Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Toán · Lớp 6 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 có đáp án (Đề 2)

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án (Đề số 2): tập hợp, chia hết, số nguyên, thang 10.

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 có đáp án (Đề 2)

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (Đề số 2) dưới đây bám sát chương trình Toán 6 học kì 1: tập hợp và số tự nhiên, tính chia hết, ước và bội, số nguyên. Đây là đề thứ hai trong loạt đề giữa kì 1 Toán 6, giúp học sinh lớp 6 có thêm một đề luyện tập với câu hỏi và số liệu hoàn toàn mới so với Đề số 1.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp án ngắn. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ cách viết tập hợp, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, dấu hiệu chia hết, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất và các phép tính với số nguyên.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Học sinh có thể xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn và dùng máy tính Casio online khi cần tính toán.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (Đề số 2): số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Tập hợp và số tự nhiên 2,5 điểm; Tính chia hết, ước và bội 4,0 điểm; Số nguyên 3,5 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Cho tập hợp A = {1; 3; 5; 7}. Số nào sau đây thuộc tập hợp A?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 6

Câu 2. Giá trị của 2³ là bao nhiêu?

A. 6

B. 8

C. 9

D. 12

Câu 3. Kết quả của phép tính 15 + 27 là bao nhiêu?

A. 42

B. 32

C. 52

D. 22

Câu 4. Số nào sau đây là số nguyên tố?

A. 21

B. 27

C. 29

D. 33

Câu 5. Ước chung lớn nhất của 12 và 18 là bao nhiêu?

A. 6

B. 3

C. 9

D. 2

Câu 6. Bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 là bao nhiêu?

A. 24

B. 12

C. 8

D. 18

Câu 7. Kết quả của phép tính (−5) + 8 là bao nhiêu?

A. −13

B. −3

C. 3

D. 13

Câu 8. Kết quả của phép tính 7 − (−4) là bao nhiêu?

A. 3

B. 11

C. −11

D. −3

Câu 9. Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 3?

A. 18

B. 25

C. 35

D. 49

Câu 10. Giá trị tuyệt đối của −9 là bao nhiêu?

A. −9

B. 0

C. 9

D. −1

Câu 11. Kết quả của phép tính 48 : 6 + 5 là bao nhiêu?

A. 11

B. 13

C. 8

D. 40

Câu 12. Số nguyên âm lớn nhất là số nào?

A. 0

B. 1

C. −10

D. −1

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Nhận định về tập hợp và số tự nhiên, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Tập hợp A = {1; 3; 5; 7} có 4 phần tử.

b) 2³ = 6.

c) Mọi số tự nhiên đều là số nguyên.

d) 0 là số nguyên dương.

Câu 2. Nhận định về tính chia hết và số nguyên, xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) 18 chia hết cho cả 2 và 3.

b) 21 là số nguyên tố.

c) Giá trị tuyệt đối của −9 là 9.

d) (−5) + 8 = −13.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Ước chung lớn nhất của 12 và 18 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 2. Bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 3. Kết quả của phép tính (−5) + 8 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Câu 4. Giá trị tuyệt đối của −9 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp án ngắn.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. a) Viết tập hợp B gồm các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 9. b) Tính giá trị của biểu thức 3² + 4 × 5.

Bài 2. a) Tìm ƯCLN của 24 và 36. b) Một lớp có 24 học sinh nam và 18 học sinh nữ muốn chia thành các tổ sao cho số nam và số nữ ở mỗi tổ đều bằng nhau. Có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ?

Bài 3. a) Tính giá trị của biểu thức (−12) + 7 − (−5). b) Tìm số nguyên x biết |x| = 4.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp án vào ô trả lời và xem đáp án đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Toán 6 (Đề số 2): trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1B, 2B, 3A, 4C, 5A, 6B, 7C, 8B, 9A, 10C, 11B, 12D. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – S – Đ – S; Câu 2: Đ – S – Đ – S. Trả lời ngắn: 1: 6; 2: 12; 3: 3; 4: 9.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án B. Số 3 thuộc tập hợp A = {1; 3; 5; 7}.

Câu 2. Đáp án B. 2³ = 2 × 2 × 2 = 8.

Câu 3. Đáp án A. 15 + 27 = 42.

Câu 4. Đáp án C. 29 là số nguyên tố; 21, 27 và 33 đều là hợp số.

Câu 5. Đáp án A. Ước chung lớn nhất của 12 và 18 là 6.

Câu 6. Đáp án B. Bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 là 12.

Câu 7. Đáp án C. (−5) + 8 = 3.

Câu 8. Đáp án B. 7 − (−4) = 7 + 4 = 11.

Câu 9. Đáp án A. 18 chia hết cho cả 2 và 3.

Câu 10. Đáp án C. Giá trị tuyệt đối của −9 là 9.

Câu 11. Đáp án B. 48 : 6 + 5 = 8 + 5 = 13.

Câu 12. Đáp án D. Số nguyên âm lớn nhất là −1.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì tập hợp A có 4 phần tử. Ý b) sai vì 2³ = 8, không phải 6. Ý c) đúng vì mọi số tự nhiên đều là số nguyên. Ý d) sai vì 0 không phải là số nguyên dương.

Câu 2. Đáp án: Đ – S – Đ – S. Ý a) đúng vì 18 chia hết cho cả 2 và 3. Ý b) sai vì 21 là hợp số (21 = 3 × 7). Ý c) đúng vì giá trị tuyệt đối của −9 là 9. Ý d) sai vì (−5) + 8 = 3, không phải −13.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp án: 6. Ước chung lớn nhất của 12 và 18 là 6.

Câu 2. Đáp án: 12. Bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 là 12.

Câu 3. Đáp án: 3. (−5) + 8 = 3.

Câu 4. Đáp án: 9. Giá trị tuyệt đối của −9 là 9.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. B = {4; 5; 6; 7; 8}; 3² + 4 × 5 = 9 + 20 = 29.

Bài 2. ƯCLN(24, 36) = 12; chia được nhiều nhất 6 tổ (ƯCLN(24, 18) = 6).

Bài 3. (−12) + 7 − (−5) = 0; x = 4 hoặc x = −4.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (Đề số 2) gồm những phần nào? Đề gồm tập hợp và số tự nhiên, tính chia hết, ước và bội, số nguyên.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 6 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ cách viết tập hợp, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, dấu hiệu chia hết, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất và các phép tính với số nguyên.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan