Giới thiệu đề thi
Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (Đề số 1) dưới đây bám sát chương trình Toán 6 học kì 1: số tự nhiên và tập hợp, số nguyên và tính chia hết, hình học trực quan và đoạn thẳng. Đây là đề cuối kì đầu tiên trong loạt đề cuối kì 1 Toán 6, giúp học sinh lớp 6 ôn lại toàn bộ kiến thức học kì 1 với câu hỏi hoàn toàn mới so với ba đề giữa kì 1.
Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.
Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn lại số tự nhiên và tập hợp, số nguyên và tính chia hết, hình học trực quan và đoạn thẳng.
Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra cuối kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.
Ma trận đề thi
Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Tóm tắt ma trận: Số tự nhiên và tập hợp 3,5 điểm; Số nguyên và tính chia hết 3,5 điểm; Hình học trực quan và đoạn thẳng 3,0 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)
Câu 1. Cho tập hợp C = {x ∈ N | x < 6}. Số phần tử của tập hợp C là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 4
Câu 2. Giá trị của 5³ là bao nhiêu?
A. 15
B. 25
C. 125
D. 75
Câu 3. Kết quả của phép tính 7 × 8 − 3² là bao nhiêu?
A. 47
B. 53
C. 56
D. 41
Câu 4. Số nào sau đây chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9?
A. 18
B. 27
C. 36
D. 12
Câu 5. Ước chung lớn nhất của 18 và 27 là bao nhiêu?
A. 3
B. 9
C. 6
D. 54
Câu 6. Bội chung nhỏ nhất của 9 và 12 là bao nhiêu?
A. 36
B. 18
C. 108
D. 3
Câu 7. Kết quả của phép tính (−8) + (−5) là bao nhiêu?
A. −3
B. 3
C. −13
D. 13
Câu 8. Kết quả của phép tính (−4) × 7 là bao nhiêu?
A. 28
B. 11
C. −11
D. −28
Câu 9. Số đối của 11 là số nào?
A. −11
B. 11
C. 0
D. 1
Câu 10. Kết quả của phép tính (−6) − 9 là bao nhiêu?
A. 3
B. −15
C. 15
D. −3
Câu 11. Hình thoi có hai đường chéo dài 6 cm và 8 cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
A. 48 cm²
B. 14 cm²
C. 24 cm²
D. 28 cm²
Câu 12. Hình bình hành có cạnh đáy 10 cm và chiều cao 6 cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
A. 32 cm²
B. 16 cm²
C. 30 cm²
D. 60 cm²
Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về số tự nhiên và tập hợp, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) Tập hợp C = {x ∈ N | x < 6} có 6 phần tử.
b) 5³ = 15.
c) Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
d) Số 0 là số nguyên âm.
Câu 2. Nhận định về số nguyên và tính chia hết, xét tính đúng/sai của các ý sau:
a) ƯCLN(18, 27) = 9.
b) BCNN(9, 12) = 18.
c) (−8) + (−5) = −13.
d) (−4) × 7 = 28.
Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)
Câu 1. Số liền trước của 50 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 2. Bội chung nhỏ nhất của 10 và 15 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 3. Hình vuông có cạnh 8 cm thì diện tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Câu 4. Một hình thang cân có đáy lớn 14 cm, đáy nhỏ 10 cm, chiều cao 6 cm. Diện tích hình thang đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)
Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)
Bài 1. a) Viết tập hợp E gồm các số tự nhiên lẻ lớn hơn 5 và nhỏ hơn 15. b) Tính giá trị của biểu thức 4² + 2 × 9 − 5.
Bài 2. a) Tìm ước chung lớn nhất của 30 và 45. b) Một cửa hàng có 30 quyển vở và 45 cây bút muốn chia thành các phần quà sao cho số vở và số bút ở mỗi phần đều bằng nhau. Có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?
Bài 3. a) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24 m, chiều rộng 16 m. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất. b) Tìm số nguyên x biết 2x + 8 = 2.
Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.
Đáp án nhanh

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2C, 3A, 4D, 5B, 6A, 7C, 8D, 9A, 10B, 11C, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 49; 2: 30; 3: 64; 4: 72.
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đáp án B. C = {0; 1; 2; 3; 4; 5}, có 6 phần tử.
Câu 2. Đáp án C. 5³ = 125.
Câu 3. Đáp án A. 7 × 8 − 3² = 56 − 9 = 47.
Câu 4. Đáp án D. 12 chia hết cho 3 vì 1 + 2 = 3, nhưng 12 không chia hết cho 9; 18, 27, 36 đều chia hết cho 9.
Câu 5. Đáp án B. ƯCLN(18, 27) = 9.
Câu 6. Đáp án A. BCNN(9, 12) = 36.
Câu 7. Đáp án C. (−8) + (−5) = −13.
Câu 8. Đáp án D. (−4) × 7 = −28.
Câu 9. Đáp án A. Số đối của 11 là −11.
Câu 10. Đáp án B. (−6) − 9 = −15.
Câu 11. Đáp án C. Diện tích hình thoi = (6 × 8) : 2 = 24 cm².
Câu 12. Đáp án D. Diện tích hình bình hành = 10 × 6 = 60 cm².
Phần II. Đúng/Sai
Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì tập hợp C = {0; 1; 2; 3; 4; 5} có 6 phần tử. Ý b) sai vì 5³ = 125, không phải 15. Ý c) đúng vì mọi số tự nhiên đều có số liền sau. Ý d) sai vì số 0 không phải số nguyên âm, cũng không phải số nguyên dương.
Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì ƯCLN(18, 27) = 9. Ý b) sai vì BCNN(9, 12) = 36, không phải 18. Ý c) đúng vì (−8) + (−5) = −13. Ý d) sai vì (−4) × 7 = −28, không phải 28.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1. Đáp án: 49. Số liền trước của 50 là 49.
Câu 2. Đáp án: 30. BCNN(10, 15) = 30.
Câu 3. Đáp án: 64. Diện tích hình vuông = 8 × 8 = 64 cm².
Câu 4. Đáp án: 72. Diện tích hình thang = (14 + 10) × 6 : 2 = 72 cm².
Phần IV. Tự luận
Bài 1. E = {7; 9; 11; 13}; 4² + 2 × 9 − 5 = 16 + 18 − 5 = 29.
Bài 2. ƯCLN(30, 45) = 15; chia được nhiều nhất 15 phần quà, mỗi phần có 2 quyển vở và 3 cây bút.
Bài 3. Chu vi mảnh đất = (24 + 16) × 2 = 80 m; diện tích mảnh đất = 24 × 16 = 384 m²; 2x + 8 = 2 nên 2x = −6, x = −3.
FAQ
Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (Đề số 1) gồm những phần nào? Đề gồm số tự nhiên và tập hợp, số nguyên và tính chia hết, hình học trực quan và đoạn thẳng.
Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.
Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.
Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn lại số tự nhiên và tập hợp, số nguyên và tính chia hết, hình học trực quan và đoạn thẳng.