Tin tức · Hóa học · Lớp 12 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức có đáp án (Đề số 3): este, carbohydrate, amine, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 có đáp án (Đề 3)

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Hóa học 12 học kì 1: este và lipid, carbohydrate, amine và amino acid. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Hóa học 12, giúp học sinh lớp 12 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại tên gọi và tính chất của este, phản ứng thủy phân este và xà phòng hóa, tính chất của glucose, saccharose, tinh bột, xenlulose, amine và amino acid.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức (Đề số 3): số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Este và lipid 2,5 điểm; Carbohydrate 4,0 điểm; Amine và amino acid 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Este nào sau đây có mùi táo xanh?

A. Isoamyl axetat

B. Etyl butirat

C. Metyl axetat

D. Etyl fomat

Câu 2. Este có công thức CH₃COOCH₃ có tên gọi là:

A. Etyl axetat

B. Propyl axetat

C. Metyl axetat

D. Metyl fomat

Câu 3. Chất béo ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường gọi là:

A. Dầu

B. Mỡ

C. Sáp

D. Xà phòng

Câu 4. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit thu được:

A. Muối và ancol

B. Axit cacboxylic và muối

C. Este và nước

D. Axit cacboxylic và ancol

Câu 5. Fructose thuộc loại nào?

A. Disaccharide

B. Monosaccharide

C. Polysaccharide

D. Lipid

Câu 6. Chất nào sau đây KHÔNG có phản ứng tráng bạc?

A. Glucose

B. Fructose

C. Saccharose

D. Mantose

Câu 7. Tinh bột có trong loại thực phẩm nào sau đây?

A. Gạo

B. Thịt

C. Cá

D. Trứng

Câu 8. Xenlulose là thành phần chính của:

A. Tinh bột

B. Gạo

C. Đường mía

D. Sợi bông, gỗ

Câu 9. Amin nào sau đây là amin bậc hai?

A. Metylamin

B. Đimetylamin

C. Trimetylamin

D. Anilin

Câu 10. Etylamin làm quỳ tím:

A. Chuyển đỏ

B. Không đổi màu

C. Chuyển xanh

D. Mất màu

Câu 11. Amino acid nào sau đây có công thức H₂N–CH₂–COOH?

A. Glyxin

B. Alanin

C. Lysin

D. Valin

Câu 12. Protein bị thủy phân hoàn toàn thu được:

A. Glucose

B. Axit béo

C. Nucleotide

D. Amino acid

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về carbohydrate, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Saccharose là disaccharide.

b) Tinh bột là monosaccharide.

c) Xenlulose là thành phần chính của sợi bông, gỗ.

d) Glucose là disaccharide.

Câu 2. Nhận định về amine và amino acid, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Anilin ít tan trong nước.

b) Metylamin là bazơ yếu hơn ammonia.

c) Protein là polymer của amino acid.

d) Amino acid chỉ có nhóm chức −NH₂.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Este có công thức HCOOC₂H₅ có tên gọi là gì? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Saccharose thủy phân thu được những sản phẩm nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Số nhóm cacboxyl trong phân tử lysin là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 4. Nhóm chức của amino acid là những nhóm nào? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. Viết phương trình phản ứng thủy phân metyl axetat trong môi trường axit và môi trường kiềm.

Bài 2. Trình bày cách phân biệt tinh bột và xenlulose bằng thuốc thử.

Bài 3. Viết phương trình phản ứng của alanin với: (a) dung dịch HCl, (b) dung dịch NaOH.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 (Đề số 3): trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2C, 3A, 4D, 5B, 6C, 7A, 8D, 9B, 10C, 11A, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: Etyl fomat; 2: Glucose và fructose; 3: 1; 4: NH₂ và COOH.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án B. Etyl butirat có mùi táo xanh.

Câu 2. Đáp án C. Este có công thức CH₃COOCH₃ có tên gọi là metyl axetat.

Câu 3. Đáp án A. Chất béo ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường gọi là dầu.

Câu 4. Đáp án D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit thu được axit cacboxylic và ancol.

Câu 5. Đáp án B. Fructose thuộc loại monosaccharide.

Câu 6. Đáp án C. Saccharose không có phản ứng tráng bạc.

Câu 7. Đáp án A. Tinh bột có trong gạo.

Câu 8. Đáp án D. Xenlulose là thành phần chính của sợi bông, gỗ.

Câu 9. Đáp án B. Đimetylamin là amin bậc hai.

Câu 10. Đáp án C. Etylamin làm quỳ tím chuyển xanh.

Câu 11. Đáp án A. Amino acid có công thức H₂N–CH₂–COOH là glyxin.

Câu 12. Đáp án D. Protein bị thủy phân hoàn toàn thu được amino acid.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì saccharose là disaccharide. Ý b) sai vì tinh bột là polysaccharide. Ý c) đúng vì xenlulose là thành phần chính của sợi bông, gỗ. Ý d) sai vì glucose là monosaccharide.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì anilin ít tan trong nước. Ý b) sai vì metylamin là bazơ mạnh hơn ammonia. Ý c) đúng vì protein là polymer của amino acid. Ý d) sai vì amino acid có nhóm chức −NH₂ và −COOH.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: Etyl fomat. Este có công thức HCOOC₂H₅ có tên gọi là etyl fomat.

Câu 2. Đáp án: Glucose và fructose. Saccharose thủy phân thu được glucose và fructose.

Câu 3. Đáp án: 1. Số nhóm cacboxyl trong phân tử lysin là 1.

Câu 4. Đáp án: NH₂ và COOH. Nhóm chức của amino acid là −NH₂ và −COOH.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. CH₃COOCH₃ + H₂O ⇌ CH₃COOH + CH₃OH (xúc tác H⁺); CH₃COOCH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃OH.

Bài 2. Dùng dung dịch iot: tinh bột chuyển màu xanh tím, xenlulose không đổi màu.

Bài 3. (a) CH₃–CH(NH₂)–COOH + HCl → CH₃–CH(NH₃Cl)–COOH; (b) CH₃–CH(NH₂)–COOH + NaOH → CH₃–CH(NH₂)–COONa + H₂O.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm este và lipid, carbohydrate, amine và amino acid.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 12 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại tên gọi và tính chất của este, phản ứng thủy phân este và xà phòng hóa, tính chất của glucose, saccharose, tinh bột, xenlulose, amine và amino acid.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636