Giới thiệu đề thi
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức (Đề số 3) dưới đây bám sát chương trình Hóa học 10 học kì 1: nguyên tử và bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử. Đây là đề thứ ba trong loạt đề giữa kì 1 Hóa học 10, giúp học sinh lớp 10 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi hoàn toàn mới so với Đề số 1 và Đề số 2.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion, số oxi hóa và cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Nguyên tử, bảng tuần hoàn 2,5 điểm; Liên kết hóa học 4,0 điểm; Phản ứng oxi hóa – khử 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ những hạt nào?
A. Proton và electron
B. Proton và neutron
C. Electron và neutron
D. Proton, neutron và electron
Câu 2. Số khối A của nguyên tử được tính bằng công thức nào?
A. A = Z + N
B. A = Z − N
C. A = Z × N
D. A = Z/N
Câu 3. Nguyên tố có Z = 19 thuộc chu kì nào?
A. Chu kì 2
B. Chu kì 3
C. Chu kì 4
D. Chu kì 1
Câu 4. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố cùng nhóm có đặc điểm nào?
A. Cùng số lớp electron
B. Cùng số proton
C. Cùng số khối
D. Cùng số electron ngoài cùng
Câu 5. Liên kết cộng hóa trị hình thành do:
A. Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
B. Dùng chung cặp electron
C. Cho nhận proton
D. Lực hút giữa các phân tử
Câu 6. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. N₂
B. HCl
C. H₂O
D. CO₂
Câu 7. CaO là hợp chất:
A. Cộng hóa trị
B. Kim loại
C. Ion
D. Hữu cơ
Câu 8. Trong phân tử O₂, hai nguyên tử O dùng chung:
A. Một cặp electron
B. Ba cặp electron
C. Không dùng chung
D. Hai cặp electron
Câu 9. Chất oxi hóa là chất:
A. Nhường electron, số oxi hóa tăng
B. Nhận electron, số oxi hóa giảm
C. Nhường electron, số oxi hóa giảm
D. Nhận electron, số oxi hóa tăng
Câu 10. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử:
A. Bị oxi hóa
B. Bị khử
C. Không thay đổi
D. Bị trung hòa
Câu 11. Số oxi hóa của Cr trong K₂Cr₂O₇ là:
A. +3
B. +4
C. +6
D. +7
Câu 12. Phản ứng nào sau đây KHÔNG phải là phản ứng oxi hóa – khử?
A. Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
B. Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
C. C + O₂ → CO₂
D. CaCO₃ → CaO + CO₂
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về liên kết hóa học, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Phân tử Cl₂ có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
b) Hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy thấp.
c) Trong phân tử N₂, hai nguyên tử N dùng chung ba cặp electron.
d) MgO là hợp chất cộng hóa trị.
Câu 2. Nhận định về phản ứng oxi hóa – khử, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Trong phản ứng Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu, Fe là chất khử.
b) Trong phản ứng Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu, CuSO₄ là chất khử.
c) Phản ứng cháy của carbon trong oxygen là phản ứng oxi hóa – khử.
d) Trong phản ứng Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu, Fe là chất oxi hóa.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Nguyên tử X có Z = 15, số electron lớp ngoài cùng của X là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 2. Ion Na⁺ được tạo thành khi nguyên tử Na nhường hay nhận bao nhiêu electron? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Phân tử N₂ có bao nhiêu liên kết ba? (Chỉ ghi đáp số.)
Câu 4. Số oxi hóa của Fe trong Fe₂O₃ là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số proton, số neutron và viết kí hiệu nguyên tử của X (biết số khối A = 23).
Bài 2. Viết công thức Lewis của phân tử NH₃ và cho biết loại liên kết trong phân tử.
Bài 3. Cân bằng phản ứng Cu + HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + NO₂ + H₂O bằng phương pháp thăng bằng electron và xác định chất oxi hóa, chất khử.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2A, 3C, 4D, 5B, 6A, 7C, 8D, 9B, 10A, 11C, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 5; 2: Nhường 1 electron; 3: 1; 4: +3.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton và neutron.
Câu 2. Đáp án A. Số khối A = Z + N.
Câu 3. Đáp án C. Nguyên tố có Z = 19 thuộc chu kì 4.
Câu 4. Đáp án D. Các nguyên tố cùng nhóm có cùng số electron ngoài cùng.
Câu 5. Đáp án B. Liên kết cộng hóa trị hình thành do dùng chung cặp electron.
Câu 6. Đáp án A. Phân tử N₂ có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Câu 7. Đáp án C. CaO là hợp chất ion.
Câu 8. Đáp án D. Trong phân tử O₂, hai nguyên tử O dùng chung hai cặp electron.
Câu 9. Đáp án B. Chất oxi hóa là chất nhận electron, số oxi hóa giảm.
Câu 10. Đáp án A. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử bị oxi hóa.
Câu 11. Đáp án C. Số oxi hóa của Cr trong K₂Cr₂O₇ là +6.
Câu 12. Đáp án D. Phản ứng CaCO₃ → CaO + CO₂ không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì phân tử Cl₂ có liên kết cộng hóa trị không phân cực. Ý b) sai vì hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy cao. Ý c) đúng vì trong phân tử N₂, hai nguyên tử N dùng chung ba cặp electron. Ý d) sai vì MgO là hợp chất ion.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì trong phản ứng Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu, Fe là chất khử. Ý b) sai vì CuSO₄ là chất oxi hóa. Ý c) đúng vì phản ứng cháy của carbon trong oxygen là phản ứng oxi hóa – khử. Ý d) sai vì Fe là chất khử, không phải chất oxi hóa.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 5. Nguyên tử X có Z = 15, số electron lớp ngoài cùng của X là 5.
Câu 2. Đáp án: Nhường 1 electron. Ion Na⁺ được tạo thành khi nguyên tử Na nhường 1 electron.
Câu 3. Đáp án: 1. Phân tử N₂ có 1 liên kết ba.
Câu 4. Đáp án: +3. Số oxi hóa của Fe trong Fe₂O₃ là +3.
Phần IV. Tự luận
Bài 1. 2Z + N = 34; 2Z − N = 10, suy ra Z = 11, N = 12; A = 23; X là Na, kí hiệu ²³₁₁Na.
Bài 2. Nguyên tử N có 5 electron hóa trị, mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo 3 liên kết đơn N–H; nguyên tử N còn 1 cặp electron không liên kết; liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Bài 3. Cu + 4HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2NO₂ + 2H₂O; Cu là chất khử (số oxi hóa tăng từ 0 lên +2), HNO₃ là chất oxi hóa (số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống +4).
FAQ
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 Kết nối tri thức (Đề số 3) gồm những phần nào? Đề gồm nguyên tử và bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 60 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 10 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết cộng hóa trị và liên kết ion, số oxi hóa và cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.