Tin tức · Giáo dục thể chất · Lớp 12 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 GDTC 12 có đáp án

Ôn tập với đề thi giữa kì 1 GDTC 12 Kết nối tri thức có đáp án, ma trận và lời giải chi tiết.

Minh họa thể dục thể thao đầy màu sắc với đường chạy, bóng chuyền, bóng tennis và bóng bầu dục

Đề thi giữa kì 1 GDTC 12 có đáp án là gì

Đề thi giữa kì 1 GDTC 12 có đáp án trong bài viết này là một đề ôn tập lý thuyết dành cho học sinh lớp 12 học chương trình Kết nối tri thức, tập trung vào ba mạch kiến thức chính là kiến thức chung về giáo dục thể chất, kĩ thuật chạy cự li ngắn và bài thể dục. Đề thi được xây dựng trong thời gian 45 phút, giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học trong nửa đầu học kì 1, đồng thời giúp giáo viên có thêm tài liệu tham khảo để tổ chức ôn tập và kiểm tra kiến thức nền trước khi bước vào phần thực hành. Điều cần nhấn mạnh ngay từ đầu là Giáo dục thể chất là môn học được đánh giá bằng nhận xét. Vì vậy, đề thi này được xác định rõ là đề ôn lý thuyết, kết quả được quy đổi thành hai mức Đạt và Chưa đạt, chứ không dùng điểm số để xếp loại học sinh theo cách của các môn đánh giá bằng điểm số. Cách tiếp cận này giúp học sinh giảm áp lực, tập trung vào việc hiểu nguyên tắc vận động, nguyên tắc an toàn và cách rèn luyện sức khỏe một cách khoa học.

Bài viết trình bày đầy đủ toàn bộ đề thi, bao gồm ma trận, bảng đặc tả theo các mức Biết, Hiểu và Vận dụng, phần câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi đúng sai, câu hỏi tự luận, đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm cho phần tự luận. Học sinh có thể làm bài theo đúng thời gian quy định, sau đó tự đối chiếu đáp án để biết mình đã nắm vững phần nào và còn yếu phần nào. Giáo viên có thể sử dụng đề thi để kiểm tra nhanh kiến thức nền, tổ chức thảo luận nhóm hoặc làm căn cứ để nhận xét quá trình học tập của học sinh. Điều quan trọng là kiến thức lý thuyết trong đề thi luôn gắn với thực hành: hiểu đúng kĩ thuật xuất phát, hiểu đúng vai trò của khởi động và thả lỏng, hiểu đúng nguyên tắc an toàn sẽ giúp học sinh tập luyện hiệu quả hơn và hạn chế chấn thương.

Bạn có thể làm bài online và được chấm tự động với phần trắc nghiệm và đúng/sai tại đề thi giữa kì 1 GDTC 12.

Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm tại hướng dẫn sử dụng ClassOn, bắt đầu tại trang đăng ký hoặc trở về trang chủ ClassOn.

Thông tin chung về đề thi

Đề thi có tên trên hệ thống là Đề thi giữa kì 1 (45 phút) GDTC 12 Kết nối tri thức có đáp án. Thời gian làm bài là 45 phút, không kể thời gian phát đề và hướng dẫn. Đề thi gồm ba phần. Phần thứ nhất là trắc nghiệm nhiều lựa chọn, gồm 16 câu, mỗi câu đúng được 0,25 điểm, tổng cộng 4,0 điểm. Phần thứ hai là trắc nghiệm đúng sai, gồm 2 câu, mỗi câu có 4 ý, mỗi ý đúng được 0,25 điểm, tổng cộng 2,0 điểm. Phần thứ ba là tự luận, gồm 2 câu, mỗi câu 2,0 điểm, tổng cộng 4,0 điểm. Tổng điểm toàn đề là 10,0 điểm theo thang điểm quen thuộc, và khi quy đổi theo thang nhân bốn, tổng điểm là 40. Cách quy đổi này được trình bày rõ trong bảng điểm ở cuối bài để giáo viên và học sinh đều dễ kiểm tra.

Về thời gian mở đề trên hệ thống, đề thi được mở đến hết ngày 31/12/2027 lúc 23:59, cho phép nộp muộn và không giới hạn số lần làm bài theo cài đặt số lần thử bằng 0 trong hệ thống, đồng thời đề thi được công khai để học sinh có thể truy cập và ôn tập. Việc cho phép làm lại nhiều lần phù hợp với tính chất của một đề ôn tập: học sinh làm lần đầu để kiểm tra kiến thức, đọc lời giải, ghi chú những phần còn thiếu, sau đó làm lại để củng cố. Giáo viên cần nhắc học sinh rằng mục tiêu quan trọng nhất không phải là làm đúng ngay từ lần đầu, mà là hiểu vì sao đáp án đó đúng và vì sao các phương án còn lại chưa phù hợp, đặc biệt là những kiến thức liên quan đến an toàn khi tập luyện.

Ma trận

Ma trận dưới đây cho thấy đề thi bao phủ ba mạch kiến thức chính, đồng thời phân bổ hợp lý giữa các mức độ nhận thức. Mức Biết kiểm tra khả năng nhận biết khái niệm, giai đoạn kĩ thuật và nguyên tắc cơ bản. Mức Hiểu kiểm tra khả năng giải thích vì sao cần khởi động, vì sao cần thả lỏng và vì sao một kĩ thuật lại được thực hiện theo cách đó. Mức Vận dụng kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức vào việc phân tích một tình huống tập luyện, xây dựng kế hoạch rèn luyện hoặc xử lý một tình huống an toàn thường gặp.

Bảng ma trận đề thi giữa kì 1 GDTC 12: Kiến thức chung về giáo dục thể chất và rèn luyện sức khỏe: Biết Câu 1, 2, Hiểu Câu 3, 4, Vận dụng Câu 17a, 17b; Chạy cự li ngắn: xuất phát, chạy lao, chạy giữa quãng, về đích: Biết Câu 5, 6, Hiểu Câu 7, 8, Vận dụng Câu 17c, 17d; Bài thể dục: động tác, nhịp điệu, phối hợp và an toàn: Biết Câu 9, 10, Hiểu Câu 11, 12, Vận dụng Câu 18a, 18b; An toàn, dinh dưỡng và phục hồi sau tập luyện: Biết Câu 13, 14, Hiểu Câu 15, 16, Vận dụng Câu 18c, 18d; Tự luận phân tích và vận dụng: Biết Câu 19, Hiểu Câu 19, Vận dụng Câu 20

Tóm tắt ma trận: Kiến thức chung về giáo dục thể chất và rèn luyện sức khỏe: Biết Câu 1, 2, Hiểu Câu 3, 4, Vận dụng Câu 17a, 17b; Chạy cự li ngắn: xuất phát, chạy lao, chạy giữa quãng, về đích: Biết Câu 5, 6, Hiểu Câu 7, 8, Vận dụng Câu 17c, 17d; Bài thể dục: động tác, nhịp điệu, phối hợp và an toàn: Biết Câu 9, 10, Hiểu Câu 11, 12, Vận dụng Câu 18a, 18b; An toàn, dinh dưỡng và phục hồi sau tập luyện: Biết Câu 13, 14, Hiểu Câu 15, 16, Vận dụng Câu 18c, 18d; Tự luận phân tích và vận dụng: Biết Câu 19, Hiểu Câu 19, Vận dụng Câu 20.

Bảng đặc tả này giúp học sinh tự lập kế hoạch ôn tập. Nếu học sinh làm sai nhiều câu ở mức Biết, em cần ôn lại khái niệm và các giai đoạn kĩ thuật trước khi luyện phân tích. Nếu học sinh làm tốt phần Biết và Hiểu nhưng còn lúng túng ở phần Vận dụng, em nên luyện thêm cách phân tích một tình huống cụ thể, ví dụ vì sao một vận động viên cần giảm tốc từ từ sau khi về đích, hoặc vì sao bài thể dục cần thực hiện đúng nhịp và đúng biên độ. Khi trình bày, học sinh nên nêu rõ căn cứ từ nguyên tắc vận động và nguyên tắc an toàn, thay vì chỉ nói chung chung là nên tập đều đặn.

Đề thi

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1. Mục tiêu quan trọng nhất của môn Giáo dục thể chất ở trường phổ thông là gì?

A. Chỉ thi đấu để giành thành tích.

B. Phát triển thể chất, rèn luyện sức khỏe và hình thành thói quen vận động lành mạnh.

C. Chỉ học lý thuyết mà không vận động.

D. So sánh thể lực giữa các học sinh.

Câu 2. Thói quen vận động thường xuyên mang lại lợi ích nào sau đây?

A. Làm cơ thể mệt mỏi kéo dài.

B. Giảm khả năng tập trung học tập.

C. Tăng cường sức khỏe tim mạch, sức bền và tinh thần thoải mái.

D. Không ảnh hưởng đến giấc ngủ.

Câu 3. Vì sao trước khi tập luyện cần khởi động kĩ?

A. Vì khởi động chỉ để chờ đủ người.

B. Vì khởi động làm mất thời gian tập chính.

C. Vì khởi động không ảnh hưởng đến cơ bắp.

D. Vì khởi động làm nóng cơ thể, tăng độ linh hoạt và giảm nguy cơ chấn thương.

Câu 4. Sau khi tập luyện với cường độ cao, vì sao cần thả lỏng?

A. Vì thả lỏng giúp cơ thể hồi phục dần, giảm đau mỏi và ổn định nhịp tim.

B. Vì thả lỏng chỉ để trò chuyện sau giờ học.

C. Vì thả lỏng làm cơ thể mệt hơn.

D. Vì thả lỏng không cần thiết nếu tập ngắn.

Câu 5. Trong chạy cự li ngắn, tư thế xuất phát thấp có tác dụng chủ yếu là gì?

A. Giúp vận động viên nghỉ ngơi trước khi chạy.

B. Giúp vận động viên tăng tốc nhanh ngay sau hiệu lệnh.

C. Làm giảm tốc độ xuất phát.

D. Chỉ dùng để trang trí đường chạy.

Câu 6. Giai đoạn chạy lao trong chạy cự li ngắn có đặc điểm nào?

A. Thân người ngả hẳn về sau và bước chạy ngắn lại.

B. Vận động viên chạy chậm để giữ sức.

C. Thân người ngả về trước, bước chạy tăng dần về độ dài và tần số.

D. Vận động viên dừng lại để điều chỉnh nhịp thở.

Câu 7. Trong giai đoạn chạy giữa quãng, yếu tố nào quan trọng nhất để duy trì tốc độ?

A. Chỉ tập trung vào chân mà không cần tay.

B. Nín thở trong suốt quãng chạy.

C. Thay đổi hướng chạy liên tục.

D. Phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và nhịp thở, giữ thân người ổn định.

Câu 8. Khi về đích trong chạy cự li ngắn, vận động viên nên làm gì?

A. Duy trì tốc độ cao qua vạch đích rồi giảm tốc từ từ.

B. Dừng đột ngột ngay tại vạch đích.

C. Giảm tốc mạnh trước khi đến vạch đích.

D. Nhảy lên cao khi chạm vạch đích.

Câu 9. Bài thể dục trong chương trình giáo dục thể chất có tác dụng chủ yếu là gì?

A. Chỉ rèn luyện một nhóm cơ duy nhất.

B. Phát triển toàn diện các nhóm cơ, sự linh hoạt và khả năng phối hợp vận động.

C. Chỉ dùng để khởi động mà không có tác dụng rèn luyện.

D. Thay thế hoàn toàn các môn thể thao khác.

Câu 10. Khi thực hiện bài thể dục, yếu tố nào giúp các động tác đạt hiệu quả tốt nhất?

A. Thực hiện càng nhanh càng tốt.

B. Chỉ cần giống hình thức bên ngoài.

C. Đúng nhịp, đúng biên độ và phối hợp với nhịp thở.

D. Bỏ qua các động tác khó.

Câu 11. Vì sao bài thể dục cần có các động tác tác động đến nhiều bộ phận cơ thể?

A. Vì tập nhiều động tác sẽ mất thời gian.

B. Vì chỉ cần tập phần thân trên là đủ.

C. Vì các bộ phận cơ thể không liên quan đến nhau.

D. Vì cơ thể cần phát triển cân đối, tránh lệch lạc và mất cân bằng.

Câu 12. Khi tập bài thể dục theo nhạc hoặc theo nhịp đếm, học sinh cần chú ý điều gì nhất?

A. Nghe nhịp rõ, thực hiện động tác đúng thời điểm và giữ tư thế đúng.

B. Chỉ cần bắt chước người bên cạnh.

C. Thực hiện trước nhịp để nổi bật.

D. Bỏ qua tư thế nếu theo kịp nhịp.

Câu 13. Nguyên tắc an toàn quan trọng nhất khi tập luyện thể thao là gì?

A. Tập càng nặng càng tốt bất kể thể trạng.

B. Khởi động kĩ, tập đúng kĩ thuật, đúng cường độ và dừng lại khi cơ thể có dấu hiệu bất thường.

C. Cố gắng tiếp tục khi bị đau.

D. Không cần kiểm tra sân bãi và dụng cụ.

Câu 14. Sau khi tập luyện, học sinh nên bổ sung nước như thế nào là hợp lý?

A. Uống thật nhiều nước lạnh ngay lập tức.

B. Không uống nước cho đến khi hết mệt.

C. Uống từng ngụm nhỏ, đều đặn, không uống quá nhiều nước lạnh một lúc.

D. Chỉ uống nước ngọt có ga.

Câu 15. Giấc ngủ có vai trò gì đối với học sinh thường xuyên tập luyện?

A. Không ảnh hưởng đến thể lực.

B. Chỉ cần thiết cho người không tập luyện.

C. Làm giảm hiệu quả tập luyện.

D. Giúp cơ thể phục hồi, phát triển và củng cố hiệu quả rèn luyện.

Câu 16. Thái độ nào sau đây là phù hợp nhất trong hoạt động thể thao tập thể?

A. Tôn trọng luật chơi, tôn trọng bạn chơi và tinh thần đồng đội.

B. Chỉ quan tâm đến kết quả của bản thân.

C. Tranh cãi với trọng tài và bạn chơi khi bất lợi.

D. Không hợp tác với đồng đội.

Phần 2: Đúng/Sai

Câu 17. Đánh giá các phát biểu sau về chạy cự li ngắn và kiến thức chung.

a) Khởi động kĩ trước khi chạy giúp giảm nguy cơ chấn thương.

b) Tư thế xuất phát thấp giúp vận động viên tăng tốc nhanh sau hiệu lệnh.

c) Trong giai đoạn chạy giữa quãng, vận động viên nên nín thở để giữ tốc độ.

d) Khi về đích, vận động viên nên giảm tốc mạnh trước vạch đích để an toàn.

Câu 18. Đánh giá các phát biểu sau về bài thể dục và an toàn tập luyện.

a) Bài thể dục cần thực hiện đúng nhịp, đúng biên độ và phối hợp với nhịp thở.

b) Khi tập bài thể dục, chỉ cần theo kịp nhịp, tư thế không quan trọng.

c) Khi cơ thể có dấu hiệu đau bất thường hoặc chóng mặt, học sinh nên dừng lại và báo cho giáo viên.

d) Sau khi tập luyện với cường độ cao, học sinh nên dừng đột ngột để tiết kiệm thời gian.

Phần 3: Tự luận

Câu 19 (2,0 điểm). Phân tích vai trò của khởi động và thả lỏng trong một buổi tập chạy cự li ngắn. Em cần nêu rõ khởi động gồm những nội dung chính nào, vì sao mỗi nội dung đó cần thiết, thả lỏng được thực hiện như thế nào và vì sao không nên dừng đột ngột sau khi chạy với cường độ cao. Bài làm cần có mở đầu, thân bài và kết luận rõ ràng.

Câu 20 (2,0 điểm). Em hãy xây dựng một kế hoạch rèn luyện sức khỏe trong một tuần cho bản thân, trong đó có chạy cự li ngắn, bài thể dục và thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Kế hoạch cần nêu rõ mục tiêu, số buổi tập, nội dung từng buổi, nguyên tắc an toàn và cách tự đánh giá kết quả sau một tuần. Bài làm cần phù hợp với thể trạng học sinh và điều kiện thực tế ở trường hoặc ở nhà.

Đáp án nhanh

Bảng đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 GDTC 12: trắc nghiệm 1B, 2C, 3D, 4A, 5B, 6C, 7D, 8A, 9B, 10C, 11D, 12A, 13B, 14C, 15D, 16A; đúng sai câu 17 a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai; câu 18 a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai; tự luận chấm theo ý mỗi câu 2 điểm; tổng thang 10, tương đương thang hệ thống 40

Đáp án: 1B, 2C, 3D, 4A, 5B, 6C, 7D, 8A, 9B, 10C, 11D, 12A, 13B, 14C, 15D, 16A; Đúng/Sai 17: Đ, Đ, S, S; 18: Đ, S, Đ, S.

Lời giải chi tiết

Câu 1. Đáp án B. Lời giải: Giáo dục thể chất hướng tới sự phát triển toàn diện, giúp học sinh khỏe mạnh, dẻo dai, có thói quen vận động thường xuyên và biết giữ gìn sức khỏe. Thành tích thi đấu chỉ là một khía cạnh, không phải mục tiêu duy nhất của môn học.

Câu 2. Đáp án C. Lời giải: Vận động hợp lý giúp tim và phổi hoạt động tốt hơn, cơ bắp khỏe hơn, tinh thần thư giãn hơn và giấc ngủ sâu hơn. Điều quan trọng là vận động đúng cường độ và đúng kĩ thuật, kết hợp với nghỉ ngơi và dinh dưỡng hợp lý.

Câu 3. Đáp án D. Lời giải: Khởi động giúp tăng dần nhịp tim, tăng lưu thông máu đến cơ bắp, làm khớp linh hoạt hơn và giúp cơ thể sẵn sàng cho vận động mạnh. Bỏ qua khởi động hoặc khởi động qua loa là một trong những nguyên nhân thường gặp dẫn đến căng cơ và đau khớp.

Câu 4. Đáp án A. Lời giải: Việc giảm cường độ từ từ và thực hiện các động tác thả lỏng nhẹ nhàng giúp nhịp tim trở về bình thường một cách an toàn, máu lưu thông đều và cơ bắp bớt căng cứng. Dừng đột ngột sau vận động mạnh có thể gây chóng mặt và mệt mỏi.

Câu 5. Đáp án B. Lời giải: Tư thế xuất phát thấp đặt cơ thể ở vị trí thuận lợi để đạp mạnh và lao về phía trước ngay khi có hiệu lệnh. Thân người hơi ngả về trước, chân đạp khỏe và tay phối hợp nhịp nhàng sẽ giúp vận động viên đạt tốc độ cao trong những mét đầu tiên.

Câu 6. Đáp án C. Lời giải: Sau khi xuất phát, vận động viên cần tăng tốc dần, thân người từ từ nâng lên nhưng vẫn giữ độ ngả hợp lý, bước chạy dài dần và nhanh dần. Việc ngả hẳn về sau hoặc chạy chậm ngay từ đầu sẽ làm mất đà tăng tốc.

Câu 7. Đáp án D. Lời giải: Chạy giữa quãng là giai đoạn duy trì tốc độ cao, đòi hỏi tay đánh nhịp nhàng ngược với chân, thân người ổn định, không lắc lư thừa và nhịp thở đều đặn. Sự phối hợp toàn thân giúp tiết kiệm sức và giữ tốc độ ổn định đến giai đoạn về đích.

Câu 8. Đáp án A. Lời giải: Việc giảm tốc trước vạch đích sẽ làm mất thành tích, còn dừng đột ngột ngay sau vạch đích có thể gây mất thăng bằng và chấn thương. Cách làm đúng là chạy hết tốc độ qua vạch đích, sau đó giảm dần tốc độ trong một quãng đường an toàn.

Câu 9. Đáp án B. Lời giải: Bài thể dục thường bao gồm nhiều động tác tác động đến tay, chân, thân và toàn thân, giúp cơ thể phát triển cân đối, khớp linh hoạt và khả năng phối hợp tốt hơn. Khi thực hiện đúng biên độ và đúng nhịp, hiệu quả rèn luyện sẽ rõ rệt hơn nhiều so với việc thực hiện qua loa.

Câu 10. Đáp án C. Lời giải: Nhịp điệu giúp cơ thể vận động đều đặn, biên độ đủ lớn giúp khớp và cơ được tác động đầy đủ, nhịp thở hợp lý giúp duy trì sức bền. Thực hiện quá nhanh, biên độ nhỏ hoặc nín thở sẽ làm giảm hiệu quả và tăng nguy cơ mệt mỏi.

Câu 11. Đáp án D. Lời giải: Nếu chỉ tập một nhóm cơ, cơ thể sẽ phát triển không cân đối và dễ gặp vấn đề về tư thế. Bài thể dục toàn thân giúp các nhóm cơ cùng phát triển, hỗ trợ lẫn nhau trong vận động và trong sinh hoạt hằng ngày.

Câu 12. Đáp án A. Lời giải: Nhịp nhạc hoặc nhịp đếm là công cụ giúp cả lớp vận động đồng đều, nhưng tư thế đúng vẫn là yêu cầu quan trọng nhất. Việc chạy theo nhịp mà sai tư thế sẽ làm giảm hiệu quả rèn luyện và có thể gây đau mỏi không cần thiết.

Câu 13. Đáp án B. Lời giải: An toàn luôn đặt lên hàng đầu trong tập luyện. Học sinh cần kiểm tra sân bãi và dụng cụ, mặc trang phục phù hợp, tập đúng kĩ thuật và báo ngay cho giáo viên khi cảm thấy đau, chóng mặt hoặc khó thở, thay vì cố gắng chịu đựng.

Câu 14. Đáp án C. Lời giải: Uống từng ngụm nhỏ giúp cơ thể hấp thu tốt hơn và tránh cảm giác khó chịu ở dạ dày. Việc uống quá nhiều nước lạnh một lúc hoặc nhịn uống nước đều không tốt cho quá trình hồi phục sau tập luyện.

Câu 15. Đáp án D. Lời giải: Trong khi ngủ, cơ thể phục hồi năng lượng, cơ bắp được tái tạo và hệ thần kinh được nghỉ ngơi. Thiếu ngủ kéo dài sẽ làm giảm sức bền, giảm khả năng tập trung và tăng nguy cơ chấn thương khi tập luyện.

Câu 16. Đáp án A. Lời giải: Thể thao không chỉ rèn luyện thể chất mà còn giáo dục tinh thần fair-play, khả năng hợp tác và tôn trọng người khác. Một vận động viên giỏi là người vừa có kĩ thuật tốt, vừa có thái độ đúng mực trong thi đấu và tập luyện.

Câu 17.

a) Đúng — Khởi động làm nóng cơ thể, tăng độ linh hoạt của khớp và giúp cơ bắp sẵn sàng cho vận động mạnh.

b) Đúng — Tư thế này tạo điều kiện để đạp mạnh và lao về phía trước ngay từ những mét đầu tiên.

c) Sai — Nín thở sẽ làm cơ thể nhanh mệt và giảm khả năng duy trì tốc độ, vì vậy nhịp thở cần đều đặn và phối hợp với bước chạy.

d) Sai — Giảm tốc trước vạch đích làm mất thành tích, cách làm đúng là duy trì tốc độ qua vạch đích rồi giảm tốc từ từ sau đó.

Câu 18.

a) Đúng — Ba yếu tố này quyết định hiệu quả rèn luyện và giúp cơ thể vận động an toàn.

b) Sai — Tư thế đúng là yêu cầu quan trọng, việc sai tư thế kéo dài có thể gây đau mỏi và giảm hiệu quả rèn luyện.

c) Đúng — Đây là nguyên tắc an toàn quan trọng nhất, giúp phát hiện sớm vấn đề và tránh chấn thương nặng hơn.

d) Sai — Dừng đột ngột có thể gây chóng mặt và mệt mỏi, vì vậy cần thả lỏng và giảm cường độ từ từ.

Hướng dẫn chấm câu 19 theo từng ý. Ý thứ nhất, 0,5 điểm: nêu được vai trò chung của khởi động và thả lỏng đối với an toàn và hiệu quả tập luyện. Ý thứ hai, 0,5 điểm: trình bày được các nội dung khởi động chính, ví dụ khởi động chung làm nóng cơ thể và khởi động chuyên môn chuẩn bị cho kĩ thuật chạy, đồng thời giải thích tác dụng của từng nội dung. Ý thứ ba, 0,5 điểm: trình bày được cách thả lỏng, ví dụ chạy nhẹ, đi bộ và thực hiện các động tác giãn cơ nhẹ nhàng, đồng thời giải thích vì sao cần giảm cường độ từ từ. Ý thứ tư, 0,5 điểm: kết luận rõ ràng, nêu được bài học rút ra cho bản thân khi tập luyện, ví dụ luôn khởi động kĩ và không bỏ qua thả lỏng dù thời gian eo hẹp.

Hướng dẫn chấm câu 20 theo từng ý. Ý thứ nhất, 0,5 điểm: xác định rõ mục tiêu rèn luyện, ví dụ tăng sức bền, cải thiện kĩ thuật chạy hoặc duy trì thói quen vận động đều đặn. Ý thứ hai, 0,5 điểm: xây dựng lịch tập cụ thể theo từng buổi, phân bổ hợp lý giữa chạy cự li ngắn, bài thể dục và nghỉ ngơi, tránh tập quá sức trong một ngày. Ý thứ ba, 0,5 điểm: nêu được nguyên tắc an toàn, ví dụ khởi động kĩ, tập đúng kĩ thuật, uống nước hợp lý và dừng lại khi cơ thể có dấu hiệu bất thường. Ý thứ tư, 0,5 điểm: nêu được cách tự đánh giá, ví dụ ghi lại cảm nhận sau mỗi buổi tập, so sánh sự tiến bộ về sức bền và kĩ thuật, đồng thời điều chỉnh kế hoạch cho tuần tiếp theo.

Hướng dẫn ôn tập và mẹo làm bài

Để ôn tập hiệu quả, học sinh nên hệ thống kiến thức theo ba mạch chính: kiến thức chung, chạy cự li ngắn và bài thể dục, sau đó bổ sung thêm phần an toàn và phục hồi. Với mỗi mạch, em hãy tự đặt ba câu hỏi: khái niệm hoặc giai đoạn này là gì, vì sao nó được thực hiện như vậy, nếu thực hiện sai sẽ dẫn đến hậu quả gì. Cách học này giúp kiến thức gắn với thực hành và dễ nhớ hơn so với việc học thuộc lòng. Khi ôn chạy cự li ngắn, em nên tưởng tượng lại từng giai đoạn theo trình tự: xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng và về đích, đồng thời ghi nhớ đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn. Khi ôn bài thể dục, em nên thực hiện lại các động tác một cách chậm rãi, chú ý nhịp, biên độ và nhịp thở, thay vì chỉ đọc mô tả trên giấy.

Khi làm bài trắc nghiệm, học sinh nên đọc kĩ câu hỏi, gạch chân từ khóa quan trọng như chủ yếu, quan trọng nhất hoặc phù hợp nhất, sau đó loại trừ các phương án rõ ràng sai trước khi chọn đáp án cuối cùng. Với câu hỏi đúng sai, em cần đánh giá từng ý độc lập, không để một ý đúng làm ảnh hưởng đến việc đánh giá các ý còn lại. Với câu hỏi tự luận, em nên lập dàn ý ngắn trong khoảng hai phút trước khi viết, xác định mở đầu, các ý chính và kết luận, đồng thời dành thời gian cuối giờ để đọc lại bài và sửa lỗi diễn đạt. Việc quản lý thời gian cũng rất quan trọng: phần trắc nghiệm nên hoàn thành nhanh nhưng cẩn thận, phần tự luận cần đủ thời gian để trình bày có chiều sâu và có ví dụ minh họa.

Giáo viên có thể tổ chức ôn tập bằng cách cho học sinh quan sát và nhận xét kĩ thuật chạy của bạn, sau đó thảo luận về những điểm cần cải thiện theo từng giai đoạn. Cách học này vừa rèn luyện khả năng quan sát, vừa giúp học sinh hiểu sâu hơn về kĩ thuật. Ngoài ra, giáo viên có thể cho học sinh xây dựng kế hoạch rèn luyện theo nhóm, sau đó trình bày và góp ý cho nhau về tính khả thi và tính an toàn. Những hoạt động gắn với thực hành sẽ giúp học sinh thấy môn Giáo dục thể chất gần gũi và hữu ích. Để tạo thêm đề ôn tập hoặc giao bài cho lớp, giáo viên có thể tham khảo kho đề thi công khai và đăng ký tài khoản ClassOn nếu chưa có tài khoản.

FAQ

Đề thi này có dùng điểm số để xếp loại học sinh không? Không. Giáo dục thể chất là môn đánh giá bằng nhận xét, vì vậy đề thi này là đề ôn lý thuyết và kết quả được quy đổi thành Đạt hoặc Chưa đạt. Điểm 10 và điểm 40 theo thang nhân bốn chỉ dùng để đối chiếu và kiểm tra cấu trúc đề, giúp giáo viên và học sinh dễ theo dõi mức độ hoàn thành.

Học sinh nên làm bài trong bao lâu? Thời gian làm bài là 45 phút. Khi ôn tập ở nhà, học sinh có thể bấm giờ đúng 45 phút để rèn luyện thói quen quản lý thời gian, sau đó dành thêm thời gian đọc lời giải và ghi chú những phần còn yếu. Khi làm bài trên hệ thống, đề thi được mở đến 31/12/2027 và cho phép nộp muộn, vì vậy học sinh có thể chủ động sắp xếp thời gian ôn tập phù hợp.

Đề thi có thay thế phần thực hành không? Không. Đề thi này chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết nền tảng, giúp học sinh hiểu đúng kĩ thuật và nguyên tắc an toàn trước khi thực hành. Giáo viên vẫn cần tổ chức phần thực hành trên sân tập để đánh giá kĩ thuật vận động thực tế của học sinh.

Nếu học sinh hay quên các giai đoạn chạy cự li ngắn thì nên ôn như thế nào? Học sinh nên học theo trình tự xuất phát, chạy lao, chạy giữa quãng và về đích, đồng thời tự nhẩm đặc điểm của từng giai đoạn và thực hành lại động tác một cách chậm rãi. Việc gắn kiến thức với vận động thực tế sẽ giúp em nhớ lâu hơn so với việc chỉ đọc lý thuyết.

Giáo viên có thể dùng đề thi này để nhận xét quá trình học tập không? Có. Giáo viên có thể dựa vào kết quả từng phần để nhận xét cụ thể, ví dụ học sinh đã nắm vững kiến thức chung nhưng cần rèn thêm kĩ thuật chạy, hoặc học sinh có kế hoạch rèn luyện tốt nhưng cần chú ý hơn đến nguyên tắc an toàn. Nhận xét cụ thể sẽ giúp học sinh biết mình cần cải thiện điều gì trong thời gian tới.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan

Chat Zalo · 0352638636