Tin tức · Hóa học · Lớp 10 · Tin giáo dục

Bảng tuần hoàn hóa học và cách đọc

Bảng tuần hoàn hóa học và cách đọc: ô nguyên tố, chu kì, nhóm, xu hướng biến đổi, các họ nguyên tố quan trọng kèm ví dụ và bài tập.

Bảng tuần hoàn hóa học và cách đọc

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là công cụ quan trọng nhất của môn Hóa học. Chỉ cần biết vị trí của một nguyên tố trong bảng, bạn có thể suy ra cấu hình electron, tính kim loại hay phi kim, hóa trị và nhiều tính chất khác mà không cần học thuộc lòng từng nguyên tố. Bài viết này hướng dẫn cách đọc bảng tuần hoàn từ đầu: một ô nguyên tố chứa những thông tin gì, chu kì và nhóm nghĩa là gì, các xu hướng biến đổi diễn ra như thế nào, kèm ví dụ và bài tập vận dụng.

Bạn có thể luyện thêm với các đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng hoặc đăng ký tài khoản miễn phí để làm bài và lưu kết quả. Nếu đang ôn Hóa học 10, bạn cũng có thể xem thêm đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 có đáp án và quay lại trang chủ ClassOn để tìm thêm tài liệu.

1. Bảng tuần hoàn là gì?

Bảng tuần hoàn sắp xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử, tức số proton trong hạt nhân. Hiện nay bảng có 118 nguyên tố đã được xác nhận, từ hidro (H, số hiệu 1) đến oganesson (Og, số hiệu 118). Các nguyên tố được xếp thành hàng ngang gọi là chu kì và cột dọc gọi là nhóm, sao cho các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau.

Ý tưởng về bảng tuần hoàn bắt đầu từ nhà hóa học người Nga Dmitri Mendeleev vào năm 1869. Ông nhận ra tính chất của các nguyên tố biến đổi một cách tuần hoàn khi sắp xếp theo khối lượng nguyên tử tăng dần, và ông đã mạnh dạn để trống những vị trí chưa có nguyên tố, dự đoán trước tính chất của chúng. Sau này, khi các nguyên tố mới được phát hiện, dự đoán của ông đều đúng. Ngày nay bảng được sắp xếp theo số hiệu nguyên tử, chính xác hơn cách sắp xếp theo khối lượng nguyên tử ban đầu.

2. Cách đọc một ô nguyên tố

Mỗi ô trong bảng tuần hoàn chứa bốn thông tin cơ bản. Thứ nhất là số hiệu nguyên tử Z, bằng số proton trong hạt nhân và cũng bằng số electron của nguyên tử trung hòa. Thứ hai là kí hiệu hóa học, thường lấy từ tên tiếng Latin của nguyên tố, ví dụ Na từ natrium, Fe từ ferrum, Au từ aurum. Thứ ba là tên nguyên tố. Thứ tư là nguyên tử khối trung bình, ví dụ natri khoảng 23, sắt khoảng 56, clo khoảng 35,5.

Ví dụ với ô của natri: số hiệu 11 cho biết nguyên tử natri có 11 proton và 11 electron. Kí hiệu Na và nguyên tử khối 23 giúp bạn viết phương trình và tính khối lượng mol. Vị trí của natri là chu kì 3, nhóm IA, cho biết natri có 3 lớp electron và 1 electron lớp ngoài cùng, vì vậy natri là kim loại kiềm, dễ nhường 1 electron để tạo ion Na+.

Bảng cách đọc một ô nguyên tố: số hiệu bằng số proton, kí hiệu hóa học, nguyên tử khối, vị trí chu kì và nhóm

3. Chu kì và nhóm

Chu kì là dãy các nguyên tố xếp theo hàng ngang. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, đánh số từ 1 đến 7. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử. Ví dụ các nguyên tố chu kì 2 như liti, beri, bo, cacbon, nitơ, oxi, flo, neon đều có 2 lớp electron. Chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố là hidro và heli, vì lớp electron đầu tiên chỉ chứa tối đa 2 electron.

Nhóm là dãy các nguyên tố xếp theo cột dọc. Bảng có 18 cột, thường chia thành nhóm A (nhóm chính, đánh số IA đến VIIIA) và nhóm B (nhóm phụ, gồm các kim loại chuyển tiếp). Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, vì vậy tính chất hóa học của chúng tương tự nhau. Ví dụ nhóm IA gồm Li, Na, K, Rb, Cs, Fr đều có 1 electron lớp ngoài cùng, đều là kim loại kiềm, phản ứng mạnh với nước và tạo hợp chất có hóa trị I.

Ngoài ra, bảng còn được chia thành các khối s, p, d, f theo phân lớp electron cuối cùng được điền. Khối s gồm nhóm IA, IIA; khối p gồm nhóm IIIA đến VIIIA; khối d là các kim loại chuyển tiếp; khối f là họ lantan và actini, thường được tách ra đặt ở phía dưới bảng để bảng gọn hơn.

4. Xác định vị trí từ cấu hình electron và ngược lại

Đây là dạng bài tập quan trọng nhất của chương bảng tuần hoàn. Từ cấu hình electron, bạn xác định chu kì bằng số lớp electron và nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng. Ví dụ nguyên tố X có cấu hình \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5\): nguyên tử có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3; lớp ngoài cùng có \(2 + 5 = 7\) electron nên thuộc nhóm VIIA. Đó là clo, một phi kim mạnh, dễ nhận thêm 1 electron để tạo ion Cl-.

Ngược lại, từ vị trí bạn cũng suy ra cấu hình electron. Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm IIA có 4 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng, cấu hình kết thúc bằng \(4s^2\), đó là canxi. Kỹ năng chuyển đổi hai chiều này giúp bạn làm nhanh cả bài tập xác định nguyên tố và bài tập so sánh tính chất mà không cần tra bảng.

5. Xu hướng biến đổi trong một chu kì và một nhóm

Trong một chu kì (từ trái sang phải), số proton trong hạt nhân tăng dần nên lực hút của hạt nhân với electron lớp ngoài cùng mạnh dần. Kết quả là bán kính nguyên tử giảm dần, năng lượng ion hóa tăng dần, độ âm điện tăng dần, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần. Cuối mỗi chu kì là một khí hiếm có cấu hình electron bền vững, rất khó tham gia phản ứng.

Trong một nhóm (từ trên xuống dưới), số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử tăng dần, electron lớp ngoài cùng ở xa hạt nhân hơn và bị hút yếu hơn. Kết quả là năng lượng ion hóa giảm dần, độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần. Ví dụ trong nhóm IA, tính kim loại tăng dần từ liti đến xesi, vì vậy xesi phản ứng với nước mãnh liệt hơn natri rất nhiều.

Bảng xu hướng biến đổi trong bảng tuần hoàn: bán kính nguyên tử, tính kim loại, tính phi kim theo chu kì và nhóm

6. Các họ nguyên tố quan trọng cần nhớ

Kim loại kiềm (nhóm IA): Li, Na, K, Rb, Cs, Fr. Đều có 1 electron lớp ngoài cùng, rất dễ nhường electron, phản ứng mãnh liệt với nước tạo dung dịch kiềm và khí hidro. Natri và kali là hai kim loại kiềm gặp nhiều nhất trong đời sống và công nghiệp.

Kim loại kiềm thổ (nhóm IIA): Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra. Có 2 electron lớp ngoài cùng, tạo ion hóa trị II. Canxi là thành phần chính của xương, răng, vỏ trứng và đá vôi. Magie cháy trong không khí cho ánh sáng trắng chói, dùng làm pháo sáng.

Halogen (nhóm VIIA): F, Cl, Br, I, At. Có 7 electron lớp ngoài cùng, rất dễ nhận thêm 1 electron nên là những phi kim mạnh. Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất. Clo dùng khử trùng nước sinh hoạt, iot dùng sát trùng vết thương.

Khí hiếm (nhóm VIIIA): He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn. Có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ heli chỉ có 2), cấu hình bền vững nên hầu như không tham gia phản ứng hóa học. Argon dùng bơm vào bóng đèn, neon dùng làm đèn quảng cáo.

7. Cách học thuộc 20 nguyên tố đầu tiên

Hai mươi nguyên tố đầu tiên, từ H đến Ca, xuất hiện trong hầu hết các bài tập Hóa học phổ thông. Thay vì học vẹt, hãy học theo chu kì: chu kì 1 có H, He; chu kì 2 có Li, Be, B, C, N, O, F, Ne; chu kì 3 có Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar; chu kì 4 bắt đầu bằng K, Ca. Đọc to cả dãy vài lần mỗi ngày, kết hợp viết kí hiệu và số hiệu, bạn sẽ thuộc trong vài ngày.

Một mẹo khác là học theo nhóm: nhóm IA là H, Li, Na, K; nhóm IIA là Be, Mg, Ca; nhóm VIIA là F, Cl; nhóm VIIIA là He, Ne, Ar. Khi đã nhớ vị trí của một nguyên tố, bạn suy ra ngay số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nó, từ đó đoán được hóa trị và loại liên kết mà nó tạo ra.

8. Bài tập vận dụng

Bài 1. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 17. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn, cho biết X là kim loại hay phi kim và ion mà X thường tạo ra.

Bài 2. Nguyên tố Y có cấu hình electron \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2\). Xác định chu kì, nhóm và tên của Y.

Bài 3. Sắp xếp các nguyên tố Na, Mg, Al theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử và giải thích.

Bài 4. So sánh tính kim loại của K và Ca, giải thích dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn.

Đáp án: Bài 1: X là clo, chu kì 3, nhóm VIIA, phi kim, thường tạo ion Cl-. Bài 2: Y là magie, chu kì 3, nhóm IIA. Bài 3: Al < Mg < Na, vì trong một chu kì bán kính giảm dần từ trái sang phải. Bài 4: K có tính kim loại mạnh hơn Ca, vì trong một chu kì tính kim loại giảm dần từ trái sang phải và K đứng trước Ca.

9. Câu hỏi thường gặp

Vì sao các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất giống nhau? Vì chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, mà electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử. Số lớp electron khác nhau chỉ làm tính chất mạnh yếu khác nhau, không làm thay đổi bản chất.

Số hiệu nguyên tử khác nguyên tử khối ở điểm nào? Số hiệu nguyên tử là số proton, luôn là số nguyên và quyết định vị trí trong bảng. Nguyên tử khối là khối lượng trung bình của các đồng vị, thường là số thập phân như 35,5 của clo, và chỉ dùng để tính toán khối lượng.

Nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất? Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất và tính phi kim mạnh nhất. Trong một chu kì, tính phi kim tăng dần từ trái sang phải, và trong một nhóm, tính phi kim giảm dần từ trên xuống dưới, nên flo ở góc trên bên phải của bảng là mạnh nhất.

Có cần học thuộc toàn bộ bảng tuần hoàn không? Không cần. Bạn chỉ cần thuộc 20 nguyên tố đầu tiên và hiểu quy luật xác định vị trí từ cấu hình electron. Với các nguyên tố còn lại, chỉ cần biết cách tra bảng và suy luận từ vị trí của chúng.

Vì sao họ lantan và actini được tách xuống phía dưới bảng? Vì hai họ này có tới 14 nguyên tố mỗi họ, nếu xếp đủ vào bảng thì bảng sẽ rất dài và khó sử dụng. Việc tách xuống dưới chỉ là cách trình bày cho gọn, vị trí thật của chúng vẫn là chu kì 6 và 7, nhóm IIIB.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636