Lưu ý quan trọng: Đây là đề ôn lý thuyết, quy đổi Đạt/Chưa đạt, không phải kết quả chính thức thay cho đánh giá của giáo viên trên lớp. Kết quả làm bài chỉ dùng để tự đánh giá và ôn tập.
Giáo dục thể chất không chỉ là chạy nhanh hay tập khỏe, mà còn là hiểu cơ thể mình, biết khởi động đúng cách, tập luyện an toàn và phối hợp nhịp nhàng cùng bạn bè. Đề thi dưới đây giúp học sinh lớp 8 ôn lại kiến thức chung, kĩ thuật chạy cự li ngắn và bài thể dục trước kì kiểm tra giữa kì 1, với đáp án và giải thích chi tiết cho từng câu hỏi.
Đề đề thi giữa kì 1 GDTC 8 này gồm 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai với 4 ý mỗi câu và 2 câu tự luận, làm trong 45 phút với tổng 10 điểm theo thang thường và 40 điểm theo thang nhân 4. Các chủ đề ôn tập chính là kiến thức chung, chạy cự li ngắn và bài thể dục. Học sinh có thể làm bài trực tiếp, đối chiếu đáp án và đọc phần giải thích chi tiết để hiểu vì sao một đáp án đúng và vì sao các đáp án khác chưa đúng. Giáo viên cũng có thể dùng đề này làm tài liệu ôn tập trên lớp hoặc giao về nhà cho học sinh tự luyện.
Trước khi bắt đầu, hãy chuẩn bị một không gian yên tĩnh, một tờ giấy nháp và tâm thế thoải mái. Đừng vội xem đáp án trước khi tự suy nghĩ: việc tự trả lời trước rồi mới đối chiếu sẽ giúp kiến thức ở lại lâu hơn nhiều so với việc chỉ đọc đáp án. Với câu đúng/sai, hãy xét từng ý độc lập, vì một ý đúng không làm các ý khác tự động đúng. Với câu tự luận, hãy viết dàn ý ngắn trước khi viết bài hoàn chỉnh, và đối chiếu với hướng dẫn chấm để biết mình đã nêu đủ ý hay chưa.
Ma trận
Ma trận dưới đây cho thấy cấu trúc đề và mức độ của từng phần, giúp học sinh phân bổ thời gian ôn tập hợp lí thay vì học dàn trải.

Tóm tắt ma trận: Trắc nghiệm: Biết 6 câu, Hiểu 6 câu, Vận dụng 4 câu, Số câu/ý 16 câu, Điểm 4; Đúng/Sai: Biết 3 ý, Hiểu 3 ý, Vận dụng 2 ý, Số câu/ý 8 ý, Điểm 2; Tự luận: Biết 0 câu, Hiểu 1 câu, Vận dụng 1 câu, Số câu/ý 2 câu, Điểm 4. Tổng: Điểm 10 (x4 = 40).
Đề thi
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Lợi ích quan trọng nhất của việc tập luyện thể dục thường xuyên là gì?
A. Chỉ để thi đấu
B. Nâng cao sức khỏe, sức bền và tinh thần thoải mái
C. Làm cơ thể mệt mỏi mỗi ngày
D. Không cần ăn uống hợp lí
Câu 2. Vì sao cần khởi động trước khi tập luyện hoặc thi đấu?
A. Để làm nóng cơ thể, giảm nguy cơ chấn thương
B. Để rút ngắn thời gian tập
C. Để không cần tập bài chính
D. Để cơ thể lạnh nhanh hơn
Câu 3. Khi tập luyện, nếu cảm thấy đau bất thường, học sinh nên làm gì?
A. Cố gắng tập tiếp với cường độ cao hơn
B. Dừng lại, báo với giáo viên và kiểm tra tình trạng cơ thể
C. Uống thật nhiều nước rồi tập tiếp ngay
D. Giấu và không nói với ai
Câu 4. Trong chạy cự li ngắn, giai đoạn xuất phát có vai trò gì?
A. Không ảnh hưởng tới kết quả
B. Tạo đà ban đầu, giúp tăng tốc nhanh sau tiếng lệnh
C. Chỉ để trang trí cho cuộc thi
D. Làm vận động viên chạy chậm lại
Câu 5. Tư thế thân người khi chạy tăng tốc trong cự li ngắn thường như thế nào?
A. Ngả về trước một cách tự nhiên, mắt nhìn về phía trước
B. Ngửa hẳn ra sau
C. Cúi gập đầu xuống đất
D. Đứng thẳng và dừng tay hoàn toàn
Câu 6. Khi về đích trong chạy cự li ngắn, vận động viên nên làm gì?
A. Dừng đột ngột ngay tại vạch đích
B. Chạy tiếp một đoạn để giảm tốc từ từ
C. Quay lại chạy ngược hướng
D. Nhảy lên cao tại vạch đích
Câu 7. Nhịp thở khi chạy cự li ngắn cần chú ý điều gì?
A. Nín thở suốt quãng chạy
B. Thở càng nhanh càng tốt
C. Thở nhịp nhàng, phù hợp với nhịp chạy
D. Không cần quan tâm tới nhịp thở
Câu 8. Bài thể dục thường được tập theo yếu tố nào để các động tác đều và đẹp?
A. Theo nhịp đếm hoặc nhạc, động tác phối hợp toàn thân
B. Tập tùy ý, không cần nhịp
C. Chỉ tập phần tay
D. Tập càng nhanh càng tốt
Câu 9. Trong bài thể dục, tư thế đứng chuẩn bị có vai trò gì?
A. Không quan trọng
B. Chỉ để nghỉ ngơi
C. Giúp cơ thể sẵn sàng, giữ thăng bằng và bắt đầu động tác đúng
D. Làm bài thể dục dài hơn
Câu 10. Khi thực hiện động tác vươn thở trong bài thể dục, cần chú ý gì?
A. Hít vào khi vươn lên, thở ra khi hạ xuống, động tác nhẹ nhàng
B. Nín thở trong toàn bộ động tác
C. Vươn càng mạnh càng tốt
D. Không cần phối hợp tay và thở
Câu 11. Trang phục khi tập luyện thể dục cần đảm bảo điều gì?
A. Thật chật và nặng
B. Càng nhiều phụ kiện càng tốt
C. Thoải mái, thấm hút tốt, giày phù hợp
D. Đi giày không vừa chân
Câu 12. Vì sao cần thả lỏng sau khi tập luyện?
A. Để kết thúc thật nhanh
B. Để cơ thể lạnh đột ngột
C. Để cơ thể hồi phục từ từ, giảm đau mỏi
D. Không có tác dụng gì
Câu 13. Trong chạy cự li ngắn, phối hợp đánh tay có tác dụng gì?
A. Làm chậm tốc độ
B. Chỉ để đẹp mắt
C. Không liên quan tới chạy
D. Hỗ trợ giữ thăng bằng và tăng nhịp chạy
Câu 14. Khi tập bài thể dục theo nhóm, điều quan trọng là gì?
A. Mỗi người tập một nhịp khác nhau
B. Tập càng nhanh càng tốt
C. Không cần nghe nhịp đếm
D. Giữ nhịp chung, quan sát và phối hợp với nhóm
Câu 15. Để nâng cao sức bền, học sinh nên tập luyện như thế nào?
A. Tập thật nặng trong một ngày rồi nghỉ dài
B. Chỉ tập khi sắp kiểm tra
C. Tập quá sức mỗi buổi
D. Tập đều đặn, tăng dần cường độ phù hợp với sức mình
Câu 16. An toàn sân tập bao gồm việc nào sau đây?
A. Tập ngay mà không quan sát sân
B. Để dụng cụ bừa bãi trên sân
C. Chạy ngược chiều quy định
D. Kiểm tra sân, dụng cụ và khởi động trước khi tập
Phần II. Đúng/Sai (2 điểm, mỗi ý 0,25 điểm)
Câu 17. Về chạy cự li ngắn, xét các phát biểu sau:
Khởi động kĩ trước khi chạy giúp giảm nguy cơ chấn thương.
Xuất phát tốt giúp vận động viên tăng tốc nhanh sau tiếng lệnh.
Khi về đích, vận động viên nên dừng đột ngột ngay tại vạch.
Đánh tay khi chạy không ảnh hưởng gì tới thăng bằng và nhịp chạy.
Câu 18. Về bài thể dục và an toàn tập luyện, xét các phát biểu sau:
Bài thể dục thường tập theo nhịp đếm hoặc nhạc để động tác đều và phối hợp.
Thả lỏng sau khi tập giúp cơ thể hồi phục từ từ.
Khi cảm thấy đau bất thường, học sinh vẫn nên cố tập với cường độ cao.
Trang phục chật, giày không vừa chân vẫn an toàn khi tập luyện.
Phần III. Tự luận (4 điểm, mỗi câu 2 điểm)
Câu 19. Trình bày quy trình tập luyện an toàn cho một buổi chạy cự li ngắn: khởi động, thực hiện và thả lỏng. Nêu rõ những điều cần chú ý ở mỗi giai đoạn. (2 điểm)
Câu 20. Nêu kế hoạch tập luyện trong một tuần để nâng cao sức bền và thực hiện tốt bài thể dục, gồm: số buổi tập, nội dung mỗi buổi và cách tự đánh giá tiến bộ. (2 điểm)
Đáp án nhanh

Đáp án: 1B, 2A, 3B, 4B, 5A, 6B, 7C, 8A, 9C, 10A, 11C, 12C, 13D, 14D, 15D, 16D; Đúng/Sai 17: Đ, Đ, S, S; 18: Đ, Đ, S, S.
Lời giải chi tiết
Câu 1. Đáp án: B. Đáp án B đúng vì tập luyện đều đặn giúp cơ thể khỏe hơn, bền hơn và tinh thần thoải mái. A thu hẹp mục đích; C mô tả tập luyện quá sức; D sai vì dinh dưỡng vẫn quan trọng.
Câu 2. Đáp án: A. Đáp án A đúng vì khởi động làm nóng cơ, khớp linh hoạt và giảm nguy cơ chấn thương. Các phương án còn lại hiểu sai mục đích của khởi động.
Câu 3. Đáp án: B. Đáp án B đúng vì dừng lại và báo với giáo viên là cách xử lí an toàn. A có thể làm chấn thương nặng hơn; C không giải quyết nguyên nhân; D gây nguy hiểm.
Câu 4. Đáp án: B. Đáp án B đúng vì xuất phát tốt tạo đà và giúp tăng tốc hiệu quả. A phủ nhận vai trò; C và D mô tả sai.
Câu 5. Đáp án: A. Đáp án A đúng vì thân hơi ngả trước giúp tăng tốc và giữ thăng bằng. B và C làm mất thăng bằng; D sai vì tay vẫn phối hợp đánh tay.
Câu 6. Đáp án: B. Đáp án B đúng vì giảm tốc từ từ giúp cơ thể thích nghi và tránh chấn thương. A gây nguy hiểm do dừng đột ngột; C và D không phải kĩ thuật về đích.
Câu 7. Đáp án: C. Đáp án C đúng vì thở nhịp nhàng giúp duy trì sức và nhịp chạy ổn định. A gây thiếu oxy; B gây rối nhịp; D bỏ qua yếu tố quan trọng.
Câu 8. Đáp án: A. Đáp án A đúng vì nhịp đếm hoặc nhạc giúp động tác đều, phối hợp và dễ ghi nhớ. B làm bài rời rạc; C bỏ qua các phần khác; D làm động tác vội và sai.
Câu 9. Đáp án: C. Đáp án C đúng vì tư thế chuẩn bị tạo sự sẵn sàng và thăng bằng cho các động tác tiếp theo. Các phương án còn lại hiểu sai vai trò.
Câu 10. Đáp án: A. Đáp án A đúng vì phối hợp hít thở với động tác giúp cơ thể thư giãn và động tác mềm mại. Các phương án còn lại làm động tác căng cứng hoặc sai nhịp.
Câu 11. Đáp án: C. Đáp án C đúng vì trang phục thoải mái và giày phù hợp giúp vận động an toàn. A gây khó vận động; B vướng víu; D dễ gây đau chân.
Câu 12. Đáp án: C. Đáp án C đúng vì thả lỏng giúp nhịp tim và cơ bắp trở lại trạng thái bình thường một cách từ từ. Các phương án còn lại mô tả sai hoặc phủ nhận tác dụng.
Câu 13. Đáp án: D. Đáp án D đúng vì đánh tay phối hợp giúp giữ thăng bằng và duy trì nhịp chạy. A ngược lại; B thu hẹp tác dụng; C phủ nhận vai trò.
Câu 14. Đáp án: D. Đáp án D đúng vì nhịp chung giúp bài tập đều, đẹp và có tính tập thể. A làm bài rời rạc; B gây sai động tác; C bỏ qua nhịp chung.
Câu 15. Đáp án: D. Đáp án D đúng vì tập đều và tăng dần giúp cơ thể thích nghi an toàn. A và C gây quá tải; B không tạo thói quen bền vững.
Câu 16. Đáp án: D. Đáp án D đúng vì kiểm tra sân, dụng cụ và khởi động là các bước an toàn cơ bản. Các phương án còn lại đều tiềm ẩn nguy cơ chấn thương.
Khởi động kĩ trước khi chạy giúp giảm nguy cơ chấn thương.: Đúng. Đúng vì khởi động làm nóng cơ, khớp linh hoạt và chuẩn bị cho vận động mạnh.
Xuất phát tốt giúp vận động viên tăng tốc nhanh sau tiếng lệnh.: Đúng. Đúng vì tư thế xuất phát và phản ứng nhanh tạo đà cho giai đoạn tăng tốc.
Khi về đích, vận động viên nên dừng đột ngột ngay tại vạch.: Sai. Sai vì dừng đột ngột gây nguy hiểm; cần chạy tiếp một đoạn để giảm tốc từ từ.
Đánh tay khi chạy không ảnh hưởng gì tới thăng bằng và nhịp chạy.: Sai. Sai vì đánh tay phối hợp giúp giữ thăng bằng và duy trì nhịp chạy ổn định.
Bài thể dục thường tập theo nhịp đếm hoặc nhạc để động tác đều và phối hợp.: Đúng. Đúng vì nhịp chung giúp động tác đều, đẹp và dễ ghi nhớ.
Thả lỏng sau khi tập giúp cơ thể hồi phục từ từ.: Đúng. Đúng vì thả lỏng giúp nhịp tim và cơ bắp trở lại trạng thái bình thường một cách từ từ.
Khi cảm thấy đau bất thường, học sinh vẫn nên cố tập với cường độ cao.: Sai. Sai vì cần dừng lại, báo với giáo viên và kiểm tra tình trạng cơ thể để đảm bảo an toàn.
Trang phục chật, giày không vừa chân vẫn an toàn khi tập luyện.: Sai. Sai vì trang phục thoải mái và giày phù hợp mới giúp vận động an toàn, tránh đau và chấn thương.
Câu 19. Hướng dẫn chấm (tổng 2 điểm):
Nêu được các bước khởi động phù hợp (0,5 điểm).
Trình bày kĩ thuật xuất phát, tăng tốc và về đích một cách hợp lí (0,5 điểm).
Nêu được các bước thả lỏng sau khi chạy (0,5 điểm).
Nhấn mạnh các lưu ý an toàn và trình bày mạch lạc (0,5 điểm).
Câu 20. Hướng dẫn chấm (tổng 2 điểm):
Nêu được số buổi tập hợp lí và đều đặn trong tuần (0,5 điểm).
Trình bày nội dung mỗi buổi: khởi động, bài chính, thả lỏng (0,5 điểm).
Nêu cách tăng dần cường độ phù hợp với sức mình (0,5 điểm).
Nêu cách tự đánh giá tiến bộ và điều chỉnh kế hoạch (0,5 điểm).
Bảng điểm và cách quy đổi
| Phần | Số lượng | Điểm | Điểm x4 |
|---|---|---|---|
| Trắc nghiệm | 16 câu | 4 | 16 |
| Đúng/Sai | 8 ý | 2 | 8 |
| Tự luận | 2 câu | 4 | 16 |
| Tổng | 10 | 40 |
Sau khi làm bài, học sinh đối chiếu kết quả và tự đánh giá theo mức Đạt hoặc Chưa đạt: nếu nắm chắc kiến thức cơ bản và làm đúng phần lớn các câu ở mức Biết và Hiểu, học sinh có thể tự đánh giá là Đạt và tiếp tục luyện thêm phần Vận dụng. Nếu còn sai nhiều ở mức Biết, hãy quay lại ôn khái niệm cơ bản trước khi luyện đề tiếp theo. Việc quy đổi này chỉ phục vụ tự đánh giá trong quá trình ôn tập.
Mẹo ôn tập hiệu quả
Ôn theo ba cụm kiến thức: kiến thức chung và an toàn, chạy cự li ngắn, bài thể dục. Mỗi cụm ôn riêng rồi mới làm đề tổng hợp sẽ giúp ghi nhớ có hệ thống hơn.
Học kĩ thuật bằng cách mô tả lại bằng lời: xuất phát ra sao, tăng tốc ra sao, về đích ra sao. Mô tả được bằng lời nghĩa là đã hiểu, không chỉ thuộc lòng.
Tập bài thể dục chậm và đúng trước: ưu tiên tư thế, nhịp đếm và phối hợp thở, sau đó mới tăng tốc độ. Động tác đúng quan trọng hơn động tác nhanh.
Ghi nhớ các nguyên tắc an toàn: khởi động trước, dừng lại khi đau bất thường, thả lỏng sau khi tập, kiểm tra sân và dụng cụ. Đây là nhóm câu hỏi dễ lấy điểm nếu nắm chắc.
Khi làm câu đúng/sai, hãy xét từng ý độc lập: một ý đúng không làm các ý khác tự động đúng, và một ý sai cũng không làm cả câu sai hoàn toàn.
Một mẹo nữa là ôn theo chu kì ngắn: học một chủ đề, nghỉ ngơi một lúc rồi tự kiểm tra lại bằng vài câu hỏi. Việc ôn lại sau một khoảng nghỉ giúp trí nhớ bền hơn so với việc đọc đi đọc lại liên tục trong một buổi. Học sinh cũng nên ghi lại những câu mình hay sai vào một cuốn sổ nhỏ và xem lại sổ đó trước mỗi lần làm đề mới.
Làm bài online, chấm tự động
Học sinh có thể làm bài online tại đề thi giữa kì 1 Giáo dục thể chất 8. Phần trắc nghiệm và đúng/sai được chấm và lưu điểm ngay khi làm online, còn phần tự luận cần người hướng dẫn đọc và nhận xét theo hướng dẫn chấm.
Tìm hiểu thêm tại trang chủ ClassOn và trang hướng dẫn. Học sinh và giáo viên mới có thể đăng ký tài khoản ClassOn để sử dụng các tính năng học tập và ôn luyện.
FAQ
Đề thi giữa kì 1 GDTC 8 này dùng để làm gì?
Đề dùng để ôn tập lí thuyết Giáo dục thể chất 8: kiến thức chung, chạy cự li ngắn và bài thể dục. Đây là đề ôn lý thuyết, quy đổi Đạt/Chưa đạt, không phải kết quả chính thức thay cho đánh giá của giáo viên trên lớp.
Đề gồm những phần nào?
Đề có 16 câu trắc nghiệm, 2 câu đúng/sai với 4 ý mỗi câu và 2 câu tự luận, tổng 10 điểm theo thang thường và 40 điểm theo thang nhân 4, thời gian làm bài 45 phút.
Ôn chạy cự li ngắn nên chú ý những gì?
Hãy ôn xuất phát, tăng tốc, phối hợp đánh tay, nhịp thở và cách về đích an toàn. Ghi nhớ quy trình khởi động và thả lỏng cũng quan trọng như kĩ thuật chạy.
Bài thể dục ôn như thế nào cho hiệu quả?
Hãy tập theo nhịp đếm, chú ý tư thế chuẩn bị, phối hợp tay, thở và giữ nhịp chung khi tập nhóm. Tập chậm, đúng động tác trước rồi mới tăng tốc độ.
Làm bài online có chấm tự động không?
Phần trắc nghiệm và đúng/sai được chấm và lưu điểm ngay khi làm online. Phần tự luận cần người hướng dẫn đọc và nhận xét theo hướng dẫn chấm.
Đề này có phải đề kiểm tra chính thức không?
Không. Đây là đề ôn tập lí thuyết để học sinh tự đánh giá kiến thức, quy đổi Đạt/Chưa đạt, không thay thế đánh giá thực hành và nhận xét của giáo viên.
Chúc các em ôn tập tốt và làm bài tự tin. Hãy coi mỗi đề ôn là một lần tự kiểm tra nhẹ nhàng: biết mình đã chắc phần nào và còn yếu phần nào mới là mục tiêu quan trọng nhất, còn điểm số chỉ là công cụ để nhìn rõ điều đó.