Tổ hợp xác suất
Quy tắc cộng xác suất
Toán · Lớp 11 · /cong-thuc-toan-lop-11/quy-tac-cong-xac-suat
Công thức
\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)\]
Xác suất của hợp hai biến cố bất kỳ bằng tổng xác suất trừ đi xác suất giao.
Diễn giải ký hiệu
-
\(P(A \cup B)\)
xác suất của biến cố A hoặc B xảy ra
-
P(A)
xác suất của biến cố A
-
P(B)
xác suất của biến cố B
-
\(P(A \cap B)\)
xác suất của biến cố A và B cùng xảy ra
Cách dùng
Sử dụng khi cần tính xác suất ít nhất một trong hai biến cố xảy ra. Nếu hai biến cố xung khắc thì P(A∩B)=0.
Vận dụng
Áp dụng trong bài toán xác suất có nhiều khả năng xảy ra, ví dụ xác suất chọn được sản phẩm lỗi từ hai máy.
Ví dụ cơ bản
Gieo một con xúc xắc, A là biến cố xuất hiện mặt chẵn, B là biến cố xuất hiện mặt chia hết cho 3. P(A∪B) = 3/6 + 2/6 - 1/6 = 4/6 = 2/3.