính điểm lần đó).
Nội dung 2 (3,0 điểm). Nhảy ném rổ một tay trên vai. Mỗi học sinh thực hiện 5 quả ném phạt tại vạch ném phạt. Mỗi quả vào rổ được 0,6 điểm (trong đó 0,3 điểm kĩ thuật và 0,3 điểm trúng rổ). Yêu cầu kĩ thuật: chân bên tay ném đứng trước, tay ném đặt sau bóng, hạ thấp trọng tâm khi đưa bóng tới ngang vai, duỗi tay và miết ngón tay khi đẩy bóng đi; giẫm vạch ném phạt thì quả đó không được tính.
7. Phương pháp ôn tập và luyện tập hiệu quả
Bước 1. Học chắc lý thuyết bằng sơ đồ: vẽ một sơ đồ cho mỗi môn: số liệu sân, lưới, bóng; điều luật; các bước kĩ thuật. Học số liệu theo cặp đối chiếu (lưới nam 2,43 m – nữ 2,24 m; sân bóng chuyền 18 x 9 – sân cầu lông 13,40 x 6,10).
Bước 2. Tập kĩ thuật theo từng giai đoạn: tập không bóng (tập tư thế, động tác tay, chân) rồi mới tập có bóng; tập tại chỗ rồi tập di chuyển; tập một mình rồi tập đôi, tập nhóm.
Bước 3. Quay video tự kiểm tra: nhờ bạn quay lại động tác của mình, so với mô tả kĩ thuật trong bài, sửa từng lỗi nhỏ (tay chưa duỗi thẳng, trọng tâm chưa hạ thấp, mắt không quan sát bóng).
Bước 4. Luyện đề bấm giờ: làm 10 câu trắc nghiệm trong 10 phút, sau đó tự chấm và đọc kĩ phần giải thích của câu sai.
Bước 5. Giữ sức khỏe trước ngày thi: ngủ đủ giấc, ăn đủ chất, uống đủ nước, khởi động kĩ trước giờ kiểm tra thực hành.
8. Năm lỗi mất điểm oan phổ biến nhất (và cách tránh)
Lỗi 1: Nhầm số liệu giữa các môn. Nhớ nhầm lưới bóng chuyền nam 2,43 m thành 3,05 m (đó là chiều cao rổ bóng rổ), hoặc nhầm sân cầu lông với sân bóng chuyền. Cách tránh: học số liệu theo bảng đối chiếu, mỗi môn một cột riêng.
Lỗi 2: Nhầm kĩ thuật chuyền bóng cao tay với đệm bóng. Chuyền bóng cao tay tiếp xúc bằng các ngón tay ở ngang trán; đệm bóng tiếp xúc bằng cẳng tay. Cách tránh: nhớ khẩu quyết “cao tay – ngón tay – ngang trán; đệm bóng – cẳng tay – ngang bụng, ngang ngực”.
Lỗi 3: Phạm luật chạy bước khi xoay chân trụ. Nhấc cả hai chân lên hoặc nhấc chân trụ khi chưa chuyền, ném bóng là phạm luật. Cách tránh: tập nhảy dừng bắt bóng thật chậm, xác định rõ chân trụ trước khi xoay.
Lỗi 4: Bỏ qua phần khởi động và thả lỏng. Vào thi thực hành khi cơ còn lạnh dễ chuột rút, giảm thành tích. Cách tránh: khởi động 5–10 phút trước giờ thi, thả lỏng sau khi thi xong.
Lỗi 5: Trả lời trắc nghiệm theo cảm tính, không loại trừ. Nhiều câu có phương án gây nhiễu rất giống đáp án đúng (ví dụ 2,24 m và 2,43 m). Cách tránh: đọc kĩ từ khóa (nam hay nữ, cao tay hay thấp tay), loại trừ 2 phương án sai rõ ràng trước rồi mới chọn.
9. Lịch ôn tập 2 tuần trước kì thi
| Ngày | Nội dung ôn tập | Hình thức |
|---|---|---|
| 1–2 | Kiến thức chung: yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng, FITT, vừa sức, khởi động, thả lỏng | Đọc tóm tắt + vẽ sơ đồ |
| 3–4 | Môn tự chọn: vai trò, điều luật, số liệu sân, lưới, bóng | Bảng đối chiếu số liệu + 10 câu trắc nghiệm |
| 5–6 | Kĩ thuật 1 của môn tự chọn (ví dụ: chuyền bóng cao tay / chuyền bóng một tay) | Tập tại chỗ + tập đôi, quay video sửa lỗi |
| 7–8 | Kĩ thuật 2 của môn tự chọn (ví dụ: nhoài người đỡ bóng / nhảy ném rổ) | Tập di chuyển + tập nhóm |
| 9–10 | Làm Đề thi mẫu số 1 bấm giờ 45 phút | Chấm điểm + ghi lỗi sai vào sổ |
| 11–12 | Làm Đề thi mẫu số 2 bấm giờ 45 phút; ôn lại các lỗi sai | Chấm điểm + ôn lỗi sai |
| 13 | Ôn tập tổng hợp: đọc lại sơ đồ, bảng số liệu, các câu trắc nghiệm hay sai | Ôn nhẹ, không học dồn |
| 14 | Nghỉ ngơi, chuẩn bị trang phục, giày thể thao, ngủ sớm | Thư giãn |
10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. GDTC 11 có tính điểm vào điểm trung bình không?
Không. GDTC ở THPT đánh giá bằng nhận xét (Đạt/Chưa đạt), không tính điểm vào điểm trung bình các môn. Tuy nhiên bài kiểm tra cuối kì vẫn chấm thang 10 rồi quy đổi: từ 5,0 trở lên là Đạt.
2. Học kì 1 GDTC 11 học những gì?
Phần Kiến thức chung (yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng, nguyên tắc tập luyện) và các chủ đề đầu tiên của môn thể thao tự chọn: Bóng chuyền là di chuyển và chuyền bóng; Cầu lông là di chuyển tiến chéo, lùi chéo; Bóng đá là dẫn bóng; Bóng rổ là chuyền bóng, nhảy dừng bắt bóng, xoay chân trụ, nhảy ném rổ. Các chủ đề sau (phát bóng, đập bóng, đá bóng, dừng bóng, động tác giả, chiến thuật) thuộc học kì 2.
3. Đề kiểm tra cuối kì 1 GDTC 11 gồm mấy phần?
Hai phần: lý thuyết trắc nghiệm 10 câu (4,0 điểm) và thực hành 2 nội dung (6,0 điểm), tổng thời gian 45 phút. Một số trường có biến thể (chỉ chấm thực hành hoặc chia 3,0/7,0), em hãy hỏi thầy cô trường mình.
4. Học sinh học Cầu lông hoặc Bóng đá dùng đề mẫu này thế nào?
Em dùng chung phần Kiến thức chung (câu 1–4 của mỗi đề) và phần tóm tắt của môn mình trong mục 3; phần thực hành thì tập theo 2 kĩ thuật của môn mình đã học trong học kì 1 (Cầu lông: di chuyển tiến chéo, lùi chéo; Bóng đá: dẫn bóng mu trong, mu ngoài).
5. Làm sao nhớ được các số liệu sân, lưới, bóng?
Học theo cặp đối chiếu và gắn với hình ảnh: lưới bóng chuyền nam 2,43 m – nữ 2,24 m; rổ bóng rổ 3,05 m; sân bóng chuyền 18 x 9 m; sân cầu lông 13,40 x 6,10 m (đôi). Viết các cặp số này vào một bảng nhỏ và đọc mỗi ngày.
6. Nếu em bị chấn thương nhẹ hoặc ốm vào ngày kiểm tra thực hành thì sao?
Em báo ngay cho thầy cô trước giờ kiểm tra, mang theo giấy xác nhận của phụ huynh hoặc giấy khám nếu có. Thầy cô sẽ xếp lịch kiểm tra bù hoặc cho em kiểm tra phần lý thuyết trước, phần thực hành sau khi hồi phục. Tuyệt đối không cố tập khi đang đau — vừa giảm thành tích, vừa có thể làm chấn thương nặng thêm.
7. Ôn trắc nghiệm lý thuyết thế nào cho nhanh mà nhớ lâu?
Học theo nhóm: nhóm số liệu (sân, lưới, bóng), nhóm điều luật (số lần chạm, số người, số ván), nhóm kĩ thuật (từng bước động tác). Mỗi nhóm làm 10 câu trắc nghiệm, câu nào sai thì đọc kĩ phần giải thích và chép lại ý đúng vào sổ lỗi sai. Ôn lại sổ lỗi sai vào ngày hôm sau — đó là cách nhớ lâu nhất.
Kết luận
Đề thi cuối học kì 1 môn Giáo dục thể chất 11 Kết nối tri thức không đánh đố — nó kiểm tra chắc phần Kiến thức chung và các kĩ thuật đầu tiên của môn thể thao tự chọn mà em đã học trong 36 tiết học kì 1. Công thức chiến thắng rất đơn giản: nắm chắc số liệu và điều luật + tập đúng kĩ thuật từng giai đoạn + luyện đủ 2 đề mẫu bấm giờ nghiêm túc. Hãy bắt đầu ngay từ hôm nay với lịch ôn 2 tuần ở trên và bước vào buổi kiểm tra với tâm thế tự tin nhất. Chúc em đạt kết quả tốt! Xem thêm các đề thi mẫu khác của ClassOn để luyện thêm nhiều môn.