Giáo trình: Tự động hoá công việc 100% bằng AI soạn đề, làm game, quản lý công việc, ... AI làm thay, bạn chỉ ngồi duyệt.

Xem giáo trình

Tin tức · Toán · Lớp 7 · Giữa học kỳ

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án và lời giải chi tiết: trắc nghiệm, đúng/sai, trả lời ngắn và tự luận, thang điểm 10, thời gian 90 phút.

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 có đáp án

Giới thiệu đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức dưới đây bám sát chương trình Toán 7 học kì 1: số hữu tỉ, số thực, góc và đường thẳng song song, tam giác bằng nhau và thống kê. Đề giúp học sinh lớp 7 tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức sau nửa học kì 1 và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra mới.

Đề gồm 4 phần, tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Phần I là trắc nghiệm nhiều lựa chọn với 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3,0 điểm. Phần II là đúng/sai với 2 câu, mỗi câu 4 ý, tổng 2,0 điểm; cách chấm mỗi câu đúng/sai như sau: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Phần III là trả lời ngắn với 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2,0 điểm; học sinh chỉ cần ghi đáp số. Phần IV là tự luận với 3 câu, mỗi câu 1,0 điểm, tổng 3,0 điểm.

Học sinh mở đề và làm bài trực tuyến trên ClassOn tại đây. Đáp án nhanh và lời giải chi tiết của toàn bộ đề nằm ở cuối bài viết, sau phần đề thi. Trước khi làm bài, học sinh nên ôn kĩ các phép tính với số hữu tỉ, căn bậc hai số học, giá trị tuyệt đối, làm tròn số, tính chất góc đối đỉnh, góc kề bù, dấu hiệu và tính chất hai đường thẳng song song, các trường hợp bằng nhau của tam giác và tính chất tam giác cân.

Giáo viên có thể dùng đề này làm đề ôn tập hoặc đề kiểm tra giữa kì 1 cho lớp mình. Ngoài đề này, thầy cô và học sinh có thể tham khảo thêm kho đề thi công khai trên ClassOn, xem hướng dẫn sử dụng và đăng ký tài khoản miễn phí để lưu kết quả làm bài. Với các phép tính dài trong đề, học sinh có thể kiểm tra lại bằng máy tính Casio online hoặc xem thêm bài viết trên trang chủ ClassOn.

Ma trận đề thi

Ma trận dưới đây cho thấy số câu và số điểm của từng chủ đề trong đề, theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, ở các mức biết, hiểu và vận dụng.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức: số câu và số điểm theo từng chủ đề

Tóm tắt ma trận: Số hữu tỉ 4,0 điểm; số thực 1,75 điểm; góc và đường thẳng song song 2,5 điểm; tam giác bằng nhau 1,5 điểm; thống kê 0,25 điểm. Tổng toàn đề 10,0 điểm.

Đề thi

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (12 câu × 0,25 = 3,0 điểm)

Câu 1. Trong các số sau, số nào là số hữu tỉ âm?

A. 0

B. 5/2

C. −3/4

D. 1,25

Câu 2. So sánh hai số −0,5 và −1/3, khẳng định nào sau đây đúng?

A. −0,5 > −1/3

B. Hai số bằng nhau

C. −0,5 < −1/3

D. Không so sánh được

Câu 3. Kết quả của 2/3 + (−1/6) là:

A. 1/2

B. 5/6

C. 1/3

D. 1/6

Câu 4. Kết quả của (−2)³ là:

A. −8

B. 8

C. 6

D. −6

Câu 5. Căn bậc hai số học của 49 là:

A. ±7

B. −7

C. 7

D. 14

Câu 6. Số nào sau đây là số vô tỉ?

A. √4

B. 0,5

C. −2

D. √3

Câu 7. Giá trị tuyệt đối của −3,5 là:

A. −3,5

B. 3,5

C. 0

D. 7

Câu 8. Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một góc 60°. Góc đối đỉnh với góc đó bằng:

A. 30°

B. 120°

C. 90°

D. 60°

Câu 9. Cho a // b, đường thẳng c cắt a và b. Một góc so le trong bằng 70°. Góc so le trong còn lại (cùng cặp) bằng:

A. 110°

B. 70°

C. 20°

D. 90°

Câu 10. Cho tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh, với AB = 5 cm, BC = 7 cm, CA = 6 cm. Độ dài đoạn thẳng EF bằng:

A. 5 cm

B. 6 cm

C. 12 cm

D. 7 cm

Câu 11. Cho tam giác ABC cân tại A, góc A bằng 40°. Góc B bằng:

A. 40°

B. 100°

C. 70°

D. 140°

Câu 12. Số học sinh giỏi của 4 tổ lần lượt là 5, 8, 6, 9. Tổ có nhiều học sinh giỏi nhất là:

A. Tổ 4

B. Tổ 1

C. Tổ 2

D. Tổ 3

Phần II. Đúng/Sai (2 câu × 4 ý = 2,0 điểm)

Câu 1. Cho x = −1/2, y = 2/3. Xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) x < y.

b) x + y = 1/6.

c) x × y = 1/3.

d) |x| < |y|.

Câu 2. Cho a // b, đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B. Gọi A1 là một góc tại A và A1 = 115°. Xét tính đúng/sai của các ý sau:

a) Góc kề bù với A1 bằng 65°.

b) Góc đối đỉnh với A1 bằng 115°.

c) Góc đồng vị với A1 bằng 65°.

d) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong cùng phía bằng nhau.

Phần III. Trả lời ngắn (4 câu × 0,5 = 2,0 điểm)

Câu 1. Tính (−3/4) + 5/6. (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 2. Tìm x, biết x − 2/5 = 3/10. (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 3. Căn bậc hai số học của 121 là bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)

Câu 4. Làm tròn số 3,746 đến hàng phần mười được bao nhiêu? (Chỉ ghi đáp số.)

Phần IV. Tự luận (3 câu × 1,0 = 3,0 điểm)

Bài 1. a) Tính: (1/2)² + (3/4 − 1/2) : 5/8. b) Tìm x, biết 2x − 1/3 = 5/6.

Bài 2. Cho a // b, đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B. Biết góc A1 = 70° (A1 là góc tại A). a) Tính góc B1, biết B1 là góc so le trong với A1. b) Tính góc kề bù với B1.

Bài 3. Cho tam giác ABC cân tại A, góc A bằng 50°. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. a) Tính góc B. b) Chứng minh tam giác ABD bằng tam giác ACD.

Lưu ý khi làm bài trực tuyến: trên trang làm bài của ClassOn, mỗi ý của phần Đúng/Sai hiển thị thành một câu hỏi riêng; các câu trả lời ngắn hiển thị dưới dạng câu tự luận, học sinh nhập đáp số vào ô trả lời và xem đáp số đúng trong phần lời giải cuối bài.

Đáp án nhanh

Đáp án nhanh đề thi giữa kì 1 Toán 7: trắc nghiệm, đúng sai và trả lời ngắn

Đáp án nhanh: Trắc nghiệm: 1C, 2C, 3A, 4A, 5C, 6D, 7B, 8D, 9B, 10D, 11C, 12A. Đúng/Sai: Câu 1: Đ – Đ – S – Đ; Câu 2: Đ – Đ – S – S. Trả lời ngắn: 1: 1/12; 2: 7/10; 3: 11; 4: 3,7.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án C. Số 0 không âm cũng không dương, 5/2 và 1,25 đều dương, chỉ có −3/4 là số hữu tỉ âm.

Câu 2. Đáp án C. Quy đồng mẫu số: −0,5 = −3/6 và −1/3 = −2/6. Vì −3/6 nhỏ hơn −2/6 nên −0,5 nhỏ hơn −1/3.

Câu 3. Đáp án A. Quy đồng mẫu số 6: 2/3 = 4/6, nên 2/3 + (−1/6) = 4/6 − 1/6 = 3/6 = 1/2.

Câu 4. Đáp án A. Lũy thừa với số mũ lẻ của một số âm là số âm: (−2)³ = (−2) × (−2) × (−2) = −8.

Câu 5. Đáp án C. Căn bậc hai số học của 49 là số không âm mà bình phương của nó bằng 49, đó là 7. Lưu ý: −7 cũng có bình phương bằng 49 nhưng không phải căn bậc hai số học.

Câu 6. Đáp án D. √4 = 2, 0,5 và −2 đều là số hữu tỉ. Chỉ có √3 là số vô tỉ vì 3 không phải số chính phương.

Câu 7. Đáp án B. Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ điểm biểu diễn số đó đến điểm 0 trên trục số, luôn không âm. Vì vậy |−3,5| = 3,5.

Câu 8. Đáp án D. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau, nên góc đối đỉnh với góc 60° cũng bằng 60°.

Câu 9. Đáp án B. Khi hai đường thẳng song song, các cặp góc so le trong bằng nhau, nên góc so le trong còn lại cũng bằng 70°.

Câu 10. Đáp án D. Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh thì các cạnh tương ứng bằng nhau. Cạnh EF tương ứng với cạnh BC, nên EF = BC = 7 cm.

Câu 11. Đáp án C. Tam giác ABC cân tại A nên góc B bằng góc C. Tổng ba góc bằng 180°, suy ra góc B = (180° − 40°) : 2 = 70°.

Câu 12. Đáp án A. So sánh 5, 8, 6, 9, số lớn nhất là 9, ứng với tổ 4.

Phần II. Đúng/Sai

Câu 1. Đáp án: Đ – Đ – S – Đ. Ý a) đúng vì −1/2 nhỏ hơn 2/3. Ý b) đúng vì −1/2 + 2/3 = −3/6 + 4/6 = 1/6. Ý c) sai vì (−1/2) × (2/3) = −1/3, không phải 1/3. Ý d) đúng vì |−1/2| = 1/2 nhỏ hơn |2/3| = 2/3.

Câu 2. Đáp án: Đ – Đ – S – S. Ý a) đúng vì góc kề bù với góc 115° là 180° − 115° = 65°. Ý b) đúng vì hai góc đối đỉnh bằng nhau. Ý c) sai vì góc đồng vị với A1 cũng bằng 115°, không phải 65°. Ý d) sai vì khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song, hai góc trong cùng phía bù nhau, không bằng nhau.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Đáp số: 1/12. Quy đồng mẫu số 12: −3/4 = −9/12 và 5/6 = 10/12, nên (−3/4) + 5/6 = −9/12 + 10/12 = 1/12.

Câu 2. Đáp số: 7/10. Từ x − 2/5 = 3/10, ta có x = 3/10 + 2/5 = 3/10 + 4/10 = 7/10.

Câu 3. Đáp số: 11. Căn bậc hai số học của 121 là số không âm mà bình phương bằng 121, đó là 11 vì 11² = 121.

Câu 4. Đáp số: 3,7. Làm tròn đến hàng phần mười, ta nhìn chữ số ở hàng phần trăm là 4, nhỏ hơn 5 nên giữ nguyên chữ số hàng phần mười là 7, được 3,7.

Phần IV. Tự luận

Bài 1. a) 3/4 − 1/2 = 1/4; 1/4 : 5/8 = 1/4 × 8/5 = 2/5; (1/2)² + 2/5 = 1/4 + 2/5 = 5/20 + 8/20 = 13/20. b) Từ 2x − 1/3 = 5/6, ta có 2x = 5/6 + 1/3 = 5/6 + 2/6 = 7/6, suy ra x = 7/12.

Bài 2. a) Vì a // b nên hai góc so le trong bằng nhau: B1 = A1 = 70°. b) Góc kề bù với B1 là 180° − 70° = 110°.

Bài 3. a) Tam giác ABC cân tại A nên góc B bằng góc C, suy ra góc B = (180° − 50°) : 2 = 65°. b) Xét tam giác ABD và tam giác ACD: AB = AC (tam giác cân tại A); góc BAD bằng góc CAD (AD là tia phân giác của góc A); AD là cạnh chung. Vậy tam giác ABD bằng tam giác ACD theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

FAQ

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức gồm những chủ đề nào? Đề gồm các chủ đề: số hữu tỉ, số thực, góc và đường thẳng song song, tam giác bằng nhau và thống kê.

Đề có bao nhiêu câu và thang điểm ra sao? Đề có 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm), 2 câu đúng/sai (2,0 điểm), 4 câu trả lời ngắn (2,0 điểm) và 3 câu tự luận (3,0 điểm), tổng 10,0 điểm, thời gian làm bài 90 phút.

Câu đúng/sai được chấm như thế nào? Mỗi câu đúng/sai có 4 ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Làm bài trực tuyến trên ClassOn có mất phí không? Không. Đề công khai, học sinh mở đề và làm bài trực tuyến miễn phí; đáp án và lời giải chi tiết nằm ở cuối bài viết này.

Học sinh lớp 7 nên ôn gì trước khi làm đề này? Học sinh nên ôn kĩ các phép tính với số hữu tỉ, căn bậc hai số học, giá trị tuyệt đối, làm tròn số, tính chất góc đối đỉnh, góc kề bù, dấu hiệu và tính chất hai đường thẳng song song, các trường hợp bằng nhau của tam giác và tính chất tam giác cân.

Luyện đề trên ClassOn

Xem đề thi công khai, ngân hàng câu hỏi và công thức — miễn phí.

Bài liên quan