Tổ hợp xác suất
Quy tắc nhân xác suất
Toán · Lớp 11 · /cong-thuc-toan-lop-11/quy-tac-nhan-xac-suat
Công thức
\[P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A)\]
Xác suất giao của hai biến cố bằng tích xác suất của A và xác suất có điều kiện của B khi A xảy ra.
Diễn giải ký hiệu
-
\(P(A \cap B)\)
xác suất của A và B cùng xảy ra
-
P(A)
xác suất của A
-
P(B|A)
xác suất của B khi A đã xảy ra
Cách dùng
Dùng khi cần tính xác suất cả hai biến cố xảy ra, đặc biệt khi chúng phụ thuộc. Nếu độc lập thì P(B|A)=P(B).
Vận dụng
Tính xác suất lấy được hai sản phẩm tốt liên tiếp không hoàn lại, hoặc xác suất trúng cả hai vòng thi.
Ví dụ cơ bản
Rút lần lượt không hoàn lại 2 lá bài từ bộ 52 lá. Xác suất cả hai là Át: P(A) = 4/52, P(B|A) = 3/51, tích = 12/2652 = 1/221.